BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
DIỆP THANH HÙNG KẾ HOẠCH CẤP NƯỚC AN TOÀN CHO HỆ THỐNG CẤP
NƯỚC TẬP TRUNG XÃ THẠNH AN - THẠNH THẮNG - THẠNH LỢI HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
DIỆP THANH HÙNG
KẾ HOẠCH CẤP NƯỚC AN TOÀN CHO HỆ THỐNG CẤP
NƯỚC TẬP TRUNG XÃ THẠNH AN - THẠNH THẮNG - THẠNH LỢI HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VÕ ANH TUẤN
Năm 2019
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới TS. Võ Anh Tuấn – Trưởng Khoa
Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị trường Đại học Kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh thầy
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên em trong suốt quá trình nghiên cứu
và thực hiện luận văn “Kế hoạch cấp nước an toàn cho hệ thống cấp nước tập
trung xã Thạnh An – Thạnh Thắng – Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố
Cần Thơ”. Thầy đã hưỡng dẫn, giúp đỡ tôi tiếp cận được với những kiến thức
khoa học mới trong xã hội có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của mình.
Tôi xin chân thành gửi lời cám ơn đến Ban giám hiệu, Bộ môn cấp thoát nước
và các thầy cô Trường Đại học Thủy Lợi đã nhiệt tình hướng dẫn và tạo điều
kiện cho tôi học tập và nghiên cứu trong thời gian qua.
Do thời gian thực hiện luận văn không nhiều nên không tránh khỏi những sai
sót, vì vậy tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến từ quý Thầy, Cô, bạn bè và các
chuyên gia trong lĩnh vực để luận văn được hoàn thiện hơn, mang tính thực tiễn
cao hơn. Qua đó sẽ giúp ích cho việc quản lý các hệ thống cấp nước nông thôn
được hiệu quả hơn.
Trân trọng cảm ơn!
Tp.HCM, tháng ..... năm 2019
Học viên thực hiện
Diệp Thanh Hùng
i
LỜI CAM ĐOAN
Họ và tên: Diệp Thanh Hùng.
Ngày sinh: 01/01/1990.
Đơn vị công tác: Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thành
phố Cần Thơ.
Tên đề tài: Kế hoạch cấp nước an toàn cho hệ thống cấp nước tập trung xã
Thạnh An – Thạnh Thắng – Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.
Học viên lớp: 25CTN21-CS2.
Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ sở hạ tầng.
Mã số học viên: 172806037.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân dưới sự hướng dẫn
khoa học của TS.Võ Anh Tuấn. Công trình chưa được công bố và nội dung tham
khảo các nguồn tài liệu đều được trích dẫn đầy đủ và đúng quy định.
Học viên thực hiện
Diệp Thanh Hùng
ii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................... ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
DANH SÁCH BẢNG .................................................................................................. vii
DANH SÁCH HÌNH .................................................................................................. viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................................ix
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................ 1
2.Mục đích của Đề tài. ................................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. ........................................................................... 2
4. Kết quả dự kiến.......................................................................................................... 2
5. Cách tiếp cận và phương pháp thực hiện. ............................................................... 2
5.1.Cách tiếp cận. ........................................................................................................ 2
5.2. Phương pháp thực hiện......................................................................................... 3
5.2.1. Phương pháp đánh giá hiện trạng trạm cấp nước tập trung xã Thạnh An –
Thạnh Thắng – Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ. ........................ 3
5.2.2 Phương pháp thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn cho trạm cấp nước tập
trung xã Thạnh An – Thạnh Thắng – Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần
Thơ. ............................................................................................................................. 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ......................................................................................... 5
1.1 Tổng quan về quản lý hệ thống cấp nước trên thế giới và ở Việt Nam. ............... 5
1.1.1 Các khái niệm cơ bản ......................................................................................... 5
1.1.2 Quản lý và áp dụng kế hoạch cấp nước an toàn trên Thế giới. .......................... 9
1.1.3 Quản lý và áp dụng kế hoạch cấp nước an toàn ở Việt Nam. .......................... 10
1.1.4 Các công cụ về thể chế trong quản lý hệ thống cấp nước ở Việt Nam. ........... 15
1.2 Khái quát hiện trạng khu vực cấp nước của trạm cấp nước tập trung xã Thạnh
An, Thạnh Thắng, Thạnh Lợi - huyện Vĩnh Thạnh - Thành phố Cần Thơ ............. 16
1.2.1 Vị trí và điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu................................................... 16
iii
1.2.2 Đặc điểm thủy văn ........................................................................................... 18
1.2.3 Phân tích, đánh giá diễn biến nguồn nước khai thác trước và sau khi có công
trình ........................................................................................................................... 20
1.2.4 Đánh giá diễn biến tổng lượng bùn cát năm, mùa lũ, mùa cạn. ....................... 20
1.3 Hiện trạng về quản lý hệ thống cấp nước trên địa bàn nông thôn thành phố Cần
Thơ. ........................................................................................................................... 21
1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông
thôn thành phố Cần Thơ. ........................................................................................... 21
1.3.2 Quy mô xử lý nước tại hộ gia đình. ................................................................. 23
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT - PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN KẾ
HOẠCH CẤP NƯỚC AN TOÀN. ............................................................................. 24
2.1 Cơ sở lý thuyết. ................................................................................................... 24
2.1.1 Tìm hiểu về kế hoạch cấp nước an toàn. .......................................................... 24
2.1.2 Cơ sở lựa chọn vùng nghiên cứu thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn. ......... 24
2.2 Phương pháp đánh giá hiện trạng trạm cấp nước tập trung xã Thạnh An - Thạnh
Thắng - Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ. .................................. 29
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp .............................................................. 29
2.2.2 Phương pháp tổng hợp số liệu .......................................................................... 31
2.3 Phương pháp thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn cho trạm cấp nước tập trung
xã Thạnh An – Thạnh Thắng – Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.
................................................................................................................................... 31
2.3.1 Phương pháp xác định tần suất xuất hiện các mối nguy hại ............................ 31
2.3.1.1 Thu thập số liệu sơ cấp bằng phương pháp phỏng vấn ............................ 31
2.3.2 Phương pháp lập bảng ma trận đánh giá mức độ rủi ro ................................... 32
2.3.3 Phương pháp tìm hiểu mô hình kế hoạch cấp nước an toàn để thực hiện ....... 33
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH CẤP
NƯỚC AN TOÀN CHO TRẠM CẤP NƯỚC TẬP TRUNG XÃ THẠNH AN –
THẠNH THẮNG – THẠNH LỢI, HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN
THƠ .............................................................................................................................. 35
3.1 Đánh giá hiện trạng về trạm cấp nước ..................................................................... 35
3.2 Đề xuất các giải pháp thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn. .................................. 37
iv
3.2.1 Bước 1: Thành lập ban cấp nước an toàn ......................................................... 37
3.2.2 Bước 2: Mô tả trạm cấp nước tập trung xã Thạnh An – Thạnh Thắng – Thạnh
Lợi, huyện Vĩnh Thạnh. ............................................................................................ 38
3.2.2.1 Nguồn nước thô. ....................................................................................... 38
3.2.3.2 Công nghệ xử lý của hệ thống cấp nước .................................................. 39
3.2.3 Bước 3: Nhận diện các mối nguy hại và các biện pháp ứng phó. .................... 39
3.2.3.1 Nguồn nước thô ........................................................................................ 39
3.2.3.2 Trạm bơm cấp 1 ........................................................................................ 41
3.2.3.3 Bể trộn và bể phản ứng ............................................................................ 43
3.2.3.4 Bể lắng đứng ............................................................................................ 44
3.2.3.5 Bể lọc ....................................................................................................... 45
3.2.3.6 Bể chứa nước sạch ................................................................................... 46
3.2.3.7 Hệ thống châm hóa chất .......................................................................... 46
3.2.3.8 Trạm bơm cấp 2 ....................................................................................... 48
3.2.3.9 Mạng lưới phân phối ................................................................................ 49
3.2.3.10 Các yếu tố khác ...................................................................................... 51
3.2.3.11 Quy trình tiếp nhận và sử lý khi sự cố xảy ra ........................................ 52
3.2.3.12 Đánh giá mức độ tác động nguy hại theo thứ tự ưu tiên ........................ 53
3.2.4 Bước 4: Xây dựng và áp dụng kế hoạch cải thiện dần từng bước ................... 57
3.2.4.1 Các biện pháp kiểm soát đối với mối nguy hại có mức tác động cao. .... 57
3.2.4.2 Các biện pháp kiểm soát đối với mối nguy hại có mức tác động trung bình
và thấp. .................................................................................................................. 62
3.2.5 Bước 5: Giám sát các biện pháp kiểm soát và thẩm định hiệu quả của kế
hoạch cấp nước an toàn ............................................................................................. 66
3.2.5.1 Quy trình vận hành trong điều kiện bình thường...................................... 66
3.2.5.2 Theo dõi vận hành và kiểm soát chất lượng ............................................. 73
3.2.5.3 Kiểm chứng nội bộ do đơn vị thực hiện ................................................... 73
3.2.5.4 Kiểm chứng nội bộ thực hiện ................................................................... 73
3.2.5.5 Kiểm chứng độc lập. ................................................................................. 74
3.2.6 Bước 6: Lập văn bản, rà soát & cải tiến tất cả các khía cạnh của áp dụng kế
hoạch cấp nước an toàn ............................................................................................. 74
v
3.2.6.1 Văn bản quản lý trạm cấp nước liên quan đến cấp nước an toàn ............. 74
3.2.6.2 Văn bản rà soát, cập nhật kế hoạch cấp nước an toàn .............................. 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 76
PHỤ LỤC 1 .................................................................................................................. 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 77
vi
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Diễn biến mực nước triều qua các tháng tại trạm Cần Thơ ........................... 19
Bảng 1.2 Mực nước bình quân tháng trạm Cần Thơ và Tân Hiệp ................................ 19
Bảng 2.1 Ma trận đánh giá mức độ rủi ro theo mức độ thấp, trung bình, cao. ............. 33
Bảng 3.1 Ban cấp nước an toàn ..................................................................................... 37
Bảng 3.2 Mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với nguồn nước thô ........................ 40
Bảng 3.3 Mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với trạm bơm cấp 1 ........................ 41
Bảng 3.4 Mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với bể trộn và bể phản ứng ............ 43
Bảng 3.5 Mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với bể lắng đứng ............................ 44
Bảng 3.6 Mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với bể lọc ....................................... 45
Bảng 3.7 Mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với bể chứa nước sạch ................... 46
Bảng 3.8 Mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với hệ thống châm hóa chất ........... 46
Bảng 3.9 Mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với trạm bơm cấp 2 ........................ 48
Bảng 3.10 Mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với mạng lưới phân phối .............. 50
Bảng 3.11 Mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với các yếu tố khác ...................... 52
Bảng 3.12 Mức độ tác động của các mối nguy hại ....................................................... 53
Bảng 3.13 Các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa, khắc phục bổ sung đối với mối nguy hại có mức tác động cao ................................................................................................ 57
Bảng 3.14 Các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa, khắc phục bổ sung đối với mối nguy hại trung bình và thấp .................................................................................................... 62
Bảng 3.15 Các quy trình vận hành cơ bản trong điều kiện bình thường ....................... 66
Bảng 3.16 Văn bản quản lý liên quan đến cấp nước an toàn ........................................ 74
Bảng 3.17 Văn bản rà soát, cập nhật KHCNAT ........................................................... 75
vii
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống của kế hoạch cấp nước an toàn ................................................ 8
Hình 1.2 Vị trí vùng nghiên cứu .................................................................................... 17
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức Trung tâm Nước sạch và VSMT nông thôn TP Cần Thơ ....... 21
Hình 2.1 Vị trí xây dựng trạm cấp nước ........................................................................ 30
Hình 2.2. Sơ đồ mô hình kế hoạch cấp nước an toàn cho vùng nghiên cứu ................. 31
Hình 2.3 Mô hình KHCNAT ......................................................................................... 34
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ xử lý của trạm cấp nước tập trung xã Thạnh An, Thạnh Thắng, Thạnh Lợi - huyện Vĩnh Thạnh - Tp. Cần Thơ, ................................................ 39 Q = 2.600 m3/ngày.đêm ................................................................................................. 39
Hình 3.2 Quy trình khắc phục sự cố nhỏ ....................................................................... 53
Hình 3.3 Quy trình khắc phục sự cố lớn ........................................................................ 53
viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNAT
: Safe water supply
Cấp nước an toàn
ĐBSCL
: Mekong Delta
Đồng bằng sông Cửu Long
KHCNAT
: Water Safety Plan (WSP)
Kế hoạch cấp nước an toàn
Nông nghiệp Phát triền Nông
NNPTNT
: Agriculture Rural Development
thôn
National Centre for Rural
Trung tâm quốc gia nước sạch
NCERWASS
:
Water Supply and
và vệ sinh môi trường nông
Environmental Sanitation
thôn
Center For Rural Water Supply
Trung tâm nước sạch và vệ sinh
PCERWASS
:
And Sanitation Province
môi trường nông thôn
: Vietnam Standards
Quy chuẩn Việt Nam
QCVN
: Center
Trung ương
TW
: People's Committee
Uỷ ban nhân dân
UBND
UNICEF
: United Nations Children's Fund Quỹ nhi đổng liên hợp quốc
U.S. Environmental Protection
USEPA
:
Ban bảo vệ môi trường Hoa Kỳ
Agency
VSMTNT
: Country Enviroment sanitation Vệ sinh môi trường nông thôn
: World Health Organization
Tổ chức Y tế Thế giới
WHO
World bank
Ngân hàng thế giới
WB
Danh mục BĐKH : Tiếng Anh : Climate Change Tiếng Việt Biến đổi khí hậu
ix
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước là một tài nguyên quan trọng, là thành phần của sự sống và môi trường, quyết
định sự tồn tại, phát triển bền vững của từng quốc gia cũng như của cả nhân loại.Việc
cung cấp đủ nước sạch và an toàn để ăn uống, sinh hoạt, sản xuất thực phẩm hoặc các
mục đích giải trí có ý nghĩa rất quan trọng đối với sức khỏe cộng đồng. Cải thiện việc
cấp nước, vệ sinh môi trường và quản lý các nguồn tài nguyên nước tốt, có thể thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế quốc gia và đóng góp đáng kể vào việc xóa đói, giảm nghèo
(WHO, 2015).
Tình trạng ô nhiễm nước mặt và nước dưới đất ngày càng gia tăng (Lê Quốc Tuấn,
2009). Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước do do môi trường nước bị ô nhiễm vi
trùng, vi khuẩn và các chất ô nhiễm hữu cơ, ô nhiễm kim loại nặng (Asen, Cadimi,
thủy ngân,...) và ô nhiễm các hóa chất độc hại từ các hoạt động sinh hoạt, sản xuất
công nghiệp, nông nghiệp, bệnh viện…được cấp trực tiếp vào môi trường mà không
qua bất kỳ một khâu xử lý nào hoặc xử lý chưa đạt qui chuẩn (Lê Thị Thanh Tâm,
2013). Nhằm từng bước cải thiện và nâng cao chất lượng đời sống của người dân ở
khu vực nông thôn, nơi chiếm đại bộ phận dân số toàn quốc (75% dân số cả nước) và
là bộ phận quan trọng nhất đóng góp cho nền kinh tế quốc dân.Vì vậy Thủ tướng chính
phủ đã ký quyết định phê duyệt Chương trình Quốc gia bảo đảm cấp nước an toàn giai
đoạn 2016-2025 (Quyết định số 1566/QĐ-TTg ngày 09/8/2016).
Một trong những mục tiêu chính của cấp nước và vệ sinh là nhằm ngăn ngừa và giảm
thiểu nguy cơ mắc các bệnh tật liên quan đến nước, bảo vệ sức khoẻ và nâng cao chất
lượng cuộc sống của cộng đồng. Do đó, xu hướng hiện nay trong cấp nước đã sử dụng
một cách tiếp cận mới về quản lý rủi ro từng khâu cấp nước để phòng ngừa các rủi ro,
các nguy cơ nhiễm bẩn nước bằng cách sử dụng nhiều biện pháp kiểm soát rủi ro để
đảm bảo an toàn nước từ nguồn nước cho tới nơi tiêu thụ, đây chính là áp dụng kế
hoạch cấp nước an toàn (Lê Văn Cát, 2017).Vì vậy, việc chọn đề tài: “Kế hoạch cấp
nước an toàn cho hệ thống cấp nước tập trung xã Thạnh An – Thạnh Thắng –
1
Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
với mong muốn vận dụng những kiến thức đã được học ở trường, thực tế ở địa phương
để nghiên cứu áp dụng hiệu quả kế hoạch bảo đảm cấp nước an toàn vào các trạm cấp
nước nông thôn mà đơn vị đang quản lý, vận hành bảo đảm cấp nước liên tục, đủ
lượng nước, duy trì đủ áp lực, chất lượng nước đạt qui định góp phần nâng cao chất
lượng cuộc sống và bảo vệ sức khỏe con người.
2.Mục đích của Đề tài.
Đánh giá toàn diện hiện trạng trạm cấp nước tập trung xã Thạnh An – Thạnh Thắng –
Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.
Xây dựng kế hoạch cấp nước an toàn cho Hệ thống cấp nước tập trung xã Thạnh An –
Thạnh Thắng – Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống xử lý nước mặt.
Phạm vi nghiên cứu: trên địa bàn xã Thạnh An, xã Thạnh Thắng, xã Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh.
Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 06/2018 đến tháng 3/2019.
4. Kết quả dự kiến.
Đánh giá hiện trạng trạm cấp nước tập trung xã Thạnh An – Thạnh Thắng – Thạnh
Lợi, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.
Đề xuất thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn cho hệ thống cấp nước tập trung xã
Thạnh An – Thạnh Thắng – Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.
5. Cách tiếp cận và phương pháp thực hiện.
5.1.Cách tiếp cận.
Tiếp cận trực tiếp: Trực tiếp đi khảo sát, nghiên cứu, thu thập số liệu. Từ đó đề xuất
các giải pháp áp dụng kế hoạch cấp nước an toàn vào hệ thống cấp nước một cách có
hiệu quả.
2
5.2. Phương pháp thực hiện.
5.2.1. Phương pháp tổng hợp kế thừa
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Trực tiếp đến vị trí xây dựng trạm cấp nước để
khảo sát. Tham khảo báo cáo thuyết minh dự án đầu tư xây dựng của Trung tâm Nước
sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thành phố Cần Thơ kết hợp đi thực tế tại trạm
cấp nước. Xác định được sơ đồ công nghệ xử lý nước mặt và mô tả được chi tiết các
thành phần cấu tạo nên trạm cấp nước. Thu thập báo cáo kết quả hoạt động và báo cáo
đánh giá chất lượng nước đầu vào và chất lượng nước sau xử lý năm 2018 của Trung
tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thành phố Cần Thơ, nhật ký vận hành
của trạm cấp nước năm 2018. Các số liệu điều tra thu thập được tổng hợp để đánh giá
tình hình hoạt động của trạm cấp nước và đưa ra các biện pháp hợp lý để tiếp tục nâng
cao hiệu quả cung cấp nước, mở rộng thêm địa bàn phục vụ cho trạm cấp nước.
5.2.2 Phương pháp thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn cho trạm cấp nước tập
trung xã Thạnh An – Thạnh Thắng – Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố
Cần Thơ.
Sử dụng phương pháp phỏng vấn để nhận diện được tần suất xuất hiện các mối nguy
hại xảy ra tại trạm cấp nước để đánh giá mức tác động của các mối nguy hại gây ảnh
hưởng đến hoạt động và chất lượng của trạm cấp nước. Căn cứ vào sổ nhật ký vận
hành trạm cấp nước năm 2018, sổ quản lý sự cố của trạm cấp nước năm 2018, kinh
nghiệm thực tế của những người có trình độ chuyên môn trong quản lý vận hành trạm
cấp nước nông thôn tại Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thành
phố Cần Thơ và hiện trạng nhân sự đang quản lý vận hành tại trạm cấp nước để xác
định các nội dung cần phỏng vấn và số lượng mẫu phỏng vấn.
Áp dụng phương pháp phân tích rủi ro bán định lượng (ma trận rủi ro), để xác định
mức độ rủi ro cho từng mối nguy cơ. Dựa vào kết quả phỏng vấn ở bước phương pháp
xác định tần suất xuất hiện các mối nguy hại kết hợp mức độ nguy hiểm của các mối
nguy hại để xác định mức độ rủi ro.
Tham khảo tài liệu Sổ tay hướng dẫn của WHO về kế hoạch cấp nước an toàn về
hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn và áp dụng kế hoạch cấp nước an toàn
3
ở các hệ thống cấp nước nông thôn.Tham khảo kế hoạch cấp nước an toàn của Công ty
Cấp Nước Sài Gòn, Công ty cấp nước Huế để xây dựng kế hoạch cấp nước an toàn cho
trạm cấp nước tập trung xã Thạnh An – Thạnh Thắng – Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về quản lý hệ thống cấp nước trên thế giới và ở Việt Nam.
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
Đánh giá rủi ro trong kế hoạch cấp nước an toàn là việc đánh giá mức độ nguy hiểm
của các nguy cơ, từ đó đưa ra biện pháp xử lý cần thiết đảm bảo cấp nước an toàn.
Việc đánh giá rủi ro các mối nguy hại nhằm xác định mức độ nguy hiểm của các nguy
cơ tác động lên hệ thống cấp nước. Từ đó xác định thứ tự ưu tiên của các mối nguy hại
theo mức độ rủi ro và xây dựng, lập kế hoạch thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện các
biện pháp xử lý các mối nguy hại theo thứ tự ưu tiên, nhằm giảm thiểu rủi ro cho hệ
thống cấp nước
Các mối nguy hại được xác định dựa vào tài liệu ghi chép thực tế các sự cố của hệ
thống cấp nước do đơn vị quản lý vận hành ghi lại và dự đoán các mối nguy hại có thể
xảy ra trên cơ sở khoa học biện chứng.
Trong đề tài này, các mối nguy hại được đưa ra dựa trên tổng hợp tất cả các sự cố liên
quan đến trạm cấp nước và kinh nghiệm vận hành tại các trạm cấp nước nông thôn trên
địa bàn thành phố Cần Thơ trong quá khứ và kết quả mô phỏng chất lượng nước bằng
mô hình ở những kịch bản ô nhiễm khác nhau. Các mối nguy hại dự kiến được phân
nhóm như sau: P (physical) Vật lý; M (microbiology) Vi sinh; C (chemical) Hóa học;
O (others) khác.
- Nguy hại vi sinh (M): Là vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng trong nước có thể gây hại
cho người dân. Vi sinh vật có mặt ở khắp mọi nơi xung quanh chúng ta: trong đất,
trong nước, trong không khí; trên các loại động thực vật trong môi trường xung quanh,
trên các bề mặt của dụng cụ; và cả trên tóc, trên da tay, trong hốc mắt, hốc mũi, kẽ
móng tay, móng chân, trên các vết mưng mủ, xây xát trên da tay của chính chúng ta.
Nguy hại hóa học (C): Mối nguy hóa học có sẵn trong nước (do đặc tính địa chất, thổ
nhưỡng…của khu vực khai thác nước). Mối nguy hóa học do con người vô tình đưa
vào có thể bắt nguồn từ các hoạt động nông nghiệp như: sử dụng thuôc bảo vệ thực vật
5
không đúng cách hoặc dùng thuốc ngoài danh mục sẽ gây nên vấn đề dư lượng thuốc
bảo vệ thực vật ngấm vào nguồn nước.
Mối nguy hóa học phát sinh trong quá trình bơm, xử lý nước tại trạm xử lý, đặc biệt là
việc sử dụng Clo để khử trùng nước, nếu hàm lượng ở mức cho phép thì các chất này
đóng vai trò là có ích nhưng nếu hàm lượng quá cao thì sẽ là mối nguy đối với sức
khỏe của người dân. Nếu có hàm lượng clo vượt quá tiêu chuẩn 0.5 mg/lít, uống vào
có thể bị ngộ độc, tiếp xúc lâu dài sẽ gây tổn thương đường hô hấp, giác mạc…
Mối nguy hại lý học (P): Ảnh hưởng tới sức khỏe của người sử dụng, làm cho nước
mất an toàn, làm giảm hiệu quả của việc xử lý đặc biệt làm giảm hiệu quả khử trùng
hoặc làm cho người sử dụng thấy nước đục, không chịu sử dụng mà tìm tới những
nguồn nước khác trông có vẻ trong, nhưng thật sự những nguồn nước đó đã bị nhiễm
bẩn. Mối nguy vật lý phổ biến là cặn lắng trong hệ thống cấp nước. Cặn lắng và tạp
chất rắn lơ lửng bao gồm cả vật liệu làm đường ống, các mảnh sơn lót đường ống, bùn
lắng hoặc màng nhầy sinh học, màng sắt hay màng mangan. Tạp chất rắn lơ lửng có
thể chứa các chất độc hoặc vi sinh vật gây bệnh và có thể trở thành vật mang trung
gian cho các mối nguy xâm nhập vào nước.
Nguy hại khác (O): Các tác nhân gây ngừng quá trình xử lý nước hoặc cấp nước hoặc
dừng hoạt động của thiết bị.
Các thông số chất lượng nước thô giới hạn để kiểm soát Cấp nước an toàn cung cấp
cho các hệ thống xử lý nước phải tuân thủ các Quy chuẩn Kỹ thuật chuyên ngành do
Nhà nước ban hành.
Đối với nước thô khai thác từ nguồn nước mặt: Tuân thủ chặt chẽ Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08:2015/BTNMT.
Kế hoạch Cấp nước An toàn (KHCNAT) là một chương trình do Tổ chức Y tế Thế
giới (WHO) khởi xướng với mục tiêu nhằm quản lý rủi ro, ngăn ngừa các nguy cơ từ
nước sạch đảm bảo mục tiêu sức khỏe cho cộng đồng.
Tại Việt Nam, từ năm 2007, WHO kết hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Hội Cấp Thoát
nước Việt Nam đề xuất và hỗ trợ tổ chức, thực thi KHCNAT cho các công ty cấp
6
nước. Đến năm 2008, Bộ Xây dựng đã ban hành Quyết định số 16/2008/QĐ-BXD về
Quy chế đảm bảo an toàn cấp nước. Đây là cơ sở pháp lý để điều chỉnh và hướng dẫn
các đơn vị cấp nước và các bên liên quan triển khai thực hiện, giám sát thực hiện cấp
nước an toàn.
Ngày 21 tháng 11 năm 2012, Bộ Xây dựng ban hành Thông tư số 08/2012/TT-BXD
hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn. Theo Điều 2 – Thông tư 08/2012/TT-
BXD, khái niệm cấp nước an toàn được hiểu như sau:
Cấp nước an toàn là việc cung cấp nước ổn định, duy trì đủ áp lực, liên tục, đủ lượng
nước, đảm bảo chất lượng nước theo quy chuẩn quy định.
Bảo đảm cấp nước an toàn là những hoạt động nhằm giảm thiểu, loại bỏ, phòng ngừa
các nguy cơ, rủi ro gây mất an toàn cấp nước từ nguồn nước qua các công đoạn thu
nước, xử lý, dự trữ và phân phối đến khách hàng sử dụng nước.
Kế hoạch cấp nước an toàn là các nội dung cụ thể để triển khai thực hiện việc bảo đảm
cấp nước an toàn.
Mối nguy hại: Là những nguy cơ trực tiếp hoặc gián tiếp, hiện hữu hoặc tiềm ẩn, đe
dọa đến an toàn của hệ thống cấp nước và hoạt động cấp nước. Các mối nguy hại có
thể xuất hiện tại bất kỳ công đoạn nào trong quá trình khai thác, sản xuất và cung cấp
nước từ nguồn nước đến công trình xử lý và hệ thống truyền tải - phân phối nước.
Đánh giá rủi ro: Là việc đánh giá mức độ nguy hiểm của các nguy cơ dựa trên các tiêu
chuẩn đánh giá (theo mức độ tác động và tần suất xảy ra rủi ro), từ đó đưa ra biện pháp
xử lý cần thiết đảm bảo cấp nước an toàn.
Sự cố: Là những hư hỏng hoặc hoạt động không bình thường của các thiết bị, công
trình, thành phần thuộc hệ thống cấp nước, xảy ra ngoài ý muốn chủ quan của con
người, có thể dẫn đến làm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động của hệ thống cấp
nước.
7
Thành lập Ban Nhóm cấp nước an toàn
Phản hồi
Đánh giá hệ thống
- Mô tả hệ thống - Nhận dạng mối nguy và đánh
giá rủi ro
Nâng cấp đầu tư
Kế hoạch và định kỳ rà soát KHCNAT Rà soát định kỳ sự cố, xem xét KHCNAT
- Xác định và kiểm chứng các biện pháp kiểm soát, đánh giá lại và xếp ưu tiên các rủi ro - Phát triển, áp dụng và duy trì Kế hoạch cải thiện/ nâng cấp Giám sát vận hành
- Giám sát Theo dõi quá trình
quá trình kiểm soát
- Kiểm tra, xác nhận (thẩm định) hiệu quả thực hiện KHCNAT
Giải quyết khẩn cấp
Quản lý và truyền thông - Soạn thảo quy trình quản lý - Xây dựng các chương trình
hỗ trợ
Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống của kế hoạch cấp nước an toàn
Biện pháp kiểm soát (BPKS): Là cách thức, phương thức tiến hành nhằm phòng ngừa,
ngăn chặn mối nguy, các sự cố và xử lý giải quyết chúng trong quá trình sản xuất và
cung cấp nước.
Kế hoạch cải thiện nâng cấp: Là kế hoạch để thực hiện các hành động để cải tiến, nâng
cấp (đối với quy trình công nghệ, công trình, máy móc thiết bị, con người, phương
thức quản lý…) nhằm phát huy những ưu điểm và hạn chế, khắc phục, sửa đổi những
khuyết điểm; đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng của nhân viên…
8
Kiểm chứng: Là việc cung cấp bằng chứng về tất cả các hoạt động của hệ thống cấp
nước, chứng thực cho hiệu quả thực hiện KHCNAT, các phản hồi của khách hàng, ...
Quy trình vận hành trong điều kiện bình thường: Là các bước vận hành hệ thống cấp
nước theo trình tự trong điều kiện tất cả các thiết bị, tất cả các khâu đều hoạt động bình
thường, đúng chức năng, nhiệm vụ. Đây là công việc thực hiện thường xuyên, có tính
lặp đi lặp lại trong thời gian dài.
Quy trình xử lý sự cố: Là quy trình xử lý áp dụng khi xảy ra một sự cố nào đó trong hệ
thống cấp nước (từ nguồn nước, hệ thống xử lý nước, mạng lưới cấp nước cho đến
đồng hồ khách hàng), trong đó chỉ rõ cách thức xác định sự cố, giải quyết, ứng phó
trong trường hợp xảy ra sự cố; cách khắc phục để đưa hệ thống trở lại vận hành bình
thường.
Quy trình quản lý: Là quy trình cần thực hiện để đảm bảo hoạt động của tất cả các
khâu trong dây chuyền được vận hành đồng bộ, thông suốt, khoa học, đảm bảo cân đối
mọi nguồn lực cho sản xuất kinh doanh ổn định và phát triển.
Chương trình hỗ trợ: Là các chương trình nhằm nâng cao năng lực quản lý, vận hành
hệ thống cấp nước, nâng cao nhận thức về KHCNAT, nhận thức của cộng đồng về
nước sạch và môi trường.
Rà soát kế hoạch: Là quá trình theo dõi, kiểm tra việc thực hiện KHCNAT trong toàn
bộ các bước nhằm tìm ra những điểm thiếu sót hoặc sai lầm để tiến hành điều chỉnh,
bổ sung đảm bảo cho KHCNAT được thực hiện đúng theo mục tiêu ban đầu.
Cập nhật định kỳ Kế hoạch Cấp nước an toàn: Là hành động điều chỉnh, bổ sung kế
hoạch cũng như phương pháp triển khai thực hiện KHCNAT nhằm thay đổi phù hợp
với điều kiện thực tế của hệ thống cấp nước đồng thời khắc phục những khuyết điểm,
phát huy những ưu điểm đã được xác nhận trong quá trình rà soát, đánh giá.
1.1.2 Quản lý và áp dụng kế hoạch cấp nước an toàn trên Thế giới.
Quản lý chất lượng nước trên thế giới liên quan đến các đạo luật, pháp quy và các
chương trình ứng dụng, tiện ích. Ở Mỹ đạo luật Safe Drinking Water Act
Amendments, 1996 (luật sửa đổi về nước ăn uống an toàn) có những điều khoản về
9
bảo vệ nguồn nước và ủng hộ các nhà quản lý chất lượng nguồn nước. Luật của các
bang, địa phương có thể có những điều khoản riêng để bảo vệ nguồn nước trước những
tạp chất đặc thù. Đạo luật “The Clean Water Act” (Nước sạch) điều chỉnh hành vi xả
cấp vào các nguồn nước.
Từ năm 2004 đến nay, với sự hỗ trợ của WHO rất nhiều nước trên thế giới đã và đang
triển khai thành công các dự án về KHCNAT, bao gồm một số nước sau:
Tháng 12 năm 2005, Trung Quốc đã triển khai KHCNAT tại năm địa điểm: Beijing,
Tianijin, Yinchuan, Shenzhen và Shekou. Cũng vào năm 2005 tại Bồ Đào Nha,
KHCNAT được ứng dụng đối với hệ thống cấp nước đô thị cho công ty cấp nước
Aguas Do Cavado. Năm 2005, dự án “Đánh giá tác động nước hợp vệ sinh đối với sức
khỏe đối với các nước thuộc khu vự Asian” do Tổ chức hỗ trợ phát triển Australia và
WHO triển khai với sự tham gia của các nước như Việt Nam, Lào, Trung Quốc,
Campuchia… Nhật Bản ứng dụng KHCNAT cho hệ thống cấp nước thành phố Osaka
giai đoạn 2005-2007. Bên cạnh việc triển khai và ứng dụng KHCNAT một vài nơi còn
tổ chức các cuộc họp cũng như khóa tập huấn về KHCNAT.
1.1.3 Quản lý và áp dụng kế hoạch cấp nước an toàn ở Việt Nam.
a) Khu vực đô thị.
Về cơ cấu tổ chức quản lý cấp nước đô thị: Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương có Sở Xây dựng, Sở Giao thông công chính thực hiện quản lý nhà nước về cấp
nước tại địa phương. Nhưng nhìn chung các tổ chức này chưa phát huy hết được yêu
cầu nhiệm vụ. Trong cơ cấu tổ chức của Sở không có bộ phận chuyên quản. Về tổ
chức phải có một bộ phận chuyên môn để thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước của Sở
đưa ra. Có như vậy mới phát huy vai trò quản lý nhà nước về cấp nước thành hệ thống
từ trung ương đến địa phương. Sở còn giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về khai thác
và sử dụng, phối hợp với các cơ quan có liên quan nghiên cứu giá cả và giúp tỉnh quản
lý các doanh nghiệp cấp nước.
Hiện nay, 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đều thành lập công ty cấp nước
hoặc công ty cấp thoát nước, giao cho các Sở Giao thông công chính quản lý đối với
thành phố trực thuộc trung ương (trừ TP. Hà Nội) và các Sở Xây dựng quản lý đối với
10
các tỉnh. Trình độ quản lý của các công ty cấp nước chưa đáp ứng được yêu cầu trong
tình hình đổi mới. Các công ty cấp nước thiếu đội ngũ cán bộ, công nhân được đào tạo
đúng chuyên môn, trình độ quản lý và vận hành kĩ thuật. Việc chỉ đạo, nghiên cứu ứng
dụng khoa học công nghệ, quản lý và thông tin kinh tế kỹ thuật chuyên ngành cũng
như việc chỉ đạo phối hợp đào tạo cán bộ, công nhân ngành nước còn chưa hoàn chỉnh.
Hệ thống dịch vụ cấp nước còn mang tính độc quyền. Sự phối hợp với chính quyền địa
phương trong công tác quản lý cấp nước còn nhiều hạn chế. Sự hiểu biết của cán bộ
làm việc trong các phòng ban chuyên môn tại địa phương về công tác quản lý cấp
nước, cũng như việc phổ biến các văn bản quản lý cấp nước chưa được lĩnh hội thường
xuyên và đầy đủ. Sự tham gia của cộng đồng trong công tác đầu tư, quản lý và cung
cấp dịch vụ chưa được huy động đầy đủ. Hiện nay, nhà nước đang có chủ trương xã
hội hóa trong lĩnh vực cấp nước. Một số nhà đầu tư tư nhân đã tham gia đầu tư vào
lĩnh vực cấp nước bằng nhiều hình thức: bán nước sạch qua đồng hồ tổng cho các công
ty cấp nước theo giá bán buôn, bán nước sạch đến từng khách hàng nhỏ lẻ theo giá bán
lẻ do UBND cho phép.
Hội cấp thoát nước Việt nam với sự trợ giúp của WHO đã phổ biến KHCNAT cho các
công ty cấp nước đô thị ở Việt Nam, đến nay đã đạt được kết quả sau: Đã mở các lớp
tập huấn về KHCNAT cho toàn bộ 68 Công ty cấp nước đô thị; Đã xây dựng được 7
mô hình thí điểm áp dụng KHCNAT; Công ty cấp nước Huế đã công bố cấp nước an
toàn trên toàn bộ khu vực cấp nước của Công ty từ năm 2009 tới nay. Sáu Công ty mô
hình thí điểm còn lại đặc biệt là Hải Phòng, Nha trang, Bà Rịa - Vũng Tàu cũng thu
được những kết quả nổi bật như chất lượng nước được cải thiện và tỷ lệ thất thoát
nước giảm rõ rệt; Đã soạn thảo được “Sổ tay quốc gia hướng dẫn áp dụng KHCNAT”
cho các công ty cấp nước đô thị của Việt Nam; Một số Công ty cấp nước đô thị (Hà
Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Bình Dương,…) sau khi được tập huấn đã tiến hành
xây dựng và áp dụng KHCNAT.
b) Khu vực nông thôn
Ở nước ta hiện nay các công trình cấp nước đã có nhiều mô hình về quản lý khai thác
dịch vụ cấp nước sạch như: Tổ dịch vụ nước sạch của hợp tác xã nông nghiệp, hợp tác
11
xã dịch vụ nước sạch, doanh nghiệp tư nhân, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi
trường nông thôn tỉnh trực tiếp quản lý khai thác công trình.
Mô hình tư nhân quản lý, vận hành: Mô hình này đơn giản, quy mô công trình rất nhỏ
(công suất <50m3/ngày đêm) và vừa (công suất từ 50-300 m3/ngày đêm), công nghệ
cấp nước đơn giản chủ yếu áp dụng cho một xóm, thôn. Khả năng quản lý, vận hành
công trình thấp hoặc trung bình. Mô hình này đã được áp dụng ở một số tỉnh và đã
đem lại hiệu quả đáng kể như sau: Tại tỉnh Tiền Giang, mô hình này được áp dụng
đem lại hiệu quả: dân có nước sạch, người đầu tư có hiệu quả kinh tế. Tại tỉnh Bình
Thuận, một số hộ dân ở Mũi Né đã tự đầu tư khoan giếng, xử lý thủ công rồi cấp cho
nhân dân xung quanh. Mô hình này cũng đã xuất hiện ở Phú Hài, Hàm Đức. Mô hình
tư nhân quản lý, vận hành là một mô hình đơn giản có thể áp dụng cho diện tích nhỏ
phù hợp với những nơi mà các hệ thống cấp nước chưa đến được. Đồng thời nâng cao
được ý thức sử dụng tiết kiệm nguồn nước sạch của người dân với công nghệ cấp nước
đơn giản, có khả năng cơ động cao đến được những nơi vùng sâu, vùng xa và những
nơi lũ lụt kéo dài. Tuy nhiên, mô hình này do tư nhân quản lý, vận hành không có sự
tham gia của Nhà nước nên Nhà nước khó quản lý, dễ gây ra tình trạng cạn kiệt nguồn
nước và nhiễm mặn nguồn nước, chất lượng nước không đảm bảo và giá nước không
có sự quản lý của Nhà nước nên có thể xảy ra tình trạng giá nước quá cao vượt quá qui
định, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới an ninh xã hội.
Mô hình hợp tác xã quản lý, vận hành: Quy mô công trình nhỏ (công suất từ 50 -300
m3/ngày đêm), và trung bình (công suất từ 300 – 500 m3/ngày đêm). Phạm vi cấp nước
cho một thôn hoặc liên thôn, xã, áp dụng phù hợp cho vùng đồng bằng dân cư tập
trung. Khả năng quản lý vận hành công trình thuộc loại trung bình hoặc cao. Mô hình
này hiện đang được áp dụng rộng rãi ở nhiều địa phương trong cả nước, điển hình như
tỉnh Nam Định, đó là cấp nước sạch theo mô hình liên xã. Và ở tỉnh Quảng Trị, công
trình nước sạch Hưng- An, một trong số 4 công trình cấp nước hiện có ở xã Hải Hòa,
huyện Hải Lăng, nhiều năm liền được đánh giá là quản lý có hiệu quả, phù hợp với
tình hình thực tế ở địa bàn nông thôn. Mô hình này có sự phối hợp quản lý giữa Nhà
nước và các hợp tác xã nên giá nước khá ổn định và phù hợp với khả năng chi trả của
người dân, có sự gắn kết giữa Ban quản trị hợp tác xã với người dân cho nên chất
12
lượng nước được đảm bảo. Tuy nhiên, mô hình cần có nguồn vốn đầu tư lớn do hệ
thống cấp nước dàn trải và còn gặp khó khăn trong việc triển khai cấp nước đến từng
hộ dân khi mật độ dân cư phân bố không đều, việc quản lý còn lỏng lẻo mà ý thức của
người dân trong việc bảo vệ cơ sở vật chất còn hạn chế.
Mô hình đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, vận hành: Quy mô công trình trung bình
(công suất từ 300 – 500 m3/ngày đêm) và quy mô lớn (công suất >500 m3/ngày đêm).
Phạm vi cấp nước cho liên thôn (đồng bằng), liên bản (miền núi), xã liên xã. Trình độ,
năng lực quản lý, vận hành công trình thuộc loại trung bình hoặc cao. Mô hình tổ chức
gồm: Giám đốc, các phó giám đốc và các phòng nghiệp vụ (phòng quản lý cấp nước,
phòng tổ chức – hành chính, phòng kỹ thuật, phòng kế hoạch – tài chính…) và trạm
cấp nước. Giám đốc chịu trách nhiệm chung trực tiếp quản lý phòng tổ chức – hành
chính, kế hoạch – tài chính; Các phó giám đốc phụ trách các phòng chuyên môn và các
tổ chức quản lý vận hành; Các phòng ban giúp việc cho giám đốc theo chuyên môn,
nhiệm vụ được giao.
Tại tỉnh Đắk Nông, vận dụng mô hình quản lý này và thu được những kết quả đáng
khích lệ như Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn Đắk Nông.
Mô hình này đảm bảo cung cấp nước có chất lượng mà giá thành phù hợp với người
dân. Mô hình cũng nhận được nhiều nguồn tài trợ từ các tổ chức trong nước và ngoài
nước, do đó cải thiện được kỹ thuật, áp dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến trong quá
trình xử lý nước đồng thời quan tâm tới vấn đề bảo vệ môi trường và an ninh – xã hội.
Tuy nhiên, mô hình này cũng cần nguồn vốn đầu tư lớn, việc quản lý và bảo dưỡng
còn gặp nhiều khó khăn, ý thức bảo vệ cơ sở vật chất của người dân còn yếu kém.
Mô hình doanh nghiệp quản lý, vận hành: Quy mô công trình trung bình (công suất từ
300 – 500 m3/ngày đêm) và quy mô lớn (công suất từ > 500 m3/ngày đêm). Phạm vi
cấp nước cho liên thôn, liên bản, xã, liên xã, huyện; áp dụng phù hợp cho vùng dân cư
tập trung. Trình độ, năng lực quản lý vận hành công trình thuộc loại trung bình hoặc
cao. Cơ cấu tổ chức của mô hình gồm: Giám đốc và các phòng ban giúp việc, ban
kiểm soát, trạm cấp nước, cán bộ, công nhân vận hành duy tu bảo dưỡng công trình
được tuyển dụng theo đúng nghiệp vụ, chuyên môn về quản lý, công nghệ kỹ thuật cấp
nước, được đào tạo, có bằng cấp chuyên môn. Thực hiện chế độ tài chính quy định của
13
Nhà nước; Giám đốc chịu trách nhiệm quản lý điều hành các hoạt động của công ty,
các phòng ban giúp việc cho Giám đốc theo từng nghiệp vụ chuyên môn, chức năng
nhiệm vụ được giao, ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh
doanh của công ty, trạm cấp nước trực tiếp quản lý, vận hành công trình, thực hiện bảo
trì, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa những hư hỏng, đọc đồng hồ và ghi chép số
lượng nước sử dụng của các hộ dùng nước, thu tiền nước của người sử dụng và nộp
lên bộ phận kế toán.
Tại tỉnh Tiền Giang đã hỗ trợ cấp nước sinh hoạt cho 4.000 hộ dân nông thôn ở vùng
sâu, vùng xa đang gặp khó khăn nghiêm trọng về nguồn nước sạch đặc biệt trong mùa
khô hạn 2010, với tổng kinh phí đầu tư 400.000 USD. Công ty TNHH có chức năng
cung cấp nước sạch cho hộ dân nông thôn, với yêu cầu của cam kết tài trợ là các doanh
nghiệp, đơn vị cấp nước làm toàn bộ thủ tục, thi công và cấp nước đến tận hộ dân. Tại
tỉnh Phú Thọ, Công ty Cổ phần cấp nước Phú Thọ đã đẩy mạnh hoạt động sản xuất
kinh doanh sau chuyển đổi. Mô hình này đã quan tâm tới vấn đề xử lý nước cấp, góp
phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường, đồng thời chú trọng đến cải tiến kỹ thuật, thường
xuyên tu sửa và bảo dưỡng hệ thống cấp nước. Song, mô hình vẫn có giá thành sản
xuất đầu vào lớn dẫn đến giá nước cao và hiệu quả sử dụng nước sau đầu tư ở khu vực
nông thôn, miền núi, khu vực ven thành thị không cao.
Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn (NCERWASS)
được sự hỗ trợ của quỹ nhi đồng liên hợp quốc (UNICEF), Ngân hàng thế giới (WB)
và tổ chức y tế thế giới (WHO) cũng đã phổ biến KHCNAT cho một số công ty cấp
nước tập trung ở khu vực nông thôn và các cán bộ Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh
Môi trường Nông thôn ở nhiều tỉnh thành của Việt Nam, đến nay đã đạt được kết quả
sau: Đã tổ chức một số lớp tập huấn về KHCNAT cho các công ty cấp nước tập trung
ở nông thôn ở một số tỉnh thành; đã xây dựng được 2 mô hình thí điểm áp dụng
KHCNAT: Lộc Bình - Huế và Tân Lập - Đồng Tháp; đã biên soạn “Sổ tay hướng dẫn
áp dụng KHCNAT cho hệ thống cấp nước nông thôn” - 2013 (WHO tài trợ) và “Sổ tay
hướng dẫn tập huấn xây dựng và thực hiện KHCNAT” - 2010 (Unicef tài trợ); Năm
2015-2016, đã tổ chức được 9 lớp tập huấn về công nghệ xử lý nước và kế hoạch cấp
nước an toàn cho 8 tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng: Hà Nội, Hà Nam, Thanh Hóa,
14
Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc và Phú Thọ. Đồng thời đã xây dựng
được bộ 6 tài liệu hướng dẫn và 40 sổ tay cấp nước an toàn cho 40 trạm cấp nước của
8 tỉnh này.
1.1.4 Các công cụ về thể chế trong quản lý hệ thống cấp nước ở Việt Nam.
Việc sử dụng nước một cách tiết kiệm và có hiệu quả luôn là mối quan tâm hàng đầu
của Chính phủ và các Bộ ngành từ TW đến địa phương. Vì vậy, Chính phủ đã chỉ đạo
các Bộ ngành TW có liên quan nghiên cứu, xây dựng hệ thống các văn bản quản lý,
các văn bản về quy phạm pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn thực hiện
để đảm bảo việc cung cấp nước sạch đến với từng hộ dân sử dụng.
Quyết định số 1566/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chương trình Quốc gia bảo đảm cấp
nước an toàn giai đoạn 2016-2025: Mục tiêu đảm bảo cấp nước an toàn nhằm quản lý
rủi ro và khắc phục sự cố có thể xây ra từ nguồn nước, cơ sở xử lý nước và hệ thống
truyền dẫn, phân phối đến khách hàng sử dụng, đảm bảo cung cấp nước liên tục, đủ
lượng nước duy trì đủ áp lực, chất lượng nước đạt quy định góp phần nâng cao chất
lượng cuộc sống và bảo vệ sức khỏa con người. Giai đoạn đến năm 2025: Tỷ lệ hộ dân
được cung cấp nước sạch, hợp vệ sinh đạt 95%-100%; tỷ lệ hệ thống cấp nước khu vực
đô thị dược lập và thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn đạt 75%; tỷ lệ hệ thống cấp
nước khu vực nông thôn dược lập và thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn đạt 50%;
giảm thiểu lượng nước cấpsinh hoạt đô thị chưa qua xử lý trước khi xả cấp ra môi
trường xuống còn 70%; giảm thiểu 30% bệnh tiêu chảy liên quan tới nước ăn uống.
Nghị định số 117/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung
cấp và tiêu thụ nước sạch: Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động cấp
nước trên lãnh thổ Việt Nam; ban hành và chỉ đạo thực hiện các chiến lược, định
hướng phát triển cấp nước ở cấp quốc gia. Bộ Xây dựng: chịu trách nhiệm thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước tại các đô thị và khu công nghiệp
trên phạm vi toàn quốc. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: chịu trách nhiệm
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước tại các khu vực nông
thôn. Bộ Y tế: Chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sức khoẻ
cộng đồng, ban hành quy chuẩn nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt, tổ chức
kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy chuẩn nước sạch trên phạm vi toàn quốc. Bộ
15
Kế hoạch và Đầu tư: Nghiên cứu, xây dựng cơ chế chính sách nhằm khuyến khích,
huy động các nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư cho các công trình
cấp nước; làm đầu mối vận động nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho
đầu tư phát triển cấp nước theo thứ tự ưu tiên đã được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt. Bộ Tài chính: Thống nhất quản lý về tài chính đối với nguồn vốn hỗ trợ phát
triển chính thức (ODA) cho đầu tư phát triển cấp nước; phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định giá
tiêu thụ nước sạch, ban hành khung giá nước sạch và tổ chức kiểm tra, giám sát việc
thực hiện trên phạm vi toàn quốc.
Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường kèm theo QCVN
số 08:2015/BTNTMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước mặt.
Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Y tế kèm theo Quy
chuẩn 01:2009/BYT áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, các nhân và hộ gia đình khai
thác, kinh doanh nước ăn uống, bao gổm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho
mục đích sinh hoạt có công suất từ 1.000m3/ngày.đêm trở lên.
Thông tư 08: 2012/TT-BXD: Thông tư hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn
ban hành ngày 21/11/2012 của Bộ Xây dựng.
1.2 Khái quát hiện trạng khu vực cấp nước của trạm cấp nước tập trung xã Thạnh An, Thạnh Thắng, Thạnh Lợi - huyện Vĩnh Thạnh - Thành phố Cần Thơ
1.2.1 Vị trí và điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu
a. Vị trí địa lý vùng nghiên cứu.
Trạm cấp nước tập trung xã Thạnh An – Thạnh Thắng – Thạnh Lợi được xây dựng tại
ấp E1, xã Thạnh An, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ, vị trí xây dựng nằm cạnh
kênh Dòn Dông là nguồn cung cấp nước thô trực tiếp cho hệ thống xử lý của nhà máy.
16
Vùng nghiên cứu
Hình 1.2 Vị trí vùng nghiên cứu
b.Điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu.
Địa hình của vùng thuộc đồng bằng châu thổ sông Cửu Long nên khá bằng phẳng, độ
cao tuyệt đối so với mực nước biển từ 0,6 - 2,0m, bề mặt bị phân cắt bởi các hệ thống
kênh rạch tạo thuận lợi cho lưu thông nước nhưng lại gây khó khăn cho việc đi lại.
Đặc điểm địa mạo vùng nghiên cứu là dạng đồng bằng tích tụ do phù sa của sông Hậu
bồi lắng. Hàng năm lớp đất trên mặt lại được phủ một lớp phù sa dày từ 1 – 5cm làm
cho đất thêm màu mỡ tạo điều kiện thuận lợi cho việc trồng lúa cũng như rau màu và
các cây ăn trái…
Ngoài ra do nằm cạnh sông lớn, nên Cần Thơ có mạng lưới sông, kênh, rạch khá
chằng chịt. Vùng tứ giác Long Xuyên, thấp trũng, chịu ảnh hưởng lũ trực tiếp hàng
năm. Đồng bằng châu thổ chịu ảnh hưởng triều cùng lũ cuối vụ.
17
Tuy nhiên, mùa mưa thường đi kèm với ngập lũ ảnh hưởng tới khoảng 50% diện tích
toàn thành phố, mùa khô thường đi kèm với việc thiếu nước tưới, gây khó khăn cho
sản xuất và sinh hoạt, nhất là khu vực bị ảnh hưởng của mặn, phèn làm tăng thêm tính
thời vụ cũng như nhu cầu dùng nước không đều giữa các mùa của sản xuất nông
nghiệp.
Bên cạnh đó, thành phố Cần Thơ còn có hệ thống kênh rạch dày đặc, với hơn 158
sông, rạch lớn nhỏ là phụ lưu của 2 sông lớn là Sông Hậu và sông Cần Thơ đi qua
thành phố nối thành mạng đường thủy. Các sông rạch lớn khác là rạch Bình Thủy, Trà
Nóc, Ô Môn, Thốt Nốt, kênh Thơm Rơm và nhiều kênh lớn khác tại các huyện ngoại
thành là Thốt Nốt, Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ và Phong Điền, cho nước ngọt suốt hai mùa
mưa nắng, tạo điều kiện cho nhà nông làm thủy lợi và cải tạo đất.
1.2.2 Đặc điểm thủy văn
Nguồn cung cấp nước thô chính cho trạm cấp nước trên kênh Đòn Dông là từ sông
Hậu thông qua hệ thống kênh trục như Rạch Giá - Long Xuyên, kênh Tròn, Cái Sắn
(thuộc vùng Tứ Giác Long Xuyên). So với các tỉnh khác trong vùng ĐBSCL, Cần Thơ
là một trong những địa phương có điều kiện cung cấp nước ngọt thuận lợi nhất với
nguồn nước dồi dào, chất lượng tốt, nhiều khu vực có thể lợi dụng thủy triều để tưới
tiêu tự chảy.
Tình hình hạn và xâm nhập mặn: vào mùa khô các năm 2006, 2007 và 2008 lưu lượng
nước của sông Hậu xuống thấp hơn so các năm bình thường, tạo điều kiện cho nước
mặn xâm nhập sâu về phía thượng nguồn. Cụ thể, vào tháng 4 năm 2004, nước mặn
1‰ cách bến Ninh Kiều 15 km, năm 2009 nước mặn 4‰ đã đến huyện Vĩnh Thạnh
(vùng giáp ranh tỉnh An Giang) gây chết lúa, năm 2010 độ mặn 4‰ chỉ còn cách bến
Ninh kiều khoảng 12 km và trung tuần tháng 3 năm 2016 nước mặn 2‰ xuất hiện liên
tục tại cảng Cái Cui, cách bến Ninh Kiều 7 km. Qua đó cho thấy, theo thời gian đã
qua, mặn ngày càng tiến gần tới ranh giới của thành phố Cần Thơ và dự báo những
năm tới, lưu lượng nước sông Mekong vào mùa khô có chiều hướng tiếp tục giảm, gây
khó khăn cho việc lấy nước tưới ở vùng thượng nguồn (Quận Thốt Nốt) và có nguy cơ
xâm nhập mặn ở vùng hạ nguồn (quận Cái Răng).
18
(Đơn vị: cm)
Bảng 1.1 Diễn biến mực nước triều qua các tháng tại trạm Cần Thơ
Tháng trong năm
Mực nước
I
II
III
IV
V
VI
VII VIII
IX X XI XII
1. Lớn nhất, nhỏ nhất trung bình nhiều năm
138
130
119
113
108
107
129
146 164 173 163 148
H max trung bình
-91
-109
-119
-123
-131
-125
-107
-68
-42
-1
-34
-64
H min trung bình
2. Lớn nhất, nhỏ nhất tuyệt đối nhiều năm
H max
149
134
130
124
129
134
153
159 179 179 184 164
H min
-101
-117
-124
-130
-142
-137
-122
-92
-74
-45
-63
-76
(Nguồn: Đài Khí tượng Thuỷ văn Cần Thơ, 2005)
Tình trạng ngập lũ nội đồng: Hàng năm, từ cuối tháng VII đến hết tháng VIII, mực
nước trên kênh rạch trong vùng tăng nhanh do lũ từ vùng Tứ giác Long Xuyên đổ về
qua QL 80 và từ sông Hậu chảy vào qua QL.91, cộng với mưa nội đồng lớn, gây ngập
úng trên diện rộng.
(Cao độ: Hòn Dấu; ĐVT:m)
Tháng trong năm
Vị trí
I
II
III
IV
V
VI
VII VIII
IX
X
XI
XII
Cần thơ
0,49 0,35 0,25 0,13
0,07
0,10 0,30 0,49 0,71 0,91 0,85 0,66
0,27 0,14 0,09 0,03
0,06
0,19 0,37 0,56 0,88 1,24 1,11 0,66
Tân Hiệp (K.Giang)
(Nguồn: Quy hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên nước các Lưu vực sông thuộc TP. Cần Thơ, 2005.)
Bảng 1.2 Mực nước bình quân tháng trạm Cần Thơ và Tân Hiệp
Đỉnh lũ thường xuất hiện cuối tháng IX đến hết tháng X, với thời gian ngập giảm dần
theo hướng từ bắc xuống nam. Có khoảng 88,7% diện tích nằm trong vùng ngập nông,
có thể kiểm soát lũ chủ động quanh năm, chỉ có 11,3% diện tích ngập lũ với mức ngập
sâu và nằm trong vùng kiểm soát lũ tháng 8.
19
Lũ có tác dụng cung cấp phù sa làm tăng độ phì nhiêu đất đai, tiêu độc cho môi
trường, nhưng cũng gây tốn kém cho đầu tư xây dựng các khu dân cư, khu công
nghiệp, kết cấu hạ tầng và các trận lũ lớn như lũ lịch sử năm 2000 và lũ lớn năm 2011,
gây sạt lở bờ bao, làm ngập úng lúa, vườn cây ăn quả và ao nuôi thủy sản.
1.2.3 Phân tích, đánh giá diễn biến nguồn nước khai thác trước và sau khi có công trình
Trạm cấp nước tập trung xã Thạnh An, Thạnh Thắng, Thạnh Lợi huyện Vĩnh Thạnh
công suất 2.600m3/ngày đêm. Lưu lượng lấy nước lớn nhất: 0,03 m3/s, lượng nước
khai thác, sử dụng lớn nhất theo ngày: 2.600 m3/ngày.đêm, theo tháng:
78.000m3/tháng, theo năm: 936.000 m3/năm.
Với lưu lượng khai thác, sử dụng nước mặt kênh Đòn Dông của hệ thống cấp nước lớn
nhất 2.600m3/ngày.đêm (tương đương 0,03 m3/s) thì với lưu lượng dòng chảy kênh
Đòn Dông 15m3/s (Nguồn: Quyết định số 3190/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm
2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ
thuật xây dựng công trình Nâng cấp đê bao bờ Bắc tuyến kênh Đòn Dông từ B-H, xã
Thạnh Lợi, xã Thạnh An, huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ) hoàn toàn đáp ứng
được nhu cầu khai thác, sử dụng nước mặt của công trình. Do đó, việc khai thác, sử
dụng nước mặt của công trình không ảnh hưởng đến lưu lượng nước mặt kênh Đòn Dông.
1.2.4 Đánh giá diễn biến tổng lượng bùn cát năm, mùa lũ, mùa cạn.
Độ đục của nước phản ánh hàm lượng các chất lơ lửng có trong nước, là sự có mặt
dưới những dạng khác nhau của các tạp chất cơ học như các phần tử cát, sét, bùn,…
Khi tốc độ dòng chảy đã được xác định thì các phần tử này được giữ ở trạng thái lơ
lửng và tạo nên độ đục. Độ đục là đặc tính vốn có của nước thiên nhiên, đặc biệt ở các
nguồn nước mặt như sông, suối, kênh rạch tự nhiên.
Độ đục của nước sông suối thay đổi theo các mùa trong năm, nó tăng dần vào mùa
mưa và đạt giá trị lớn nhất vào thời kỳ lũ lụt. Độ đục của nước sông có thể đạt đến giá
trị hàng ngàn mg/L.
Nhu cầu về chất lượng nước đối với sinh hoạt được quy định bởi các tiêu chuẩn do nhà
nước ban hành, thường thì hàm lượng các chất lơ lửng trong nước dùng cho sinh hoạt
20
không được vượt quá 1,5 mg/L. Các đối tượng dùng nước sản xuất tùy theo yêu cầu về
chuyên môn của mình có thể sử dụng nước với hàm lượng chất lơ lửng lớn hơn so với
nước dùng cho sinh hoạt.
1.3 Hiện trạng về quản lý hệ thống cấp nước trên địa bàn nông thôn thành phố Cần Thơ.
1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn thành phố Cần Thơ.
Hiện nay các trạm cấp nước trên địa bàn nông thôn thành phố Cần Thơ do Trung tâm
Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn quản lý.
Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, là đơn vị sự nghiệp chịu sự chỉ đạo quản lý toàn diện của Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra
về chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường
nông thôn về việc thực hiện định hướng mục tiêu chiến lược Quốc gia về nước sạch và
vệ sinh môi trường nông thôn.
Tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về lĩnh vực nước sạch và vệ
sinh môi trường nông thôn, đảm bảo đúng định hướng của Chiến lược Quốc gia về cấp
nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG KỸ THUẬT – CƠ ĐIỆN
PHÒNG KẾ TOÁN – TÀI VỤ
PHÒNG TỔ CHỨC - HÀNH CHÍNH
PHÒNG KẾ HOẠCH – ĐẦU TƯ
PHÒNG QUẢN LÝ VÀ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG
PHÒNG KIỂM NGHIỆM CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức Trung tâm Nước sạch và VSMT nông thôn TP Cần Thơ
21
Phòng Tổ chức hành chính bao gồm 01 trưởng phòng và 03 nhân viên thực hiện nhiệm
vụ quản lý văn bản đi, đến; hồ sơ nhân sự; tham mưu cho ban giám đốc công tác khen
thưởng, nâng lương, công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ.
Phòng Kế toán tài vụ bao gồm 01 trưởng phòng, 01 phó phòng và 10 nhân viên thực
hiện nhiệm vụ: kế toán thu chi, in hóa đơn tiền nước.
Phòng Kế hoạch đầu tư gồm 01 lãnh đạo phòng và 03 nhân viên thực hiện nhiệm vụ kế
hoạch đầu tư công trình cấp nước cho Trung tâm Nước, tham mưu cho Ban giám đốc
công tác đầu tư công hàng năm, trung hạn.
Phòng Kỹ thuật cơ điện gồm 01 lãnh đạo phòng và 11 nhân viên thực hiện nhiệm vụ:
kiểm tra, xử lý sự cố, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị.
Phòng Quản lý và Chăm sóc khách hàng gồm 01 lãnh đạo phòng và 09 nhân viên:
quản lý công tác chăm sóc khách hàng.
Phòng Kiểm nghiệm chất lượng nước và Môi trường gồm 02 nhân viên thực hiện
nhiệm vụ kiểm tra chất lượng nước toàn bộ các trạm cấp nước do Trung tâm Nước
quản lý.
Hiện trạng các hệ thống cấp nước do Trung tâm quản lý: Trung tâm Nước sạch và
VSMT nông thôn thành phố Cần Thơ đang quản lý vận hành các hệ thống cấp nước có
công suất khác nhau: Trạm cấp nước công suất 240m3/ngày đêm phục vụ cho 200 hộ
đến 300 hộ dân; Trạm cấp nước công suất 500m3/ngày đêm phục vụ cho 400 hộ đến
800 hộ dân; Trạm cấp nước công suất 960m3/ngày đêm phục vụ cho 900 hộ đến 2.000
hộ dân; Trạm cấp nước công suất 2.600m3/ngày đêm phục vụ cho 2.500 hộ đến 7.000
hộ dân.
Theo phân vùng cấp nước do Ủy ban nhân dân thành phố quy định hiện nay Trung tâm
Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thành phố Cần Thơ quản lý các hệ thống
cấp nước nông thôn trên địa bàn 8 quận, huyện bao gồm: huyện Vĩnh Thạnh, huyện
Thới Lai, huyện Cờ Đỏ, huyện Phong Điền, quận Thốt Nốt, quận Ô Môn, quận Bình
Thủy, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. Với tổng số trên 100 trạm cấp nước tập
trung nông thôn, phục vụ cho hơn 123.582 khách hàng sử dụng nước (Nguồn: Báo cáo
22
tổng kết năm 2018 của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thành
phố Cần Thơ).
1.3.2 Quy mô xử lý nước tại hộ gia đình.
Mục đích xử lý nước tại hộ gia đình không khác so với cấp nước tập trung là tạo ra
được sản phẩm an toàn về phương diện vi sinh, về ô nhiễm tạp chất có hại và đáp ứng
về phương diện cảm quan. Tuy nhiên khả năng xử lý các thành phần hóa học rất hạn
chế, nên hầu hết các công nghệ xử lý nước và trữ nước an toàn quy mô hộ gia đình đều
được thiết kế chỉ để loại bỏ các mầm bệnh chứ không loại bỏ được các loại hóa chất.
Có một số công nghệ quy mô hộ gia đình có thể loại bỏ các chất như sắt, mangan, mùi
khó chịu, bùn, và trong nhiều trường hợp, các hóa chất này phải được loại bỏ đầu tiên
trước khi loại bỏ các mầm bệnh.
Nguồn nước cấp cho hộ gia đình đa dạng về loại hình, phong phú về số lượng và thực
chất cũng khó quản lý. Yếu tố kỹ thuật và kinh tế hạn chế của quy mô nhỏ khó cho
phép thiết lập công nghệ xử lý có tính chất trọn vẹn, đủ bao quát các đối tượng ô
nhiễm. Trong các đơn vị công nghệ, kỹ thuật sử dụng trong đó thường được lựa chọn
là loại đơn giản, dễ vận hành, ví dụ sử dụng clo hoạt tính dạng viên nén hay hỗn hợp
của chất khử trùng với chất keo tụ, dẫn đến hiệu quả không cao và chi phí cao so với
phương án cấp nước tập trung.
Hạn chế tương tự như trong cấp nước tập trung là hầu như không kiểm soát được các
thành phần ô nhiễm đặc thù như asen, flo, chất hữu cơ.
Cấp nước hộ gia đình thường rơi vào nơi có thu nhập không cao dẫn đến hạn chế sử
dụng các kỹ thuật xử lý tiên tiến. Điểm hạn chế của xử lý nước và trữ nước an toàn
quy mô hộ gia đình là đòi hỏi các hộ gia đình phải có kiến thức về vận hành và bảo trì,
và họ phải được khích lệ sử dụng công nghệ này đúng cách.
23
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT - PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CẤP NƯỚC AN TOÀN.
2.1 Cơ sở lý thuyết.
2.1.1 Tìm hiểu về kế hoạch cấp nước an toàn.
Cấp nước an toàn là việc cung cấp nước ổn định, duy trì đủ áp lực, liên tục, đủ lượng
nước, đảm bảo chất lượng nước theo quy chuẩn quy định. Bảo đảm cấp nước an toàn
là những hoạt động nhằm giảm thiểu, loại bỏ, phòng ngừa các nguy cơ, rủi ro gây mất
an toàn cấp nước từ nguồn nước qua các công đoạn thu nước, xử lý, dự trữ và phân
phối đến khách hàng sử dụng nước.
Kế hoạch cấp nước an toàn là áp dụng cách đánh giá rủi ro và quản lý rủi ro tổng thể
từ nguồn nước tới người tiêu dùng bằng cách áp dụng các biện pháp kiểm soát để đảm
bảo rủi ro ở mức có thể chấp nhận được và đảm bảo cấp nước an toàn tới người tiêu
dùng. Kế hoạch cấp nước an toàn, một điểm nhấn trong ấn bản thứ ba của Hướng dẫn
của WHO cho chất lượng nước uống (WHO, 2004), là một công cụ rất quan trọng để
đạt đượccác mục tiêu dựa trên sức khỏe. Kế hoạch cấp nước an toàn yêu cầu quản lý
hệ thống nước uống một cách có hệ thốngchất lượng từ một nguồn cho người tiêu
dùng vòi.
2.1.2 Cơ sở lựa chọn vùng nghiên cứu thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn.
Trạm cấp nước tập trung xã Thạnh An – Thạnh Thắng – Thạnh Lợi vừa mới được đầu
tư xây dựng năm 2015 có công suất thiết kế 2.600m3/ngày đêm tại xã Thạnh An. Vị trí
xây dựng tại ấp E1, xã Thạnh An thuộc huyện Vĩnh Thạnh nằm ở phía bắc của thành
phố Cần Thơ, tiếp giáp với tỉnh An Giang, Kiên Giang. Vĩnh Thạnh là một huyện
ngoại thành cách trung tâm thành phố 90km, vị trí nằm xây dựng trạm cấp nước cách
xa các trạm cấp nước lân cận hiện nay do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường
nông thôn thành phố Cần Thơ đang quản lý. Bên cạnh đó, trạm cấp nước vừa được
hoàn thành đưa vào sử dụng đầu năm 2016, trạm cấp nước có công suất lớn, áp dụng
công nghệ hoàn toàn mới so với các trạm cấp nước trước đây, mạng lưới phân phối
cung cấp nước sạch trên 155km đường ống truyền dẫn, hiện nay đang cung cấp cho
trên 6.290 khách hàng sử dụng trên địa bàn các xã Thạnh An, xã Thạnh Thắng, xã
24
Thạnh Lợi, xã Thạnh Tiến, xã Thạnh Quới. Do đây là trạm cấp nước có công suất lớn,
mạng lưới phân phối rộng, phục vụ nhiều khách hàng, lại có vị trí xa trung tâm, xa các
trạm cấp nước lân cận khi có sự cố xảy ra đối với trạm cấp nước sẽ gây ảnh hưởng
nghiêm trọng đến việc sử dụng nước của khách hàng, làm xáo trộn đời sống sinh hoạt
hằng ngày của các hộ dân sử dụng nước, do đó trạm cấp nước luôn nhận được sự quan
tâm của các cấp lãnh đạo nhằm đảm bảo chất lượng nước luôn đạt yêu cầu của Bộ Y tế
phục vụ người dân sử dụng, tránh xảy ra những bệnh liên quan đến sử dụng nước. Vì
vậy, đây là những yếu tố chọn trạm cấp nước để nghiên cứu thực hiện kế hoạch cấp
nước an toàn nhằm nhận diện, đánh giá các nguy cơ và đề xuất các biện pháp kiểm
soát để đảm bảo cấp nước an toàn cho trạm cấp nước, từ đó sẽ áp dụng cho tất cả các
trạm cấp nước do Trung tâm đang quản lý.
Mô tả hiện trạng trạm cấp nước 03 xã Thạnh An, Thạnh Lợi, Thạnh Thắng - huyện
Vĩnh Thạnh - Tp. Cần Thơ.
Khu đất xây dựng trạm cấp nước nước nằm cặp kênh Đòn Dông và Kinh E có diện
tích mặt bằng: S =10.000 m2. Với diện tích này Nhà máy nước đảm bảo đủ mặt bằng
để có thể mở rộng nâng công suất lên đến 5.000 m3/ngày trong tương lai.
Trạm bơm cấp 1, tuyến ống nước thô, hồ sơ lắng
Chiều dài 02 tuyến ống thu nước thô tự chảy đưa ra đáy kinh L = 93 x 2m = 186m, lắp
đặt loại ống PVC đường kính D300mm. Là loại công trình thu nước ven bờ gián tiếp.
Lấy nước qua đường ống thu tự chảy đặt ở trong lòng kinh Đòn Dông đưa vào hồ sơ
lắng, dùng bơm hút nước từ hồ sơ lắng tại trạm bơm cấp 1 (loại bơm ly tâm trục
ngang) để đưa nước đến cụm xử lý. Đường kính ống hút và đẩy nước thô: D = 200
mm. Đoạn đi nổi ống thép D = 200 mm; Đoạn đi ngầm trong đất ống PVC, D = 220
mm. Trạm bơm cấp 1: thiết kế bố trí lắp đặt 03 bơm ly tâm trục ngang gồm 2 bơm hoạt
động, 01 bơm dự phòng có thông số kỹ thuật như sau: Loại bơm ly tâm trục ngang: Q
= 60 m3/h; H = 15 m; N = 4 Kw. Trạm bơm cấp 1 được thiết kế có công suất tối đa
120m3/giờ, khai thác nước mặt kinh Đòn Dông.
Áp lực thiết kế của trạm bơm cấp 1 đã được tính toán kiểm tra xác định trên cơ sơ tính
toán tổn thất cục bộ trong trạm bơm cấp 1qua các van, côn, cút, crepine, tổn thất dọc
25
đường trên đoạn đường ống đẩy nước thô và chênh lệch cao độ giữa mực nước thấp
nhất ở hồ sơ lắng (vào mùa khô) với cao độ mực nước trong bể trộn.
Hồ sơ lắng: Diện tích mặt bằng S = (51,5 + 30,5)m/2 x 124 m = 5.084 m2. Thể tích
chứa của hồ sơ lắng là 20.336 m3. Chiều sâu hồ sơ lắng H = 6,3 m. Chiều cao chứa
nước thiết kế trong hồ sơ lắng h = 4 m. Đào đắp tạo thành hồ chứa nước tự nhiên, lấy
nước Kinh Đòn Dông vào hồ sơ lắng thông qua 02 tuyến ống nước thô tự chảy D300
PVC.
Bể trộn và bể phản ứng
Cấu tạo bằng kết cấu thép gồm 2 phần: phần hòa trộn, phần phản ứng. Quy mô xây
dựng: công suất tổng cộng là 2.600 m3/ng (tính cả lượng nước dùng nội bộ nhà máy xử
lý chiếm khoảng 10% công suất). Kích thước xây dựng: mặt bằng tổng cộng B x L =
6,0 x 2,0 m, trong đó phần hòa trộn có kích thước B x L = 2,0 x 2,0 m, cao H = 5,1 m;
phần phản ứng có kích thước B x L = 4,0 x 2,0 m, cao H = 5,1 m. Vật tư phụ kiện lắp
đặt: Lắp đặt 1 ống, van và phụ kiện dẫn nước vào D250mm.Lắp đặt 1 ống, van và phụ
kiện dẫn nước sang bể lắng có đường kính D250mm. Lắp đặt các ống, van và phụ kiện
để xả tràn, xả kiệt bể. Phèn được châm vào bể trộn bởi bơm định lượng hút từ thùng
compsite (hoặc PVC) đựng dung dịch phèn có dung tích chứa: Wp = 1.000 lít đặt trong
nhà hoá chất của trạm xử lý.
Bể lắng trong có lớp cặn lơ lững
Xây dựng 1 bể lắng loại bể lắng trong có tầng cặn lơ lững bằng kết cấu thép. Công suất
bể là Q = 120 m3/h (tính cả lượng nước dùng nội bộ nhà máy xử lý chiếm khoảng 5%
công suất). Kích thước xây dựng bể: B x L x H = 4,0 x 4,0 x 4,5 m. Mỗi bể gồm 02
ngăn phân phối nước vào và lắng ở hai bên có kích thước mỗi ngăn B x L = 2,0 x 4,0
m. Thu nước bề mặt bằng 04 máng và 02 đường ống D100 có khoan lổ bố trí đều theo
chiều ngang của bể. Vật tư thiết bị lắp đặt cho bể: Lắp đặt các ống, van và phụ kiện
dẫn nước vào D250mm, phân phối nước D100mm, tấm nhựa hướng dòng, dẫn xả bùn,
ống và phụ tùng, ống dẫn nước sang bể lọc D250mm.
26
Bể lọc nhanh trọng lực
Xây dựng 1 bể lọc gồm 02 ngăn bằng kết cấu thép, vật liệu lọc là cát thạch anh. Công
suất mỗi ngăn là Q = 60m3/h. Vận tốc lọc bình thường Vbt = 5m/h, diện tích mỗi ngăn
B x L = 2,2 x 5,0 m = 11m2. Đường kính tương đương của vật liệu lọc d = 1 - 1,5mm,
lớp vật liệu lọc có chiều dày 0,8 m. Rửa lọc bằng nước và gió kết hợp với lưu lượng
nước rửa là Qn = 160 m3/h, lưu lượng gió rửa Qg = 450 m3/h. Vận tốc lọc tăng cường
Vtc = 7,5 m/h. Kích thước xây dựng: mặt bằng chung B x L = 5,0 x 5,0 m, 02 ngăn lọc
liền nhau và 04 máng phân phối nước. Chiều cao tổng cộng mỗi ngăn lọc H = 3,4m.
Vật tư thiết bị lắp đặt: Lắp đặt đường ống kỹ thuật cho bể lọc như ống dẫn nước vào,
nước sau lọc, nước rửa, gió, nước xả và các phụ kiện. Lắp đặt van bướm và hệ thống
Xi phông đồng tâm để điều chỉnh vận tốc lọc. Lắp đặt hệ thống điện và các bàn điều
khiển vận hành bể lọc. Đan gắn chụp lọc sử dụng loại chụp lọc đuôi dài chế tạo sẵn
bằng nhựa PVC. Nhà điều khiển vận hành bể lọc cũng là nhà điều khiển hoạt động các
bơm gió và nước rửa lọc. Vật liệu lọc: Cát thạch anh cở hạt có đường kính: Dtđ = 0.8 -
1.6m. Chiều dầy lớp cát lọc: Hcát = 0.8 m. Vật liệu đỡ: Sỏi theo cấp phối và chiều dầy
thứ tự từ trên xuống như sau: sỏi cỡ hạt: 4 - 8mm, dầy 100mm; sỏi cỡ hạt: 8 - 16mm,
dầy 100mm; sỏi cỡ hạt: 16 - 32mm, dày 300mm; thu nước lọc và phân phối nước và
gió rửa lọc bằng hệ thống đan gắn chụp lọc nhựa PVC đặt ở đáy bể lọc bên dưới lớp
sỏi đở.
Bể chứa nước sạch
Qua tính toán xác định dung tích điều hòa của bể chứa là 600m3. Bể có Kết cấu BTCT:
trên nền móng cọc cừ tràm, thành bể bê tông cốt thép. Kích thước mặt bằng: (10 x 10 x
3,4) m. Chiều cao chứa nước: H = 3,0m. Dung tích chứa: Wc = 300m3. Xây dựng 02
bể, trong giai đoạn 1 xây dựng trước 01 bể.
Trạm bơm cấp 2
Kích thước mặt bằng: 8,5m x 4,0m. Kết cấu: cột đà bêtông cốt thép, tường xây gạch,
mái lợp tol, trần tấm nhựa, móng cọc cừ tràm, sàn lát gạch ceramic. Bên trong trạm
bơm cấp 2 thiết kế bố trí lắp đặt: 02 bơm cấp 2; 01 hoạt động, 01 dự phòng có thông số
kỹ thuật như sau: Bơm ly tâm trục ngang: Q = 120m3/h. H = 32m, N = 15kW. Thiết kế
27
lắp đặt hệ thống điện điều khiển bơm bên trong nhà trạm, 01 bộ bơm nước rửa lọc có
thông số: 02 bơm nước rửa lọc trục ngang có Q = 160m3/h, H = 15m, N = 7,5kW.
Thiết kế lắp đặt 01 bộ bơm gió rữa lọc bên trong trạm bơm cấp 2, bơm gió có thông số
kỹ thuật như sau: 01 bộ bơm gió rửa lọc loại có Q = 450m3/h, H = 6m, N = 11kW.
Nhà hóa chất keo tụ & khử trùng
Kích thước xây dựng: 3m x 2,5m. Kết cấu cột đà bêtông cốt thép, tường xây gạch,
mái lợp tole, móng cọc cừ tràm, sàn lát gạch ceramic. Xây dựng lắp đặt 02 bồn PVC
pha chế phèn dung tích 1.000Lít. Vật tư thiết bị lắp đặt : 02 máy Môtơ khuấy trộn
dung dịch phèn (hoặc PAC) có N = 0,5KW, 02 bộ máy bơm định lượng dung dịch
phèn có q = 100L/h, H = 50m, N = 0,5KW. 02 máy châm Clo treo tường loại có q = 0
- 1kg/h, Lắp đặt 02 bơm tiếp áp Q = 1.000L/h, H = 30m. Lắp đặt 02 bồn PVC pha chế
clo dung tích 1.000Lít. Lắp đặt đường ống kỹ thuật bên trong nhà hóa chất.
Và các hạng mục phụ trợ khác như: Bể lắng bùn, mương thoát nước, nhà quản lý, nhà
vệ sinh, hàng rào…
Hệ thống điện - Trạm biến áp
Chọn loại treo trên trụ đặt ngoài trời, điện áp là: 15(22) x 2 x 2,5%/0,4 KV-3 x 25
KVA cho phù hợp điện áp khu vực. Tuyến dây cấp điện: Xây lắp đường dây điện
trung thế từ trạm cấp điện ngoài đường chính đến nhà máy xử lý nước. Lắp đặt hệ
thống tủ điện điều khiển động lực các thiết bị bơm và hệ thống chiếu sáng nhà trạm
cấp nước.
Mạng lưới truyền tải và phân phối nước
Tổng chiều dài lắp đặt hệ thống mạng lưới phân phối nước bao gồm các loại ống: PVC
D168mm, L = 8.530m; PVC D114mm L = 34.750m; PVC D90mm, L = 108.170m;
PVC D60mm L = 3.600m. Nước cấp cho khách hàng từ mạng lưới phân phối và qua
đồng hồ nước vào bể chứa hoặc vòi. Số đồng hồ đấu nối từ hệ thống cấp nước là 6.290
đồng hồ.
28
Chất lượng nước: Nước nguồn tuân thủ QCVN 08: 2015/BTNMT. Nước cấp tuân thủ
QCVN 01: 2009/BYT.
Cơ sở đánh giá tần suất xuất hiện trong quá trình vận hành tại trạm cấp nước
tập trung xã Thạnh An - Thạnh Thắng - Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh, thành
phố Cần Thơ.
Rủi ro: là xác suất của một tác động bất lợi lên con người và môi trường do tiếp xúc
với mối nguy hại. Rủi ro thường biểu diễn xác suất xảy ra tác động có hại khi hậu quả
của sự thiệt hại tính toán được.
Nguồn: Trân,(2008 a và b)
Rủi ro = tần suất xảy ra (P) x Mức độ thiệt hại (S)
Phân tích rủi ro: là việc sử dụng có hệ thống các thông tin sẵn có để xác định các mối
nguy hại và ước lượng các rủi ro đối với cá nhân, tập thể, tài sản, môi trường. Phân
tích rủi ro bao gồm: xác định các sự cố, các nguyên nhân và hậu quả của sự cố.
2.2 Phương pháp đánh giá hiện trạng trạm cấp nước tập trung xã Thạnh An - Thạnh Thắng - Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Trực tiếp đến vị trí xây dựng trạm cấp nước để khảo sát. Kết quả đạt được là xây dựng
bản đồ vị trí xây dựng trạm cấp nước tập trung xã Thạnh An – Thạnh Thắng – Thạnh
Lợi, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.
29
Hình 2.1 Vị trí xây dựng trạm cấp nước
Số liệu thứ cấp: Sự cố nội bộ và mạng lưới năm 2017 của hệ thống cấp nước tập trung
xã Thạnh An – Thạnh Thắng – Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ của
Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thành phố Cần Thơ thuộc sở
Nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Cần Thơ và các báo cáo liên quan hệ
thống cấp nước của vùng nghiên cứu.
Tham khảo báo cáo thuyết minh dự án đầu tư xây dựng của Trung tâm Nước sạch và
Vệ sinh môi trường nông thôn thành phố Cần Thơ thuộc sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn thành phố Cần Thơ kết hợp đi thực tế tại trạm cấp nước. Xác định được sơ
đồ công nghệ xử lý nước mặt và mô tả được chi tiết các thành phần cấu tạo nên trạm
cấp nước.
Thu thập báo cáo kết quả hoạt động và báo cáo đánh giá chất lượng nước đầu vào và
chất lượng nước sau xử lý năm 2018 của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường
nông thôn thành phố Cần Thơ, nhật ký vận hành của trạm cấp nước năm 2018.
30
2.2.2 Phương pháp tổng hợp số liệu
Các số liệu điều tra thu thập được tổng hợp bằng phần mềm Microsoft Word để đánh
giá tình hình hoạt động của trạm cấp nước và đưa ra các biện pháp hợp lý để tiếp tục
nâng cao hiệu quả cung cấp nước, mở rộng thêm địa bàn phục vụ cho trạm cấp nước.
Sau khi thu thập được số liệu, để giảm thiểu sai số chọn mẫu, trong quá trình xử lý tác
giả đã sử dụng thống kê mô tả để lọc bỏ.
2.3 Phương pháp thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn cho trạm cấp nước tập trung xã Thạnh An – Thạnh Thắng – Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.
Mô hình thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn cho trạm cấp nước tập trung xã Thạnh
An - Thạnh Thắng - Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh được trình bày như Hình 2.2 sau:
Bước 1
Xác định tần suất xuất hiện các mối nguy hại ảnh hưởng đến trạm cấp nước bằng phương pháp phỏng vấn
Bước 2 Lập bảng ma trận đánh giá mức độ rủi ro
Bước 3 Tìm hiểu mô hình kế hoạch cấp nước an toàn để thực hiện
Hình 2.2. Sơ đồ mô hình kế hoạch cấp nước an toàn cho vùng nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp xác định tần suất xuất hiện các mối nguy hại
2.3.1.1 Thu thập số liệu sơ cấp bằng phương pháp phỏng vấn
Mục đích: Nhận diện được tần suất xuất hiện các mối nguy hại xảy ra tại trạm cấp
nước để đánh giá mức tác động của các mối nguy hại gây ảnh hưởng đến hoạt động và
chất lượng của trạm cấp nước. Nội dung câu hỏi phỏng vấn trình bày ở Phụ lục 2, thời
gian thực hiện phỏng vấn tháng 03/2019.
31
Phương pháp chọn mẫu phỏng vấn: Căn cứ vào sổ nhật ký vận hành trạm cấp nước
năm 2018, sổ quản lý sự cố của trạm cấp nước năm 2018, kinh nghiệm thực tế của
những người có trình độ chuyên môn trong quản lý vận hành trạm cấp nước nông thôn
tại Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thành phố Cần Thơ. Dùng
công thức xác định cỡ mẫu (Slovin, 1960):
= 25
Trong đó: n là số mẫu phỏng vẫn; N tổng số nhân viên quản lý vận hành và nhân viên
kỹ thuật hỗ trợ trạm cấp nước (7+23=30); Sai số cho phép = 9%. Như vậy chọn tổng
số mẫu phỏng vấn là 25 mẫu. Danh sách nhân viên được phỏng vấn được trình bày ở
Phụ lục 3.
2.3.2 Phương pháp lập bảng ma trận đánh giá mức độ rủi ro
Đánh giá rủi ro đối với một hệ thống cấp nước được tiến hành xem xét trên tất cả mọi
khía cạnh của hệ thống. Nhiệm vụ của việc đánh giá này nhằm xác định:
Các mối nguy hại về lý, hóa, sinh, địa chất có liên quan đến việc cấp nước sạch.
Các tình huống nguy hiểm có thể gây nên ngay tại đầu nguồn nước.
Các biện pháp kiểm soát ngay tại chỗ.
Đánh giá rủi ro trong hệ thống cấp nước, người ta thường tiến hành theo phương pháp
đánh giá rủi ro dự báo và thực hiện theo các bước sau``:
- Xác định các rủi ro tiềm tàng và sự cố có thể thâm nhập vào nước.
- Đề xuất các biện pháp kiểm soát.
- Phân tích các rủi ro.
Áp dụng phương pháp phân tích rủi ro bán định lượng (ma trận rủi ro), để xác định
mức độ rủi ro cho từng mối nguy cơ. Dựa vào kết quả phỏng vấn ở bước phương pháp
xác định tần suất xuất hiện các mối nguy hại kết hợp mức độ nguy hiểm của các mối
nguy hại để xác định mức độ rủi ro.
32
Bảng 2.1 Ma trận đánh giá mức độ rủi ro theo mức độ thấp, trung bình, cao.
Tác động
(a)
Trung bình (ảnh hưởng đến cảm quan) Không đáng kể (ảnh hưởng không đáng kể đến CLN) Tác động lớn (ảnh hưởng nhiều đến CLN, gây dịch bệnh, nhiều phàn nàn)
TB Cao Cao Thường xảy ra (hàng ngày/hàng tuần)
Thấp TB Cao
Có thể xảy ra (hàng tháng, hàng quý, theo mùa)
t ấ u s n ầ T
Thấp Thấp TB
Không chắc chắn (xảy ra chỉ trong tình huống đặc biệt)
Ghi chú :
Màu đỏ - Rủi ro cao (đáng kể ) và rất cao: Cần ưu tiên có BPKS để giảm thiểu rủi ro.
Màu vàng - Rủi ro trung bình (chưa chắc chắn): Ưu tiên mức trung bình, Ban cấp nước
an toàn cần tiếp tục xem xét trong thời gian tới để quyết định rủi ro thuộc loại cao
(đáng kể) hay thấp (không đáng kể).
Màu xanh - Rủi ro thấp (không đáng kể): Không cần ưu tiên, ở mức chấp nhận được.
2.3.3 Phương pháp tìm hiểu mô hình kế hoạch cấp nước an toàn để thực hiện
Phương pháp thực hiện: Tham khảo tài liệu Sổ tay hướng dẫn của WHO về kế hoạch
cấp nước an toàn về hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn và áp dụng kế
hoạch cấp nước an toàn ở các hệ thống cấp nước nông thôn.
Tham khảo kế hoạch cấp nước an toàn của Công ty Cấp Nước Sài Gòn, Công ty cấp
nước Huế để xây dựng kế hoạch cấp nước an toàn cho trạm cấp nước tập trung xã
33
Thạnh An – Thạnh Thắng – Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh gồm những bước thực hiện
như Hình 2.3 sau:
Hình 2.3 Mô hình KHCNAT
Lợi ích của việc thực hiện KHCNAT: Giúp xác định được các mối nguy có thể xảy ra
trong quá trình cấp nước và đánh giá rủi ro gắn với mỗi mối nguy đó, ưu tiên kiểm
soát những mối nguy có rủi ro cao đối với sức khỏe người dân hoặc hệ thống cấp
nước, mang tính dự báo và phòng ngừa. Có biện pháp/ kế hoạch kiểm soát phù hợp:
Đảm bảo chất lượng thông qua kiểm soát bằng nhiều lớp rào chắn (biện pháp kiểm
soát) để chất lượng nước luôn nằm trong tầm kiểm soát. Làm giảm sự lệ thuộc vào kết
quả xét nghiệm nước đầu ra, do đó có khả năng tiết kiệm chi phí. Phát huy vai trò của
cộng đồng và nâng cao nhận thức của người dân trong việc cùng tham gia bảo vệ
nguồn nước, bảo vệ mạng phân phối và trữ nước an toàn. Cải thiện sự an toàn của
nước khi sử dụng nguồn lực hiện có bằng áp dụng kế hoạch cải thiện dần từng bước.
Tạo cơ hội nhận được sự trợ giúp của các nhà tài trợ và chuyên gia kỹ thuật.
34
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH CẤP NƯỚC AN TOÀN CHO TRẠM CẤP NƯỚC TẬP TRUNG XÃ THẠNH AN - THẠNH THẮNG - THẠNH LỢI HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
3.1 Đánh giá hiện trạng về trạm cấp nước
Trạm cấp nước tập trung xã Thạnh An – Thạnh Thắng – Thạnh Lợi được xây dựng tại
ấp E1, xã Thạnh An, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ, vị trí xây dựng nằm cạnh
kênh Dòn Dông là nguồn cung cấp nước thô trực tiếp cho hệ thống xử lý của nhà máy.
Do khoảng cách từ vị trí lấy nước đến hệ thống xử lý ngắn nên sẽ không gây tổn thất
lưu lượng nước đến trạm xử lý.
Trạm cấp nước hiện đang cung cấp nước sạch cho trên 6.290 hộ dân sống dọc theo các
kinh B, C, D, E, F, G, H và kinh Cái Sắn xã Thạnh An, Thạnh Thắng, xã Thạnh Lợi,
xã Thạnh Tiến, xã Thạnh Quới. Vì vậy đây là công trình sẽ góp phần hoàn thiện cơ sở
vật chất, hạ tầng kỹ thuật, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy các thành phần kinh tế khác
phát triển góp phần tích cực trong việc thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách của
Nhà nước, góp phần gia tăng tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước sạch.
Mạng lưới đường ống của trạm cấp nước tập trung xã Thạnh An – Thạnh Thắng –
Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh với tổng chiều dài đường ống chính là 155.050m; với
các cấp đường kính ống như sau: PVC D168mm, L = 8.530m, PVC D114mm, L =
34.750m, PVC D90mm, L = 108.170m, PVC D60mm, L = 3.600m, và 62.000m ống
PVC D21mm đấu nối vào khách hàng sử dụng.
Hiện nay chất lượng nước nguồn ổn định trong các năm khai khác, chưa phát hiện bất
thường về các chỉ số lý hóa, vi sinh trong nước. Chất lượng nước sau xử lý đều đạt
theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế cung cấp cho nhân dân, định kỳ hằng tháng Trung tâm
Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thành phố Cần Thơ phối hợp với Trung
tâm kiểm soát bệnh tật thành phố Cần Thơ lấy mẫu chất lượng nước sau xử lý và tiến
hành kiểm nghiệm các chỉ tiêu chất lượng theo quy định của Bộ Y tế và đều đạt Quy
chuẩn kỹ thuật Quốc gia chất lượng nước sạch (QCVN 01:2009-BYT).
35
Tuy nhiên, tình trạng ô nhiễm nguồn nước đang ngày càng gia tăng đáng lo ngại. Tình
hình hạn hán, biến đổi khí hậu, ô nhiễm nguồn nước mặt tại các hệ thống kênh rạch
nội đồng trong khu vực nông thôn gia tăng. Do đó sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng
nguồn nước thô cung cấp cho nhà máy nước để xử lý, vì vậy cần có các biện pháp ứng
phó kiểm soát kịp thời trong giai đoạn hiện nay cũng như đề xuất các biện pháp dự
phòng trong thời gian tới.
Bên cạnh đó mạng lưới đường ống phân phối của hệ thống cấp nước rộng và dài; bán
kính mạng lưới đường ống tính từ khu trung tâm hệ thống xử lý trên 20km; tổng chiều
dài mạng lưới đường ống chính của hệ thống cấp nước là 155.050m. Do đó đây là một
trong những hạng mục sẽ có tần suất xuất hiện những mối nguy hại thường xuyên gây
thất thoát lưu lượng nước đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước cung cấp
cho khách hàng sử dụng như: bể ống làm nước bẩn xâm nhập vào mạng lưới, hàm
lượng clo dư cuối nguồn không đảm bảo yêu cầu của Bộ Y tế (0,3-0,5mg/l), áp lực
nước không đảm bảo cho khách hàng sử dụng, đường ống vận hành quá tải….
Từ những đánh giá nêu trên cho ta thấy rằng sẽ có rất nhiều mối nguy hại gây mất an
toàn cho hệ thống cấp nước trong đó các mối nguy hại ảnh hưởng trực tiếp đến chất
lượng nước cung cấp cho khách hàng sử dụng là những mối nguy hại được ưu tiên
hàng đầu khi áp dụng các biện pháp xử lý.
36
3.2 Đề xuất các giải pháp thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn.
3.2.1 Bước 1: Thành lập ban cấp nước an toàn
Ban cấp nước an toàn gồm các thành viên theo Bảng 3.1 như sau:
Bảng 3.1 Ban cấp nước an toàn
Họ và tên
Quyền lợi trong trạm cấp nước
Vai trò và trách nhiệm trong ban cấp nước an toàn
Vai trò trong cộng đồng/trạm cấp nước
Nguyễn Thế Lâm
Phó Giám đốc phụ trách
Giúp xây dựng và bảo dưỡng hệ thống cấp nước ngay từ thời kỳ đầu
Đặng Bảo Lộc
duy
Cán bộ PCEWASS
Quản lý trạm cấp nước
Lãnh đạo ban cấp nước an toàn Lãnh đạo xây dựng, áp dụng trì và KHCNAT
Lê Công Danh
Quản lý kỹ thuật
Cán bộ PCEWASS
Nguyễn Duy Hùng
Áp dụng KHCNAT
Tổ trưởng vận hành hệ thống cấp nước
Hưởng lương vận hành trạm cấp nước
Trần Ngọc Hải
Áp dụng KHCNAT
Hưởng lương vận hành trạm cấp nước
Phụ trách mạng cấp nước và khách hàng
Huỳnh Văn Việt
Tham gia góp ý về thực hiên KHCNAT
Đại diện Trung tâm kiểm soát bệnh tật
Lấy mẫu phân tích chất lượng nước nguồn và nước sau xử lý của trạm cấp nước
Nguyễn Văn Dũng
Sử dụng nước của trạm cấp nước
Khách hàng cạnh trạm cấp nước
Cung cấp thông tin về các hoạt động quanh nguồn nước
Trịnh Thị Thắm
Nhân viên y tế
Tuyên truyền người dần cần sử dụng nước sạch
Phụ trách sức khỏe cộng đồng, Sử dụng nước của trạm cấp nước
Lê Văn Tùng
Giáo viên
Sử dụng nước của Tuyên truyền học sinh
37
Họ và tên
Quyền lợi trong trạm cấp nước
Vai trò và trách nhiệm trong ban cấp nước an toàn
Vai trò trong cộng đồng/trạm cấp nước
trạm cấp nước
bảo vệ nguồn nước và cần sử dụng nước sạch
Nguyễn Thị Hồng Gấm Cán bộ phụ nữ
Sử dụng nước của trạm cấp nước
Tuyên truyền người dần cần sử dụng nước sạch
Ban cấp nước an toàn có trách nhiệm: Xây dựng, phát triển, thực hiện và duy trì kế
hoạch cấp nước an toàn; giúp cộng đồng hiểu và chấp nhận cách tiếp cận kế hoạch cấp
nước an toàn.
3.2.2 Bước 2: Mô tả trạm cấp nước tập trung xã Thạnh An – Thạnh Thắng – Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh.
3.2.2.1 Nguồn nước thô.
Nguồn nước cung cấp cho trạm cấp nước là nguồn nước mặt lấy từ kênh Đòn Dông bắt
nguồn từ sông Hậu thông qua hệ thống kênh trục như Rạch Giá - Long Xuyên, kênh
Tròn, Cái Sắn (thuộc vùng Tứ Giác Long Xuyên), tuyến ống nước thô tự chảy thu
nước thô từ kênh Đòn Dông vào hồ sơ lắng qua 02 ống PVC D300mm, hoạt động tự
hành theo thủy triều của kênh Đòn Dông, độ mặn cao nhất vào năm 2016, năm 2017
va năm 2018 khoảng 1,5‰, 0,5‰, 0.7 ‰ (Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường
nông thôn Tp. Cần Thơ, năm 2018). Hồ sơ lắng có dung tích 20.336m3 sẽ luôn đạt
mực nước cao nhất theo đỉnh triều của kênh Đòn Dông và sẽ luôn được bổ sung lượng
nước trong quá trình khai thác của Trạm bơm cấp I thông qua hệ thống van một chiều.
Với lưu lượng khai thác, sử dụng nước mặt kênh Đòn Dông của hệ thống cấp nước lớn
nhất 2.600m3/ngày.đêm (tương đương 0,03 m3/s) thì so với lưu lượng dòng chảy kênh
Đòn Dông 15m3/s (Nguồn: Quyết định số 3190/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm
2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ
thuật xây dựng công trình Nâng cấp đê bao bờ Bắc tuyến kênh Đòn Dông từ B-H, xã
Thạnh Lợi, xã Thạnh An, huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ) hoàn toàn đáp ứng
được nhu cầu khai thác, sử dụng nước mặt của công trình.
38
3.2.2.2 Công nghệ xử lý của hệ thống cấp nước
Công nghệ xử lý nước của nhà máy nước hiện nay áp dụng theo công nghệ như Hình
Bể trộn
Kênh Đòn Dông
Hồ sơ lắng
Bể Phản ứng
Bể lắng đứng
Trạm bơm cấp 1
Bể lọc nhanh
Clo
Phèn
Trạm bơm Cấp 2 Biến tần
Bể chứa nước sạch
Mạng lưới phân phối
3.1 sau:
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ xử lý của trạm cấp nước tập trung xã Thạnh An, Thạnh Thắng, Thạnh Lợi - huyện Vĩnh Thạnh - Tp. Cần Thơ, Q = 2.600 m3/ngày.đêm
Thuyết minh sơ đồ công nghệ:
Nước thô từ nguồn sẽ tự chảy vào hồ sơ lắng thông qua đường ống D300, qua các máy
bơm của trạm bơm cấp I được dẫn vào bể trộn. Tại đây được châm hóa chất keo tụ và
được dẫn sang bể phản ứng để tạo bông cặn sau đó sẽ tiếp tục qua bể lắng đứng để
lắng các hạt cặn lớn. Nước sau lắng sẽ thu vào máng và dẫn qua bể lọc nhanh các hạt
cặn có kích thước nhỏ sẽ được giữ lại tại đây. Nước sau lọc được khử trùng bằng Clo
trước khi vào bể chứa. Nước sạch sẽ được hệ thống bơm cấp II điều khiển bằng biến
tần bơm vào mạng lưới đến hộ dân sử dụng. Tổng chiều dài mạng lưới phân phối là
155.050m; với các cấp đường kính ống như sau: PVC D168mm, L = 8.530m, PVC
D114mm, L = 34.750m, PVC D90mm, L = 108.170m, PVC D60mm, L = 3.600m,
phục vụ cho 6.290 khách hàng.
3.2.3 Bước 3: Nhận diện các mối nguy hại và các biện pháp ứng phó.
3.2.3.1 Nguồn nước thô
Các mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với nguồn nước thô thông qua Bảng 3.2
như sau:
39
Bảng 3.2 Mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với nguồn nước thô
Nguy cơ/nguy hại Biện pháp ứng phó
Hạng mục công trình 1 2 3
Tiếp nhận chất thải từ sản xuất nông nghiệp. (tần suất 3 lần/năm).
Nhân viên quản lý trạm cấp nước phối hợp với chính quyền địa phương tuyên truyền cho người dân hiểu biết cách xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật sau khi sử dụng. Lập vùng bảo hộ xung quanh nhà máy có bán kính tối thiểu về phía thượng nguồn >=200m và phía hạ nguồn >=100m.
Nguồn nước thô
Tiếp nhận chất thải từ hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm. (tần suất 4 lần/năm) Nhân viên quản lý trạm cấp nước phối hợp với chính quyền địa phương tuyên truyền cho hộ dân cách xử lý chất thải trước khi xả vào nguồn nước. Lập khu vực bảo vệ nguồn nước có bán kính tối thiểu >= 5m.
trữ (tần lượng 2 suất Xây dựng hồ trữ nước dung tích chứa nước 40.000m3. Suy giảm nước. lần/năm).
Qua Bảng 3.2 cho thấy, sự cố gây ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước thô bao gồm
các chất thải từ hoạt động sản xuất nông nghiệp: Do nhà máy cấp nước đặt trên địa bàn
nông thôn, người dân sinh sống chủ yếu bằng sản xuất nông nghiệp mà chủ yếu là
trồng trọt. Những người nông dân thường sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật
trong sản xuất dẫn đến chất thải nguy hại phát sinh nhiều và đa dạng về chủng loại như
(bao bì chứa hóa chất, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, phân bón...). Tuy nhiên, hoạt động
sản xuất nông nghiệp được thực hiện theo mùa nên tần suất xảy ra ổn định.
Đối với chất thải từ hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm: Hiện nay trên địa bàn nông
thôn để đáp ứng nhu cầu cuộc sống hằng ngày, bên cạnh trồng trọt người dân còn chăn
nuôi gia súc, gia cầm để góp phần tăng thêm thu nhập đảm bảo cuộc sống ổn định.
Mặc dù đã được tuyên truyền cách xử lý các loại chất thải phát sinh trong quá trình
chăn nuôi. Tuy nhiên vẫn còn tình trạng vứt xác gia súc, gia cầm chưa được xử lý ra
môi trường bên ngoài không chỉ làm bùng phát các loại dịch bệnh mà còn ảnh hưởng
đến môi trường đặc biệt là nguồn nước.
40
Hiện tượng suy giảm trữ lượng nước: Do khu vực nghiên cứu nằm trong khu vực ảnh
hưởng của chế độ bán nhật triều không đều biển Đông qua sông Hậu. Chế độ dòng
chảy trên hệ thống sông, rạch và kênh chịu sự chi phối của dòng chảy sông Mê kông,
thủy triều biển Đông. Bên cạnh đó, tình hình hạn hán và xâm nhập mặn vào mùa khô
lưu lượng nước của sông Hậu xuống thấp hơn so các năm bình thường, tạo điều kiện
cho nước mặn xâm nhập sâu về phía thượng nguồn dẫn đến làm giảm trữ lượng nước.
Mối nguy hại từ chất thải trong hoạt động sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi là 02 mối
nguy hại làm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước cung cấp cho nhà máy. Vì vậy
cần có biện pháp kiểm soát, ứng phó kịp thời khi xảy ra.
3.2.3.2 Trạm bơm cấp 1
Các mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với trạm bơm cấp 1 thông qua Bảng 3.3 như sau:
Bảng 3.3 Mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với trạm bơm cấp 1
Hạng mục Đơn vị
Các loại vật tư/thiết bị Nguy cơ/nguy hại Biện pháp ứng phó công trình xử lý
1 3 4 5
và
Bị bể do đường ống bị ăn mòn. suất (tần 1lần/năm). Nhân viên kỹ thuật + nhân viên vận hành nhà máy.
dài cộng Đường ống hút bằng thép D200mm ống PVC D220mm chiều dài tổng cộng 30m. 2 Đường ống bằng hút thép D200mm và PVC ống D220mm chiều tổng 30m.
Trạm bơm cấp 1
suất
Luppe gang ống hút bơm cấp 1. Nhân viên kỹ thuật + nhân viên vận hành nhà máy. Không giữ nước (tần 3 lần/năm). Nghẹt rác. (tần suất 2 lần/năm).
Mua 03 luppe gang dự phòng tại nhà máy. Lắp đặt khung thép bảo vệ bên ngoài họng thu nước kích thước 1mx1m.
Mua phos dự phòng Bơm bị xì phos. 2 (tần suất Nhân viên vận hành Bơm ly tâm trục ngang hiệu Mastra,
41
nhà máy. suất lần/năm)
công 120m3/h, N= 11kW.
Phòng kỹ thuật cơ điện. Bơm bị xâm thực. (tần suất 2 lần/năm) Lập kế hoạch bảo dưỡng, bảo trì thiết bị định kỳ 4 tháng/lần.
suất Nhân viên kỹ thuật. Bơm bị cháy. 2 (tần lần/năm). Lắp đặt thêm bơm dự phòng suất công 120m3, N=11kW.
Bị lỗi hệ thống điện dẫn đến bị cháy. (tần suất 2 lần/năm). Biến tần điều khiển hiệu INVT, công suất 15/18kW. Phòng kỹ cơ thuật điện + nhân viên vận hành nhà máy.
Thuê đơn vị có chuyên môn tập huấn kỹ thuật cho cán bộ vận hành để xử lý khi xảy ra sự cố. Trang bị biến tần công suất dự 15/18kW phòng tại nhà máy. Lập kế hoạch bảo dưỡng, bảo trì thiết bị định kỳ 4 tháng/lần.
điện
Tủ điều khiển Lỗi hệ thống điện do hư cầu dao (tần suất 1 lần/năm). Phòng kỹ thuật cơ + điện nhân viên vận hành.
Lập kế hoạch bảo trì thiết bị định 4 kỳ tháng/lần. Mua cầu dao dự phòng tại nhà máy.
Nguồn điện Nhân viên vận hành nhà máy. Mất điện. (tần 12 suất lần/năm). Trang bị máy phát điện dự công phòng suất 75kVA tại nhà máy.
42
Qua Bảng 3.3 cho thấy, các mối nguy hại ở trạm bơm cấp 1 bao gồm rò rỉ, bể đường
ống hút; luppe không giữ nước; biến tần bị lỗi, cháy; lỗi hệ thống điện, hư thiết bị chỉ
ảnh hưởng trong khoảng thời gian ngắn không làm ảnh hưởng đến nguồn nước cung
cấp cho trạm xử lý. Đối với sự cố hư bơm ly tâm trục ngang, mất điện nhà máy sẽ làm
ảnh hưởng đến nguồn nước cung cấp cho trạm xử lý gây ảnh hưởng đến việc cấp nươc
cho hộ dân, không đảm bảo nước sạch cho người dân sử dụng, do đó cần có biện pháp
kiểm soát kịp thời.
3.2.3.3 Bể trộn và bể phản ứng
Các mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với bể trộn và bể phản ứng thông qua
Bảng 3.4 như sau:
Bảng 3.4 Mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với bể trộn và bể phản ứng
Đơn vị Biện pháp ứng phó
Hạng mục công trình 1
Các loại vật tư/thiết bị 2 Cấu tạo bằng kích thép thước 6x2x5,1m. xử lý 5 Nhân viên vận hành nhà máy.
hành
suất Nguy cơ/nguy hại 3 Thép bị ăn mòn dẫn đến rò rỉ mối hàn (tần suất 1 lần/năm) Thành bể bị rong rêu bám vào do tiếp xúc với ánh nắng. 1 (tần lần/năm).
4 Định kỳ sơn bảo dưỡng các cấu kiện thép 1 lần/năm. Nhân viên quản lý thường vận xuyên kiểm tra, xử lý các mối hàn có nguy cơ rò rỉ. Sử dụng lưới bao phủ bề mặt kích thước 6mx2m
Bể trộn và phản bể ứng Ống bị bể. (tần suất 2 lần/năm).
Nhân viên quản lý vận hành PVC ống Mua D250mm L=30m dự phòng tại nhà máy.
PVC Ống D250mm L= 15m dẫn nước vào, ống dẫn nước sang bể lắng, ống xả kiệt.
Van bị hư. (tần suất 2 lần/năm). Mua 2 van dự phòng tại nhà máy. Van 2 chiều tay gạt D250mm. Nhân viên vận hành nhà máy.
43
Qua Bảng 3.4 cho thấy, mối nguy hại gây ảnh hưởng đến hiệu suất phản ứng cho bể
trộn và bể phản ứng bao gồm rò rỉ, bể ống dẫn nước, ống xả kiệt; hư van tay gạt chủ
yếu tác động bên ngoài không gây ảnh hưởng trực tiếp tại hạng mực đến quá trình xử
lý nước. Tuy nhiên, sẽ làm giảm hiệu suất quá trình keo tụ gây trở ngại cho quá trình
tiếp theo. Vì vậy , cũng cần phải có biện pháp ứng phó tránh tình trạng bị động khi sự
cố xảy ra.
3.2.3.4 Bể lắng đứng
Các mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với bể lắng đứng thông qua Bảng 3.5 như sau:
Bảng 3.5 Mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với bể lắng đứng
Đơn vị
Hạng mục công trình 1
Các loại vật tư/thiết bị 2 tạo bằng Cấu thép kích thước 4x4x4,5m. xử lý 5 Nhân viên vận hành nhà máy.
Biện pháp ứng phó 4 Định kỳ sơn bảo dưỡng. Thường xuyên kiểm tra, xử lý các mối hàn có nguy cơ rò rỉ. lưới Sử dụng bao phủ bề mặt Nguy cơ/nguy hại 3 Thép bị ăn mòn dẫn đến rò rỉ mối hàn (tần suất 1 lần/năm) Thành bể bị rong rêu bám vào do tiếp xúc với ánh nắng. (tần suất 1 lần/năm).
Bể lắng Ống bị bể (tần suất 2 lần/năm). Nhân viên vận hành nhà máy.
PVC Ống D250mm L= 10m ống dẫn nước sang bể lọc, ống xả kiệt. Mua ống PVC D250mm L=20m dự phòng tại nhà máy.
Van 2 chiều tay gạt D250. Van bị hư. (tần suất 2 lần/năm). Mua 2 van dự phòng tại nhà máy. Nhân viên vận hành nhà máy
kỳ suất Tấm lắng ngang bằng nhựa kích thước 1mx3m. Tấm lắng bị gãy. (tần 2 lần/năm). Định 2 tháng/lần kiểm tra vệ sinh. Nhân viên vận hành nhà máy.
Qua Bảng 3.5 cho thấy, mối nguy hại của bể lắng đứng bao gồm rò rỉ, bể ống dẫn
nước, ống xả kiệt; hư van tay gạt; tấm lắng bị gãy, bám rêu chủ yếu tác động bên ngoài
44
không gây ảnh hưởng đến quá trình xử lý nước. Tuy nhiên cũng cần phải có biện pháp
ứng phó tránh tình trạng bị động khi sự cố xảy ra.
3.2.3.5 Bể lọc
Các mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với bể lọc thông qua Bảng 3.6 như sau:
Bảng 3.6 Mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với bể lọc
Đơn vị Nguy cơ/nguy hại
Hạng mục công trình 1
xử lý 5 Nhân viên vận hành nhà máy Các loại vật tư/thiết bị 2 Cấu tạo bằng thép kích thước 5x5x4,2m.
suất Biện pháp ứng phó 4 Định kỳ sơn bảo dưỡng. Thường xuyên kiểm tra, xử lý các mối hàn có nguy cơ rò rỉ. Sử dụng lưới bao phủ bề mặt. 3 Thép bị ăn mòn dẫn đến rò rỉ mối hàn (tần suất 1 lần/năm) Thành bể bị rong rêu bám do tiếp xúc với ánh nắng. 1 (tần lần/năm).
Ống bị bể (tần suất 2 lần/năm) Nhân viên vận hành nhà máy.
Mua ống PVC D250mm L=40m dự phòng tại nhà máy. Bể lọc
Ống PVC D250mm, L= 30m dẫn nước sang bể chứa, ống xả kiệt, ống dẫn nước rửa lọc.
Van 2 chiều tay gạt D250. Van bị hư. (tần suất 2 lần/năm) Mua 2 van dự phòng tại nhà máy. Nhân viên vận hành nhà máy.
Nhân viên vận hành nhà máy.
liệu Lớp vật lọc bằng cát thạch anh, sỏi dầy bề có 1,1m. (tần lọc. Lớp vật liệu lọc không đủ kích thước. (tần suất 2 lần/năm) Nghẹt suất 12 lần/năm)
Kiểm tra bổ sung vật liệu lọc. Sử dụng bơm rửa lọc công suất N = 7,5kW, kết hợp bơm gió công suất N- 11kW để thổi khí.
Qua Bảng 3.6 cho thấy, mối nguy hại bể lọc bao gồm rò rỉ, bể ống dẫn nước, ống xả
kiệt; hư van tay gạt; chủ yếu tác động bên ngoài không gây ảnh hưởng đến quá trình
45
xử lý nước. Tuy nhiên đối với mối nguy hại thiếu vật liệu lọc, nghẹt lọc sẽ gây ảnh
hưởng trực tiếp đến quá trình xử lý nước, lưu lượng nước vào bể chứa. Do đó cần có
biện pháp kiểm soát đối với mối nguy hại này.
3.2.3.6 Bể chứa nước sạch
Các mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với bể chứa nước sạch thông qua Bảng 3.7
như sau:
Bảng 3.7 Mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với bể chứa nước sạch
Đơn vị
Hạng mục công trình Các loại vật tư/thiết bị Nguy cơ/nguy hại Biện pháp ứng phó
1 2 xử lý 5
viên hành Nhân vận nhà máy.
3 Bể bị rò rỉ nước do bể bị lún, nứt. chứa 4 Nhân viên quản lý vận hành thường xuyên kiểm tra hiện trạng của bể chứa. Bể nước sạch tích Cấu tạo bằng bê thép tông cốt 10x10x3,4m, dung 300m3. kỳ viên hành Nhân vận nhà máy. Cặn lắng dưới đáy bể, (tần suất 2 lần/năm). Bổ sung nắp đậy, định 3 tháng/lần vệ sinh bể.
Qua Bảng 3.7 cho thấy, mối nguy hại bể chứa nước sạch bao gồm rêu bám vào thành
bể, cặn lắng dưới đáy bể không gây ảnh hưởng đến chất lượng nước của nhà máy. Tuy
nhiên cũng cần phải có biện pháp kiểm soát khi sự cố xảy ra.
3.2.3.7 Hệ thống châm hóa chất
Các mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với hệ thống châm hóa chất thông qua
Bảng 3.8 như sau:
Bảng 3.8 Mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với hệ thống châm hóa chất
Hạng mục công trình 1 Các loại vật tư/thiết bị 2
Đơn vị xử lý 5 Nhân viên vận hành nhà máy. Hệ thống châm hóa chất Thùng nhựa dung tích 500l đựng dung dịch phèn, clo. Biện pháp ứng phó 4 Nhân viên quản lý vận hành định kỳ kiểm hằng tra tuần. Nguy cơ/nguy hại 3 Thùng nhựa bị bị bể. (tần suất 1 lần/năm)
46
Bơm hư. (tần suất 4 lần/năm). Bơm định lượng dung dịch phèn q=100l/h, N=0,5kW.
Phòng kỹ cơ thuật điện + nhân viên vận hành nhà máy.
Lập kế hoạch bảo dưỡng, bảo trì thiết bị định kỳ 4 tháng/lần. Trang bị 1 bơm dự phòng công suất tại nhà q=100l/h máy.
Bơm hư. (tần 2 suất lần/năm) Bơm định lượng dung dịch clo q=50l/h, N=0,5kW.
Phòng kỹ cơ thuật điện + nhân viên vận hành nhà máy.
Lập kế hoạch bảo dưỡng, bảo trì thiết bị định kỳ 4 tháng/lần. Trang bị 1 bơm dự phòng công suất q=50l/h tại nhà máy.
kỳ Motor khuấy phèn và clo, N=0,25kW. Motor khuấy bị hư. (tần suất 2 lần/năm).
Phòng kỹ cơ thuật + điện nhân viên vận hành nhà máy.
Lập kế hoạch bảo dưỡng, bảo trì thiết 6 định bị tháng/lần. Trang bị 1 motor dự phòng N=0,25kW.
Cánh khuấy hóa chất bằng inox. Nhân viên vận hành nhà máy. Cánh khuấy bị ăn mòn, bị gãy. (tần suất 2 lần/năm) Trang bị 1 cánh khuấy bằng inox dự phòng tại nhà máy.
Qua Bảng 3.8 cho thầy, mối nguy hại cho hệ thống châm hóa chất bao gồm thùng chứa
dung dịch bị rò rỉ; motor khuấy bị hư, cánh khuấy bị gãy tác động đến quá trình châm
hóa chất ở mức độ trung bình. Ngược lại khi bơm định lượng dung dịch hóa chất bị hư
sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước cung cấp và sẽ không đạt chất lượng theo
quy định của Bộ Y tế. Do đó cần quan tâm đến mối nguy hại về bơm định lượng và có
biện pháp kiểm soát, ứng phó kịp thời khi xảy ra sự cố.
47
3.2.3.8 Trạm bơm cấp 2
Các mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với trạm bơm cấp 2 thông qua Bảng 3.9
như sau:
Bảng 3.9 Mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với trạm bơm cấp 2
Đơn vị Biện pháp ứng phó Hạng mục công trình Nguy cơ/nguy hại xử lý
1
4 Mua 1 luppe dự phòng tại nhà máy nước. 3 Luppe không giữ nước. (tần suất 6 lần/năm) Các loại vật tư/thiết bị 2 Luppe nhựa đường ống hút. 5 Nhân viên vận hành nhà máy.
suất Đường ống bị bể. 1 (tần lần/năm). Nhân viên vận hành nhà máy.
Đường hút ống bằng thép D200mm chiều dài 5m. Mua ống 5m ống thép D200mm dự phòng tại nhà máy. Lắp đặt thêm đường ống hút dự phòng cạnh đường ống hiện hữu.
2 tay Van bị hư. (tần suất 1 lần/năm). Van chiều gạt. Nhân viên quản lý vận hành kiểm tra hằng tuần, mua 1 van dự phòng tại nhà máy. Nhân viên vận hành nhà máy.
Mua phos dự phòng
suất Trạm bơm cấp 2 Bơm bị xì phos. (tần 2 lần/năm) Nhân viên vận hành nhà máy.
Bơm xâm bị thực. (tần suất 2 lần/năm) Lập kế hoạch bảo dưỡng, bảo trì thiết bị định kỳ 4 tháng/lần. Phòng kỹ thuật cơ điện.
suất ly Bơm tâm trục ngang hiệu SEAR, công suất 52- 130m3/h, N= 15kW số lượng 2 cái. Bơm bị cháy. (tần 2 lần/năm). Lắp đặt thêm bơm dự phòng công suất 60m3, N=11kW. Phòng kỹ thuật cơ điện.
Biến tần bị lỗi hệ thống điện, bị cháy. (tần suất 2 lần/năm).
Biến tần điều khiển hiệu INVT, công suất 18/22kW. Phòng kỹ thuật cơ + điện nhân viên vận hành nhà máy. Thuê đơn vị có chuyên môn tập huấn kỹ thuật cho cán bộ vận hành để xử lý khi xảy ra sự cố. Trang bị biến tần công dự 18/22kW suất
48
phòng tại nhà máy. Lập kế hoạch bảo dưỡng, bảo trì thiết bị định kỳ 4 tháng/lần.
Tủ điện điều khiển
suất thống hệ Lỗi điện, hư cầu dao (tần 1 lần/năm). Lập kế hoạch bảo trì thiết bị định kỳ 4 tháng/lần. Mua cầu dao, dự phòng tại nhà máy. Phòng kỹ thuật cơ + điện nhân viên vận hành nhà máy.
suất Đồng hồ bị hư. 1 (tần lần/năm). Nhân viên vận hành nhà máy.
Đồng hồ lưu đo lượng DN200, D100 hiệu ZENER.
- Lập kế hoạch bảo trì thiết bị định kỳ 6 tháng/lần - Trang bị 2 đồng hồ đường kính D200 và D100 dự phòng tại nhà máy.
Nguồn điện (tần Mất điện. suất 12 lần/năm)
Trang bị máy phát điện dự phòng công suất 75kVA tại nhà máy. Nhân viên vận hành nhà máy
Qua Bảng 3.9 cho thấy, Các mối nguy hại tại trạm bơm cấp 2 bao gồm rò rỉ, bể đường
ống hút; biến tần bị lỗi, cháy; lỗi hệ thống điện, hư thiết bị; đồng hồ đo lưu lượng chỉ
ảnh hưởng trong khoảng thời gian ngắn có thể xử lý ngay không làm ảnh hưởng đến
nguồn nước cung cấp mạng lưới phân phối. Ngược lại khi xảy ra sự cố luppe không
giữ nước, hư bơm ly tâm trục ngang, mất điện nhà máy sẽ làm ảnh hưởng đến nguồn
nước cung cấp cho mạng lưới phân phối gây xáo trộn sinh hoạt của khách hàng, do đó
cần có biện pháp kiểm soát kịp thời xử lý ngay khi sự cố xảy ra.
3.2.3.9 Mạng lưới phân phối
Các mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với mạng lưới phân phối thông qua Bảng
3.10 như sau:
49
Bảng 3.10 Mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với mạng lưới phân phối
Biện pháp ứng phó Đơn vị xử lý
Hạng mục công trình 1 Các loại vật tư/thiết bị 2 Nguy cơ/nguy hại 3 4 5
Bể ống (tần suất 24 lần/năm)
Nhân viên quản lý mạng lưới đường ống.
Nhân viên quản lý mạng đường ống định kỳ 2 lần/tuần kiểm tra mạng đường ống, thay mới đoạn ống đã xuống cấp.
suất Hư van điều tiết. 2 (tần lần/năm) Nhân viên quản lý mạng lưới đường ống.
Nhân viên quản lý mạng đường ống định kỳ 2 lần/tuần kiểm tra các van điều tiết. thay mới các van đã sử dụng lâu.
làm Đóng cặn tiết diện giảm ống. (tần suất 4 lần/năm). Nhân viên quản lý mạng đường ống định kỳ 3 tháng/lần thổi cặn mạng đường ống. Nhân viên quản lý mạng lưới đường ống.
Nâng cấp đường kính các đoạn ống nhỏ. Vận hành qua tải. (tần suất 2 lần/năm). Mạng lưới phân phối
Phòng kỹ thuật cơ điện + nhân lý viên quản lưới mạng đường ống.
Nhân viên quản lý mạng lưới đường ống. Đường ống chính PVC D168mm L=8.530m, D114mm, L=34.750m, D90mm L=108.170m, D60mm L=3.600m và ống đường phối phân khách vào hàng sử dụng. Nhân viên quản lý mạng đường ống định kỳ 3 tháng/lần xả cặn cuối nguồn mạng đường ống.
Chất lượng nước thay đổi khi nhà máy ngưng cấp nước sau đó hoạt động (tần lại. suất 4 lần/năm)
- Nhân viên quản lý mạng đường ống kiểm tra, theo dõi định kỳ hàm trên lượng Clo mạng đường ống. Phòng kỹ thuật cơ điện + nhân lý viên quản mạng lưới đường ống.
- Giám sát chặt chẽ Clo dư trên mạng đường ống.
Hàm lượng Clo dư không đạt yêu cầu quy định theo QCVN 01:2009/BYT (đầu nguồn cao hơn 0.5 mg/L, cuối nguồn thấp 0.3mg/L). hơn (tần 3 suất lần/năm)
50
Nhân viên quản lý mạng lưới đường ống. Nước bẩn xâm nhập vào đường ống. (tần suất 2 lần/năm) Nhân viên quản lý mạng đường ống kiểm tra thay mới đoạn ống bị bể.
- Lập kế hoạch bảo 1 dưỡng định kỳ lần/năm. Nhân viên quản lưới lý mạng đường ống.
Đồng hồ khách hàng sử dụng bị hư, chạy không đúng. (tần suất 1 lần/năm) - Thay mới đồng hồ cho khách hàng.
- Nâng cấp đường kính ống.
lực đầu - Tăng áp nguồn. suất Phòng kỹ thuật cơ điện + nhân lý viên quản mạng lưới đường ống. Áp lực nước không đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng. (tần 4 lần/năm)
- Lắp đặt trạm bơm tăng áp tại những điểm bất lợi.
Qua Bảng 3.10 cho thấy, mối nguy hại cho mạng lưới phân phối đây là hạng mục
truyền dẫn nước sạch từ nhà máy đến khách hàng sử dụng. Do đó các mối nguy hại
xảy ra trong hạng mục này như bể ống, nước bẩn xâm nhập vào mạng đường ống,
đường ống bị đóng cặn, chất lượng nước thay đổi, áp lực nước không đáp ứng, hàm
lượng clo dư không đạt yêu cầu quy định sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của
khách hàng sử dụng đồng thời gia tăng tỷ lệ thất thoát nước làm giảm doanh thu hằng
năm của nhà máy nước. Do đó cần có biện pháp ứng phó kịp thời khi sự cố xảy ra
đồng thời phải có biện pháp kiểm soát dài hạn. Bên cạnh đó các mối nguy hại khác
như hư van điều tiết, vận hành quá tải mạng đường ống, đồng hồ khách hàng bị hư
cũng gây ảnh hưởng đến hoạt động cấp nước liên tục cho người dân và cần có biện
pháp ứng phó.
3.2.3.10 Các yếu tố khác
Các mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với các yếu tố khác thông qua Bảng 3.11
như sau:
51
Bảng 3.11 Mối nguy hại và biện pháp ứng phó đối với các yếu tố khác
Nguy cơ/nguy hại Biện pháp ứng phó
Hạng mục công trình 1
3 Kết hợp với đơn vị thi công khảo sát di dời đường ống. 2 Nâng cấp, mở rộng đường giao thông làm ảnh hưởng tuyến ống.
Các yếu tố khác
Thông báo cho người dân về vị trí đặt đường ống. Nhân viên quản lý mạng đường ống thường xuyên dọn dẹp vệ sinh dọc theo tuyến ống. Nhân viên quản lý mạng đường ống phối hợp chính quyền địa phương tuyên truyền vận động khách hàng sử dụng nước đúng quy định.
Xâm phạm hành lang an toàn tuyến ống.. Cây xanh có rễ lớn trồng gần khu vực hoặc nằm trên ống nước. Khách hàng có những hành động gian lận (cắt T trước đồng hồ nước, sử dụng nam châm, dùng máy bơm sau đồng hồ,...). Không đảm bảo công tác súc xả, khử trùng khi thi công tuyến ống mới. Thi công đường ống hoặc vật tư không đạt chất lượng. Nhân viên quản lý mạng đường ống giám sát chặt chẽ quá trình thi công đường ống mới. Nhân viên quản lý mạng đường ống kiểm tra vật tư đầu vào, giám sát chặt chẽ trong giai đoạn thi công.
Qua Bảng 3.11 cho thấy, mối nguy hại các yếu tố bên ngoài chủ yếu chỉ liên quan đến
di dời đường ống, xâm phạm an toàn hành lang tuyến ống, vật tư đường ống không
đảm bảo gây tác động ở mức độ trung bình và thấp nhưng cũng phải có biện pháp
kiểm soát phù hợp.
3.2.3.11 Quy trình tiếp nhận và sử lý khi sự cố xảy ra
Tùy theo qui mô và tính chất của sự cố có thể tiến hành khắc phục theo các qui trình
sau: Quy trình tiếp nhận và sử lý đối với sự cố nhỏ theo Hình 3.2 như sau:
Nhân viên/ khách hàng tiếp nhận sự cố Phòng Kỹ thuật – Cơ điện Đội kỹ thuật sử chữa
52
Hình 3.2 Quy trình khắc phục sự cố nhỏ
Qua Hình 3.2 cho thấy, các sự cố nhỏ không mất thời gian dài và chi phí sữa chữa thấp
chỉ cần thông qua Phòng kỹ thuật – Cơ điệ của trung tâm kết hợp với đội kỹ thuật tại
nhà máy có thể khắc phục được 100% sự cố không gây ảnh hưởng đến việc cung cấp
nước cho người dân.
Quy trình tiếp nhận và sử lý đối với sự cố lớn theo Hình 3.3 như sau:
Phòng Kỹ thuật – Cơ điện Đội kỹ thuật sử chữa Phó Giám đốc phụ trách Nhân viên/ khách hàng tiếp nhận sự cố
Hình 3.3 Quy trình khắc phục sự cố lớn
Qua Hình 3.3 cho thấy, quy trình tiếp nhận sự có lớn (sự cố hư bơm, hư biến tần, hỏa
hoạn,..) gây ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình vận hành có khả năng sữa chữa trong
thời gian dài với chi phí cao nên cần phải thông qua lãnh đạo đơn vị để được phê duyệt
và tìm ra biện pháp khắc phục gây ảnh hưởng ít nhất đối với việc cung cấp nước sử
dụng cho người dân tại địa phương
3.2.3.12 Đánh giá mức độ tác động nguy hại theo thứ tự ưu tiên
Đánh giá mức độ tác động nguy hại thông qua Bảng 3.12 như sau:
Bảng 3.12 Mức độ tác động của các mối nguy hại
Nội dung nguy hại Tần suất Tác động
Phân loại nguy hại 2 Điểm rủi ro 5=(3x4) Mức tác động 6 1 3 4
Bể ống. P 24 2 48 Cao
Mất điện O 12 3 36 Cao
M, C, P 12 3 36 Cao Lớp vật liệu lọc không đủ kích thước, nghẹt lọc.
p 6 1 6 TB Luppe ống hút bơm cấp 2 không giữ nước.
P 6 3 18 Cao Bơm cấp 2 bị xì phos, bị
53
cháy, xâm thực.
M, C, P 16 Cao 4 4
Nguồn nước thô tiếp nhận chất thải từ hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm.
P 4 4 16 Cao Bơm cấp 1 bị xì phos, bị cháy, xâm thực.
P 4 5 20 Cao Bơm hóa chất phèn, clo bị hư.
P 4 3 12 Cao
Mạng đường ống truyền dẫn và phân phối đóng cặn làm giảm tiết diện đường ống.
M,C 4 4 16 Cao Chất lượng nước thay đổi khi nhà máy ngưng cấp nước sau đó hoạt động lại.
P 4 3 12 Cao Áp lực nước không đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng.
M, C, P 3 4 12 Cao Nguồn nước thô tiếp nhận chất thải từ sản xuất nông nghiệp.
5 M, C, P 3 15 Cao
Hàm lượng Clo dư không đạt yêu cầu quy định theo QCVN 01:2009/BYT (đầu nguồn cao hơn 0.5 mg/L, cuối nguồn thấp hơn 0.3mg/L).
M,C,P 2 3 6 TB Nguồn nước thô suy giảm trữ lượng.
P 2 3 6 TB Đường ống hút bơm cấp 1 bị bể do tác đôngh bên ngoài.
P 2 3 6 TB Luppe gang bơm cấp 1 không giữ nước, nghẹt
54
rác.
P 2 2 4 Thấp Biến tần điều khiển bơm cấp 1 bị lỗi hệ thống điện, bị cháy.
P 2 2 4 Thấp
Ống dẫn nước PVC D250mm của bể trộn, bể phản ứng, bể lắng và bể lọc bị bể.
P 2 2 4 Thấp
Van 2 chiều tay gạt D250 điều khiển, xả kiệt của bể trộn,bể phản ứng, bể lắng, bể lọc bị bị hư.
P 2 2 4 Thấp Cặn lắng dưới đáy bể chứa.
P 2 2 4 Thấp Tấm lắng ngang bị gãy.
P 2 4 8 TB Motor khuấy bị hư.
P 2 4 8 TB Cánh khuấy hóa chất bị gãy.
P 2 4 8 TB Biến tần điều khiển bơm cấp 2 bị lỗi hệ thống điện, bị cháy.
tiết P 2 3 6 TB Hư van điều trên mạng đường ống truyền dẫn.
P 2 4 8 TB Đường ống truyền dẫn vận hành quá tải.
2 5 M, C, P 10 Cao Nước bẩn xâm nhập và đường ống.
P 1 2 2 Thấp Đường ống hút bơm cấp 1, cấp 2 bị rò rỉ ,bể.
P 1 3 3 Thấp Tủ điện điều khiển bơm cấp 1, cấp 2 bị lỗi, hư role nhiệt, hư cầu dao, cầu chì.
P 1 2 2 Thấp Kết cấu thếp bể trộn, bể lắng, bể lọc bị ăn mòn,
55
rêu bám.
C 1 4 4 Thấp Thùng nhựa đựng dung dịch phèn, clo bị rò rỉ.
P 1 2 2 Thấp Van 2 chiều không kín nước.
p 1 2 2 Thấp Đồng hồ đo lưu lượng bị hư, chạy không chính xác.
p 1 3 3 Thấp Đồng hồ khách hàng sử dụng bị hư, chạy không đúng.
Ghi chú: M: Nguy hại sinh học; C: Nguy hại hóa học;P: Mối nguy hại lý học; O: Nguy hại khác, các tác nhân gây ngừng quá trình xử lý nước hoặc cấp nước hoặc dừng hoạt động của thiết bị; 1
Dựa vào Bảng 3.12 cho thấy, kết quả phân tích đánh giá tổng thể tất cả các mối nguy
hại gây tác động lên từng hạng mục của nhà máy nước nêu trên. Ta có thể xác định
mức độ tác động của các mối nguy hại ảnh hưởng đến nhà máy nước. Theo thứ tự mức
tác động nêu trên ta có thể nhận thấy có tổng cộng 13 mối nguy hại có mức tác động
cao ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước cung cấp của nhà máy nước. Đây là các
mối nguy hại được ưu tiên hàng đầu khi thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn cho nhà
máy và sẽ được tập trung toàn bộ nhân lực, tài chính, kỹ thuật để thực hiện các biện
pháp ứng phó, kiểm soát kịp thời khi các mối nguy hại xảy ra, đồng thời sẽ có các biện
pháp phòng ngừa, hạn chế đến mức thấp nhất xảy ra các mối nguy hại trong tương lai.
Bên cạnh 13 mối nguy hại với mức tác động cao còn thống kê được 21 mối nguy hại
với mức tác động trung bình và thấp cũng sẽ gây ảnh hưởng đến mức độ an toàn đến
chất lượng nước cung cấp của nhà máy. Vì vậy, cũng cần có biện pháp ứng phó, kiểm
soát khi các mối nguy hại này xảy ra.
56
3.2.4 Bước 4: Xây dựng và áp dụng kế hoạch cải thiện dần từng bước
3.2.4.1 Các biện pháp kiểm soát đối với mối nguy hại có mức tác động cao.
Các biện pháp kiểm soát đối với nguy hại ở mức độ cao được thông qua Bảng 3.13 như sau:
Bảng 3.13 Các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa, khắc phục bổ sung đối với mối nguy hại có mức tác động cao
STT BPKS ĐÃ CÓ BPKS BỔ SUNG NGẮN HẠN NỘI DUNG NGUY HẠI BPKS BỔ SUNG DÀI HẠN
1 3 5 2
1 Bể ống
Tái cấu trúc mạng lưới cấp nước. Nhân viên quản lý mạng đường ống định kỳ 2 lần/tuần kiểm tra mạng đường ống, thay mới đoạn ống đã xuống cấp.
2 Sử dụng nguồn năng lượng mặt trời. Mất nguồn điện lưới cung cấp cho nhà máy nước - Trang bị máy phát điện dự phòng công suất 75kVA tại nhà máy. - Kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ thiết bị điện và hệ thống chống sét 4 - Kế hoạch đẩy mạnh cải tạo ống đã xuống cấp. - Dò tìm rò rỉ chủ động - Kế hoạch theo dõi, quản lý các điểm bể. - Đầu tư máy biến áp và thiết bị điện dự phòng. - Đảm bảo nguồn điện ưu tiên cho trạm bơm và tách riêng nguồn điện này với điện dân dụng
liệu
3 - Thay cát lọc theo định kỳ Lớp vật lọc không đủ kích thước, nghẹt lọc. - Giám sát định kỳ chất lượng nước sau lọc - Có bồn lọc dự phòng khi sự cố xảy ra. - Định kỳ xúc xả lớp vật liệu lọc. - Định mức thay thế lớp vật liệu lọc. - Sử dụng bơm rửa lọc công suất N = 7,5kW, kết hợp bơm gió công suất N- 11kW để thổi khí.
4 - Thực hiện chặt chẽ công tác bảo - Nghiên cứu, sử dụng Bơm cấp 2 bị xì phos, - Mua phos dự phòng.
57
STT BPKS ĐÃ CÓ BPKS BỔ SUNG NGẮN HẠN NỘI DUNG NGUY HẠI BPKS BỔ SUNG DÀI HẠN
1 4 3 2
bị cháy, xâm thực.
- Lập kế hoạch bảo dưỡng, bảo trì định kỳ 4 tháng/lần. Lắp đặt thêm 1 bơm dự phòng công suất N=15kW.
5 các trang thiết bị mới, hiện đại, phù hợp thay thế cho thiết bị hiện hữu Sử dụng các thiết bị hiện đại, tương ứng với công nghệ mới hiệu quả và an toàn hơn. trì, bảo dưỡng định kỳ. - Kiểm tra, đánh giá nguyên nhân, lập danh mục các thiết bị thường xuyên bị sự cố và tiến hành thay thế những thiết bị, vật tư không phù hợp. Lập hồ sơ theo dõi chặt chẽ lịch sử bảo trì bảo dưỡng của trang thiết bị.
5 Lập khu vực bảo vệ nguồn nước có bán kính tối thiểu >= 5m.
Nguồn nước thô tiếp nhận chất thải từ hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm. Nhân viên quản lý trạm cấp nước phối hợp với chính quyền địa phương tuyên truyền cho hộ dân cách xử lý các chất thải trước khi xả vào nguồn nước.
Mua phos dự phòng tại nhà máy.
6 Bơm cấp 1 bị xì phos, bị cháy, xâm thực.
Lập kế hoạch bảo dưỡng, bảo trì thiết bị định kỳ 4 tháng/lần. Lắp đặt thêm bơm dự phòng công suất 60m3, N=11kW.
- Thực hiện chặt chẽ công tác bảo trì, bảo dưỡng định kỳ. - Kiểm tra, đánh giá nguyên nhân, lập danh mục các thiết bị thường xuyên bị sự cố và tiến hành thay thế những thiết bị, vật tư không phù hợp. - Lập hồ sơ theo dõi chặt chẽ lịch sử bảo trì bảo dưỡng của trang thiết bị. - Nghiên cứu, sử dụng các trang thiết bị mới, hiện đại, phù hợp thay thế cho thiết bị hiện hữu - Sử dụng các thiết bị hiện đại, tương ứng với công nghệ mới hiệu quả và an toàn hơn.
58
STT BPKS ĐÃ CÓ BPKS BỔ SUNG NGẮN HẠN NỘI DUNG NGUY HẠI BPKS BỔ SUNG DÀI HẠN
1 3 2
- Lập kế hoạch bảo dưỡng, bảo trì thiết bị định kỳ 4 tháng/lần. 7 Bơm hóa chất phèn, clo bị hư
- Trang bị 1 bơm dự phòng công suất q=50-100l/h tại nhà máy.
4 - Thực hiện chặt chẽ công tác bảo trì, bảo dưỡng định kỳ. - Kiểm tra, đánh giá nguyên nhân, lập danh mục các thiết bị thường xuyên bị sự cố và tiến hành thay thế những thiết bị, vật tư không phù hợp. - Lập hồ sơ theo dõi chặt chẽ lịch sử bảo trì bảo dưỡng của trang thiết bị. 5 - Nghiên cứu, sử dụng các trang thiết bị mới, hiện đại, phù hợp thay thế cho thiết bị hiện hữu - Sử dụng các thiết bị hiện đại, tương ứng với công nghệ mới hiệu quả và an toàn hơn.
8 Thay mới theo định kỳ
Nhân viên quản lý mạng đường ống định kỳ 3 tháng/lần thổi cặn mạng đường ống.
9
Nhân viên quản lý mạng đường ống định kỳ 3 tháng/lần xả cặn cuối nguồn mạng đường ống.
- Nâng cấp đường kính ống. 10 Lắp đặt trạm bơm tăng áp tại những điểm bất lợi. - Tăng áp lực đầu nguồn.
11 Mạng ống đường truyền dẫn và phân phối đóng cặn làm giảm tiết iện đường ống. Chất lượng nước thay đổi khi nhà máy ngưng cấp nước sau đó hoạt động lại. Áp lực nước không đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng. Nguồn nước thô tiếp nhận chất thải từ sản - Sử dụng than hoạt tính dạng bột để hấp phụ chất độc, chất ô nhiễm. - Nghiên cứu sử ứng dụng quá trình oxy hóa Nhân viên quản lý trạm cấp nước phối hợp với chính quyền địa
59
STT BPKS ĐÃ CÓ BPKS BỔ SUNG NGẮN HẠN NỘI DUNG NGUY HẠI BPKS BỔ SUNG DÀI HẠN
1 4 2
xuất nông nghiệp
3 phương tuyên truyền cho người dân hiểu biết cách xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật sau khi sử dụng.
5 bậc cao để xử lý nguồn nước ô nhiễm hữu cơ, nước nhiễm dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật - Nghiên cứu, ứng dụng bể cá sinh thái chỉ thị sinh học cho mức độ ô nhiễm độc chất. - Lập vùng bảo hộ xung quanh nhà máy có bán kính tối thiểu về phía thượng nguồn >=200m và phía hạ nguồn >=100m.
- Nhân viên quản lý mạng đường ống kiểm tra, theo dõi định kỳ hàm lượng Clo trên mạng đường ống. 12
- Giảm hàm lượng Clo dư tại nhà máy kết hợp châm bổ sung Clo dư tại các khu vực cuối nguồn. - Tái cấu trúc mạng đường ống. Tiến hành xây dựng các bể chứa châm Clo bổ sung trên mạng lưới. - Giám sát chặt chẽ Clo dư trên mạng đường ống.
13 Hàm lượng Clo dư không đạt yêu cầu quy định theo QCVN 01:2009/BYT (đầu nguồn cao hơn 0.5 cuối nguồn mg/L, thấp hơn 0.3mg/L) Nước bẩn xâm nhập - Nhân viên quản lý mạng đường - Tăng cường giám sát chất lượng - Tăng cường áp lực
60
STT BPKS ĐÃ CÓ BPKS BỔ SUNG NGẮN HẠN NỘI DUNG NGUY HẠI BPKS BỔ SUNG DÀI HẠN
1 2
và đường ống
3 ống kiểm tra thay mới đoạn ống bị bể. - Cải thiện các khu vực có áp lực yếu.
4 nước định kỳ trên mạng lưới cấp nước (đặc biệt là khu vực bất lợi) - Tuyên truyền, ngăn chặn, xử lý các hành vi của khách hàng sử dụng bơm hút nước trực tiếp từ mạng lưới.
5 các khu vực cuối tuyến thông qua hệ thống các bể chứa và trạm bơm tăng áp trên mạng lưới. - Thay đổi vật liệu, thiết bị và phương pháp thi công đường ống cấp nước
61
3.2.4.2 Các biện pháp kiểm soát đối với mối nguy hại có mức tác động trung bình và thấp.
Các biện pháp kiểm soát đối với mối nguy hại có mức tác động trung bình và thấp thông qua Bảng 3.14 như sau
Bảng 3.14 Các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa, khắc phục bổ sung đối với mối nguy hại trung bình và thấp
BPKS ĐÃ CÓ BPKS BỔ SUNG NGẮN HẠN BPKS BỔ SUNG DÀI HẠN STT NỘI DUNG NGUY HẠI
1 3 4
1 Mua 1 luppe dự phòng tại nhà máy nước. 5 Nghiên cứu, sử dụng các trang thiết bị mới, hiện đại, phù hợp thay thế cho thiết bị hiện hữu.
2
Xây dựng hồ trữ nước có diện tích 7.000m2, dung tích chứa nước 40.000m3.
3
Mua ống thép và ống PVC dự phòng tại nhà máy với số lượng mỗi loại là 10m. Lắp đặt thêm đường ống hút dự phòng bên cạnh đường ống hiện hữu.
4
2 Luppe ống hút bơm cấp 2 không giữ nước. Nguồn nước thô suy trữ giảm lượng Đường ống hút bơm cấp 1 bị bể do tác động bên ngoài Luppe gang bơm cấp 1 không giữ nước, nghẹt rác. Lắp đặt khung thép bảo vệ bên ngoài họng thu nước kích thước 1mx1m. Nghiên cứu, sử dụng các trang thiết bị mới, hiện đại, phù hợp thay thế cho thiết bị hiện hữu. - Mua 02 luppe gang dự phòng tại nhà máy.
5 Motor khuấy bị hư. - Lập kế hoạch bảo dưỡng, bảo trì thiết bị định kỳ 6 tháng/lần. Nghiên cứu, sử dụng các trang thiết bị mới, hiện đại, phù hợp thay thế cho thiết bị hiện hữu. - Trang bị 1 motor dự
62
STT BPKS ĐÃ CÓ BPKS BỔ SUNG NGẮN HẠN BPKS BỔ SUNG DÀI HẠN NỘI DUNG NGUY HẠI
2 3 4 5 1
phòng N=0,25kW.
6 Cánh khuấy hóa chất bị gãy. Trang bị 1 cánh khuấy bằng inoxdự phòng tại nhà máy.
- Thuê đơn vị có chuyên môn tập huấn kỹ thuật cho cán bộ vận hành để xử lý khi xảy ra sự cố.
7
Biến tần điều khiển bơm cấp 2 bị lỗi hệ thống điện, bị cháy. - Trang bị biến tần công suất 18/22kW dự phòng tại nhà máy.
- Nghiên cứu, sử dụng các trang thiết bị mới, hiện đại, phù hợp thay thế cho thiết bị hiện hữu - Sử dụng các thiết bị hiện đại, tương ứng với công nghệ mới hiệu quả và an toàn hơn.
- Thực hiện chặt chẽ công tác bảo trì, bảo dưỡng định kỳ. - Kiểm tra, đánh giá nguyên nhân, lập danh mục các thiết bị thường xuyên bị sự cố và tiến hành thay thế những thiết bị, vật tư không phù hợp. - Lập hồ sơ theo dõi chặt chẽ lịch sử bảo trì bảo dưỡng của trang thiết bị.
8 Kiểm tra và thay mới các van đã sử dụng lâu. Hư van điều tiết trên mạng đường ống truyền dẫn. - Lập kế hoạch bảo dưỡng, bảo trì thiết bị định kỳ 4 tháng/lần. Nhân viên quản lý mạng đường ống định kỳ 2 lần/tuần kiểm tra các van điều tiết.
9 Kiểm tra nâng cấp đường kính các đoạn ống nhỏ. Đường ống truyền dẫn vận hành quá tải.
Duy trì công suất và chế độ vận hành phù hợp (đảm bảo vận tốc nước trong ống đạt quy định) Tăng cường kiểm soát, ngăn ngừa các sự cố xảy ra đối với các công trình kỹ thuật trên Điều chỉnh chế độ vận hành, kết hợp mở rộng công suất, giảm nước thất thoát thất thu để duy trì công suất vận hành ở 80- 90% công suất thiết kế. - Đầu tư nâng cấp, xây dựng thêm các tuyến ống truyền tải nước thô, các tuyến
63
STT BPKS ĐÃ CÓ BPKS BỔ SUNG NGẮN HẠN BPKS BỔ SUNG DÀI HẠN NỘI DUNG NGUY HẠI
1 2 3 4 5
tuyến ống. ống truyền tải nước sạch.
- Thuê đơn vị có chuyên môn tập huấn kỹ thuật cho cán bộ vận hành để xử lý khi xảy ra sự cố.
10
Biến tần điều khiển bơm cấp 1 bị lỗi hệ thống điện, bị cháy.
Nghiên cứu, sử dụng các trang thiết bị mới, hiện đại, phù hợp thay thế cho thiết bị hiện hữu Sử dụng các thiết bị hiện đại, tương ứng với công nghệ mới hiệu quả và an toàn hơn.
Thực hiện chặt chẽ công tác bảo trì, bảo dưỡng định kỳ. - Kiểm tra, đánh giá nguyên nhân, lập danh mục các thiết bị thường xuyên bị sự cố và tiến hành thay thế những thiết bị, vật tư không phù hợp. Lập hồ sơ theo dõi chặt chẽ lịch sử bảo trì bảo dưỡng của trang thiết bị. - Trang bị biến tần công suất 15/18kW dự phòng tại nhà máy. - Lập kế hoạch bảo dưỡng, bảo trì thiết bị định kỳ 4 tháng/lần.
11
Mua ống dự phòng tại trạm.
Mua van dự phòng tại nhà máy. 12
Ống dẫn nước PVC D250mm của bể trộn, bể phản ứng, bể lắng và bể lọc bị rò rỉ, bị bể. Van 2 chiều tay gạt D250 điều khiển, xả kiệt của bể trộn, bể phản ứng, bể lắng, bể lọc bị rò rỉ nước,
64
STT BPKS ĐÃ CÓ BPKS BỔ SUNG NGẮN HẠN BPKS BỔ SUNG DÀI HẠN NỘI DUNG NGUY HẠI
2 3 4 5 1
lắng dưới 13
14
Bổ sung nắp đậy, thường xuyên vệ sinh bể. Thường xuyên kiểm tra vệ sinh. Mua ống dự phòng tại trạm. 15 Lắp đặt thêm đường ống hút dự phòng bên cạnh đường ống hiện hữu. bị hư. Cặn đáy bể chứa. Tấm lắng ngang bị gãy. Đường ống hút bơm cấp 1, cấp 2 bị bể.
16 Tủ điện điều khiển bơm cấp 1, cấp 2 bị lỗi, hư cầu dao.
Lập kế hoạch bảo trì thiết bị định kỳ 4 tháng/lần. Mua các loại thiết bị (rơle, cầu dao, cầu chì… mỗi lại 01 cái) dự phòng tại nhà máy. - Định kỳ sơn bảo dưỡng các cấu kiện thép 1 lần/năm. Kết cấu thếp bể trộn, bể lắng, bể lọc bị ăn mòn, rêu bám. 17
- Nhân viên quản lý vận hành thường xuyên kiểm tra, xử lý các mối hàn có nguy cơ rò rỉ.
18 Thường xuyên kiểm tra, thay mới. Thùng nhựa đựng dung dịch phèn, clo bị rò rỉ.
65
BPKS ĐÃ CÓ BPKS BỔ SUNG NGẮN HẠN BPKS BỔ SUNG DÀI HẠN STT NỘI DUNG NGUY HẠI
4 5
chiều 1 19 Van
2 2 không kín nước. Đồng hồ đo lưu lượng bị hư.
20 3 Thường xuyên kiểm tra, mua dự phòng tại trạm. - Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng. - Trang bị đồng hồ dự phòng tại trạm.
21 Đồng hồ khách hàng sử dụng bị hư, chạy không đúng. - Có kế hoạch bảo dưỡng định kỳ. - Thay mới đồng hồ cho khách hàng.
- Nghiên cứu, sử dụng các trang thiết bị mới, hiện đại, phù hợp thay thế cho thiết bị hiện hữu - Sử dụng các thiết bị hiện đại, tương ứng với công nghệ mới hiệu quả và an toàn hơn. - Nghiên cứu, sử dụng các trang thiết bị mới, hiện đại, phù hợp thay thế cho thiết bị hiện hữu - Sử dụng các thiết bị hiện đại, tương ứng với công nghệ mới hiệu quả và an toàn hơn.
3.2.5 Bước 5: Giám sát các biện pháp kiểm soát và thẩm định hiệu quả của kế hoạch cấp nước an toàn
3.2.5.1 Quy trình vận hành trong điều kiện bình thường.
Bảng 3.15 Các quy trình vận hành cơ bản trong điều kiện bình thường
HẠNG MỤC QUY TRÌNH VẬN HÀNH CHUẨN TẦN SUẤT CÁC CÔNG TÁC VẬN HÀNH
Nguồn nước và công trình khai thác nước thô.
66
HẠNG MỤC QUY TRÌNH VẬN HÀNH CHUẨN TẦN SUẤT CÁC CÔNG TÁC VẬN HÀNH
Giám sát chất lượng nước Lấy mẫu giám sát định kỳ chất lượng nước nguồn. 2 lần/tháng
Nguồn nước Theo dõi mực nước tại trạm bơm. Hàng ngày
Giám sát chế độ thủy văn Theo dõi chế độ thủy triều. Hàng ngày
Công trình thu nước mặt Vận hành van của hệ thống thu nước. Hàng ngày
Hệ thống lược rác Vận hành, lấy rác, vệ sinh hệ thống lược rác. Hàng ngày
Bơm nước thô Vận hành, theo dõi điều kiện vận hành (nhiệt độ, độ rung). Liên tục
Chlorine hóa sơ bộ Định lượng, châm chlorine, kiểm tra hàm lượng chlorine. Liên tục
Hệ thống điện, nước sinh hoạt, hệ thống hóa chất… Hàng ngày
Vận hành và theo dõi các công trình phụ trợ Các công trình thu nước, trạm bơm cấp 1 Bảo trì, bảo dưỡng định kỳ Bảo trì công trình, trang thiết bị Theo kế hoạch
Bảo vệ Tuần tra bảo vệ dọc tuyến, hành lang an toàn Hàng ngày
Vệ sinh định kỳ Vệ sinh van một chiều. Hàng quý
Đánh giá sự thay đổi tiết diện ống, độ nhám… Hàng năm Tuyến ống nước thô tự chảy Xem xét trình trạng hoạt động
Giám sát lưu lượng qua đồng hồ Liên tục
Tiếp nhận nước thô vào nhà máy
Liên tục
Châm hóa chất xử lý nước (chlorine, vôi…). Vận hành hệ thống châm hóa chất, theo dõi hàm lượng hóa chất châm tại bể tiếp nhận
Các công trình xử lý tại nhà máy nước Công trình tiếp nhận nước thô vào nhà máy Lấy mẫu kiểm tra định kỳ các chỉ tiêu chất lượng nước. Hàng ngày
67
HẠNG MỤC QUY TRÌNH VẬN HÀNH CHUẨN TẦN SUẤT CÁC CÔNG TÁC VẬN HÀNH
Vệ sinh Làm sạch, bảo trì sữa chữa bể và trang thiết bị định kỳ. Hàng năm
Vận hành hệ thống trộn Điều chỉnh thông số thiết bị khuấy trộn phù hợp. Theo quy định
Bể trộn và phản ứng Quan sát, theo dõi, ghi nhận các hiện tượng bằng mắt. Hàng giờ
Theo dõi tình trạng hoạt động
Liên tục
Theo dõi một số chỉ tiêu chất lượng nước: như pH, độ đục Kiểm tra chất lượng nước
Theo dõi định kỳ một số chỉ tiêu chất lượng nước Hàng giờ
Vệ sinh bể Làm sạch bể, chống bám rêu cặn trong bể Hàng tháng
Bảo trì, bảo dưỡng Bảo trì bảo dưỡng thiết bị và công trình định kỳ. Theo kế hoạch riêng
Vận hành bể lắng Theo yêu cầu
Lắng và xả cặn lắng Điều tiết các van đưa nước vào bể lắng với mức lưu lượng phù hợp.
Kiểm tra kích thước bông cặn, vùng lắng, màu nước… Liên tục
Kiểm tra tình trạng hoạt động
Theo dõi chất lượng nước online: độ đục, pH… Liên tục
Kiểm tra chất lượng nước sau lắng Kiểm tra chất lượng nước sau lắng định kỳ. Hàng giờ
Vận hành hệ thống xả bùn Vận hành chế độ tự động hoặc bằng tay Theo quy định
Theo dõi, ghi nhận số liệu về lượng nước và bùn xả. Theo quy định
Vệ sinh Hàng tháng
Vệ sinh, tránh sự phát triển của rong tảo trong bể, vệ sinh làm sạch van xả bùn.
Bảo trì, bảo dưỡng Theo kế hoạch
Bảo trì (sơn phủ chống sét…) công trình, thiết bị như: máng thu nước và các van bằng kim loại, các ống lắng…
68
HẠNG MỤC QUY TRÌNH VẬN HÀNH CHUẨN TẦN SUẤT CÁC CÔNG TÁC VẬN HÀNH
Bể lọc Theo quy định
Vận hành quy trình lọc và rửa lọc Điểu khiển quá trình lọc và rửa lọc thông qua hệ thống điều khiển tự động hoặc bằng tay.
Kiểm tra chất lượng nước sau lọc định kỳ. Hàng giờ
Theo dõi chất lượng nước sau lọc.
Theo quy định
Theo dõi quá trình hoạt động của bể lọc
Theo dõi và ghi nhận vào nhật ký vận hành các thông số: vận tốc lọc, chu kỳ lọc, tổn thất áp lực, chế độ rửa ngược, mức độ đồng đều của khí, nước khi rửa ngược…
Theo dõi tình trạng kết cấu Độ hao hụt của vật liệu lọc,… Hàng tháng.
Vệ sinh bể lọc Hàng tháng
Vệ sinh tránh sự phát triển của tảo trong bể gây nghẽn lọc. Châm bổ sung vật liệu lọc.
Bảo trì, bảo dưỡng Hàng tháng
Kiểm tra, bảo trì, sửa chữa thiết bị: van điều khiển, hệ thống bơm nước, bơm khí rửa ngược, hệ thống điều khiển chu trình lọc,… Theo dõi chiều cao mực nước, dung tích vận hành của bể Theo dõi Hàng giờ
Bể chứa nước sạch Theo dõi chất lượng nước Lấy mẫu kiểm tra định kỳ clo dư… Hàng giờ
Vệ sinh Hút bùn định kỳ Theo kế hoạch
Bảo trì bảo dưỡng Theo kế hoạch
Theo quy định Trạm bơm cấp 2 Vận hành bơm
Sơn phủ chống thấm, sửa chữa thay thế thiết bị (van, hệ thống giám sát chất lượng nước…). Lên xuống bơm, điều chỉnh thông số vận hành theo yêu cầu.
Liên tục Theo dõi tình trạng vận Lưu lượng, áp lực bơm.
69
HẠNG MỤC QUY TRÌNH VẬN HÀNH CHUẨN TẦN SUẤT CÁC CÔNG TÁC VẬN HÀNH
hành Mực nước bể chứa nước sạch Hàng giờ
Tình trạng hoạt động của bơm (nhiệt độ, độ rung,…) Liên tục
Bảo trì, bảo dưỡng Bảo trì bơm chính, van, hệ thống điều khiển định kỳ Theo quy định
Điều chỉnh nồng độ châm Liên tục
Các công trình châm hóa chất Tính toán nhu cầu hóa chất và điều chỉnh lượng châm tự động.
Theo thực tế
Tăng giảm lưu lượng hóa chất từ bơm định lượng, hoặc bơm ly tâm có biến tần.
Hàng năm
Bảo trì, bão dưỡng công trình và trang thiết bị Kiểm tra, bảo trì, sữa chữa hệ thống châm, các van bằng kim loại, kết cấu công trình tại vị trí châm.
Nhập kho Kiểm tra chất lượng, số lượng hóa chất nhập kho. Theo quy định
Lưu trữ, bảo quản Theo quy định Công trình pha chế hóa chất (nhà hóa chất) Lưu trữ an toàn, đúng quy định, dự trữ khối lượng đủ sử dụng cho tối thiểu 30 ngày.
Pha chế hóa chất Pha chế hóa chất đúng nồng độ yêu cầu. Theo quy định
Kiểm tra, theo dõi nồng độ hóa chất pha trộn. Liên tục
Liên tục
Điều chỉnh hóa chất châm Điều chỉnh liều lượng hóa chất châm cho từng điểm trong quy trình xử lý.
Bảo trì, bảo dưỡng Bảo trì, sữa chữa định kỳ hệ thống pha chế hóa chất. Theo kế hoạch
Theo quy định
Đảm bảo áp lực và lưu lượng Vận hành điều tiết và duy trì áp lực, lưu lượng từng khu vực
Hàng giờ Mạng lưới truyền tải và phân phối nước sạch Theo dõi áp lực, lưu lượng trên từng tuyến ống, từng khu vực theo thời gian đo kiểm bằng tay.
70
HẠNG MỤC QUY TRÌNH VẬN HÀNH CHUẨN TẦN SUẤT CÁC CÔNG TÁC VẬN HÀNH
Hàng ngày
Lấy mẫu kiểm tra, theo dõi chất lượng nước định kỳ tại các vị trí giám sát đã được xác định.
Bảo trì, tu bổ Theo kế hoạch
Sửa chữa, thay thế chủ động các thiết bị, công trình bị hư hỏng, xuống cấp.
Súc xả làm sạch đường ống định kỳ và khi có yêu cầu.
Hàng quý/khi có yêu cầu
Phát triển mạng lưới Thi công mở rộng mạng lưới đường ống cấp nước Theo kế hoạch
Thực hiện các biện pháp giảm nước thất thoát thất thu
Theo kế hoạch giảm NRW Giảm nước thất thoát thất thu
Kiểm tra, bảo vệ tuyến ống Tuần tra, bảo vệ tuyến ống (tránh xâm phạm an toàn Hàng ngày
tuyến ống, phát hiện sự cố rò bể).
Theo kế hoạch
Kiểm tra tình trạng của ống (ăn mòn, lắng cặn, thay đổi tiết diện) và công trình thiết bị (hầm van, van…) định kỳ.
Theo quy định
Vận hành cung cấp nước sạch Vận hành van để điều tiết áp lực, lưu lượng, chất lượng nước đạt quy định đến đồng hồ khách hàng.
Kiểm tra, theo dõi Theo dõi áp lực, lưu lượng nước tại các vị trí quan trọng. Liên tục
Kiểm tra, theo dõi định kỳ chất lượng nước phục vụ quản lý vận hành Hàng ngày/khi có yêu cầu
Hàng tuần
Phối hợp với bộ phận quản lý chất lượng nước kiểm tra, giám sát nội bộ chất lượng nước sạch.
Phối hợp với Trung tâm Kiểm soát bệnh tật kiểm tra Hàng tháng.
71
HẠNG MỤC QUY TRÌNH VẬN HÀNH CHUẨN TẦN SUẤT CÁC CÔNG TÁC VẬN HÀNH
giám sát chất lượng nước trên toàn bộ mạng lưới phân phối.
Gắn mới đồng hồ khách hàng theo yêu cầu của khách hàng. Theo quy định
Gắn mới đồng hồ khách hàng
Thi công mở rộng mạng lưới, đường ống phân phối
Phát triển mạng lưới phân phối Theo kế hoạch hàng năm
Bảo trì, tu bổ Theo kế hoạch
Sửa chữa, thay thế chủ động các đoạn ống xuống cấp, thiết bị, công trình bị hư hỏng, xuống cấp.
Súc xả, làm sạch đường ống
Định kỳ/khi có yêu cầu
Thực hiện các giải pháp giảm nước thất thoát, thất thu Theo kế hoạch
Giảm nước thất thoát, thất thu
72
3.2.5.2 Theo dõi vận hành và kiểm soát chất lượng
Là quá trình theo dõi phục vụ công tác quản lý vận hành và kiểm soát chất lượng của
đơn vị quản lý trực tiếp nhằm đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả. Theo dõi vận
hành và kiểm soát chất lượng được thực hiện theo quy định về quản lý vận hành và tài
liệu hướng dẫn, quản lý vận hành của hệ thống.
Yêu cầu theo dõi vận hành có thể thay đổi tùy thuộc vào đơn vị quản lý vận hành (có
thể khác với tài liệu này).
3.2.5.3 Kiểm chứng nội bộ do đơn vị thực hiện
Là công tác do ban chỉ đạo cấp nước an toàn của đơn vị chủ trì thực hiện để đánh giá
hiệu quả thực hiện các biện pháp kiểm soát đối với từng mối nguy, đảm bảo an toàn
cấp nước của đơn vị, từ đó có biện pháp điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
Bao gồm các công tác cơ bản: Lấy mẫu, phân tích, đánh giá chất lượng nước; kiểm tra
hiện trường, đánh giá tình trạng hoạt động của thiết bị, công trình; kiểm tra, ghi nhận,
đánh giá các dấu hiệu bất thường; vị trí, thời điểm và tần suất thực hiện:
Vị trí lấy mẫu: Lấy mẫu tại các vị trí quy định; ưu tiên chọn vị trí bất lợi nhất; tần suất
(có các mức độ như sau): Liên tục: theo dõi online; hàng tuần: ít nhất 01 lần 01 tuần;
hàng tháng: ít nhất 01 lần 01 tháng; hàng quý: ít nhất 01 lần 01 quý; ưu tiên lấy mẫu
vào thời điểm bất lợi nhất.
Kết quả kiểm chứng nội bộ của đơn vị phải ghi nhận đầy đủ, chính xác vào hồ sơ cấp
nước an toàn của đơn vị, và báo cáo định kỳ 06 tháng 01 lần cho ban chỉ đạo cấp nước
an toàn của đơn vị.
3.2.5.4 Kiểm chứng nội bộ thực hiện
Do Bộ phận giám sát KHCNAT/P.KNCLN&MT thực hiện để đánh giá hiệu quả triển
thực hiện các biện kiểm soát đối với từng điểm kiểm soát trên phạm vi toàn bộ hệ
thống cấp nước.
73
Nội dung cơ bản: Tiến hành lấy mẫu, phân tích đánh giá; kiểm tra thực tế hiện trường,
ghi nhận và đánh giá; kiểm tra hồ sơ cấp nước an toàn của các đơn vị, ghi nhận và
đánh giá; tần suất thực hiện: 06 tháng 01 lần.
3.2.5.5 Kiểm chứng độc lập.
Do đơn vị độc lập thực hiện để chứng thực kế hoạch cấp nước an toàn của đơn vị công
tác đang được triển khai, thực hiện có hiệu quả.
Đơn vị kiểm chứng: Hội Cấp thoát nước Việt Nam, đại diện Trung tâm Kiểm soát
bệnh tật.
Tần suất: 01 năm 01 lần. Theo yêu cầu của đơn vị kiểm chứng.
3.2.6 Bước 6: Lập văn bản, rà soát & cải tiến tất cả các khía cạnh của áp dụng kế hoạch cấp nước an toàn
3.2.6.1 Văn bản quản lý trạm cấp nước liên quan đến cấp nước an toàn
Các văn bản có liên quan đến cấp nước an toàn thông qua Bảng 3.16 như sau:
Bảng 3.16 Văn bản quản lý liên quan đến cấp nước an toàn
Đơn vị xây dựng/cập STT Tên văn bản Đơn vị lưu trữ Ghi chú nhật
1 Mô tả nguồn nước, chất lượng Phòng Kỹ thuât cơ điện Phòng Kỹ thuât cơ điện
Bản vẽ thiết kế, bản vẽ hoàn công Phòng Kế hoach đầu tư, trạm cấp nước 2 Phòng Kế hoach đầu tư, trạm cấp nước
Trạm cấp nước Trạm cấp nước 3 Sơ đồ mạng lưới cấp nước
Kiểm chất 4 Sổ tay giám sát chất lượng nước tại trạm cấp nước Phòng Kiểm nghiệm chất lượng nước, trạm cấp nước Phòng nghiệm lượng nước
Trạm cấp nước Trạm cấp nước 5 Nhật ký quản lý, vận hành hệ thống xử lý.
Trạm cấp nước Trạm cấp nước 6 Nhật ký quản lý, vận hàng mạng lưới phân phối
74
Kiểm chất 7 Sổ tay giám sát chất lượng trên nước mạng lưới đường ống Phòng Kiểm nghiệm chất lượng nước, trạm cấp nước Phòng nghiệm lượng nước
Trạm cấp nước Trạm cấp nước 8 Nhật ký thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn
9 Hồ sơ các mối nguy hại Ban cấp nước an toàn Ban cấp nước an toàn, Phòng Kỹ thuât cơ điện
Ban cấp nước an toàn Ban cấp nước an 10 Hồ sơ kiểm chứng nội bộ toàn
3.2.6.2 Văn bản rà soát, cập nhật kế hoạch cấp nước an toàn
Các văn bản rà soát, cấp nhật kế hoạch cấp nước an toàn thông qua Bảng 3.17 như sau:
Bảng 3.17 Văn bản rà soát, cập nhật KHCNAT
TT Nội dung rà soát Chu kỳ rà soát/cập nhật Phân công trách nhiệm
1 Mô tả hệ thống cấp nước 1 năm/lần Ban cấp nước an toàn
2 1 năm/lần Ban cấp nước an toàn Nhận dạng và đánh giá mối nguy/sự kiện nguy hại, rủi ro và các biện pháp kiểm soát
3 1 năm/lần Ban cấp nước an toàn Các quy trình vận hành chuẩn các thiết bị xử lý nước, quy trình bảo dưỡng thiết bị, mạng phân phối nước
4 Các vấn đề khác trong KHCNAT 1 năm/lần Ban cấp nước an toàn
Việc lập các hệ thống văn bản, lưu giữ các ghi chép một cách chính xác sẽ giúp trạm
cấp nước áp dụng thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn một cách hiệu quả sẽ đạt được
mục đích đã đề ra.
Đơn vị quản lý trạm cấp nước sẽ đánh giá chính xác được quá trình áp dụng và thực
hiện kế hoạch cấp nước an toàn tại trạm cấp nước sẽ đưa ra nhiều phương án cải tiến
để áp dụng vào trạm cấp nước và lập kế hoạch cho tất cả các trạm cấp nước còn lại
75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1 Kết luận
Đã đánh giá được hiện trạng hoạt động của trạm cấp nước và xác định được các yếu tố
gây mất an toàn cho trạm cấp nước cho từng hạng mục: Trạm bơm cấp 1, tuyến ống
nước thô, hồ sơ lắng, Bể trộn và bể phản ứng, Bể lắng trong có lớp cặn lơ lững, Bể lọc
nhanh trọng lực, Bể chứa nước sạch, Trạm bơm cấp 2, Nhà hóa chất keo tụ & khử
trùng, Hệ thống điện - Trạm biến áp, Mạng lưới truyền tải và phân phối nước.
Đã xây dựng các biện pháp thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn áp dụng cho trạm cấp
nước nhằm góp phần hạn chế các yếu tố gây mất an toàn: Trạm bơm cấp 1, tuyến ống
nước thô, hồ sơ lắng, Bể trộn và bể phản ứng, Bể lắng trong có lớp cặn lơ lững, Bể lọc
nhanh trọng lực, Bể chứa nước sạch, Trạm bơm cấp 2, Nhà hóa chất keo tụ & khử
trùng, Hệ thống điện - Trạm biến áp, Mạng lưới truyền tải và phân phối nước.
5.2 Kiến nghị:
KHCNAT sau khi áp dụng tại nhà máy sẽ tiến hành đánh giá hiệu quả đạt được, rà
soát, cập nhật, bổ sung hoàn thiện sẽ áp dụng cho tất cả các trạm cấp nước còn lại trên
địa bàn nông thôn thành phố Cần Thơ.
76
TÀI LIỆU THAM KHẢO
A. Tiếng Việt
1. Annette Davison và TS Deere. “Sổ Tay Hướng Dẫn Kế Hoạch Cấp Nước An Toàn”. Hà Nội 3/5/2007-Tp HCM 7/5-2007.
2. Báo cáo tổng kết năm 2018 của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thành phố Cần Thơ.
3. Đoàn Thu Hà, 2013. Quy hoạch cấp nước sinh hoạt nông thôn vùng Đồng bằng Sông Cửu Long trong điều kiện Biến đối khí hậu. NXB Đại học Thủy Lợi.
4. Lê Văn Cát, (2017). Xử lý nước thải giàu hợp chất nitơ và photpho, Nhà xuất bản khoa học Tự Nhiên và Công Nghệ Hà Nội.
5. Lê Thị Hồng Trân (2008). Đánh giá rủi ro môi trường. Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Tp.HCM.
6. Quyết định số 16/2008/QĐ-BXD về Quy chế đảm bảo an toàn cấp nước.
7. Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường kèm theo QCVN số 08:2008/BTNTMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước mặt, QCVN số 09:2008/BTNTMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước ngầm.
8. Quyết định số 3190/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình Nâng cấp đê bao bờ Bắc tuyến kênh Đòn Dông từ B-H, xã Thạnh Lợi, xã Thạnh An, huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ
9. Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Y tế kèm theo Quy chuẩn 01:2009/BYT áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, các nhân và hộ gia đình khai thác, kinh doanh nước ăn uống, bao gổm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt có công suất từ 1.000m3/ngày.đêm trở lên.
10. Thông tư 08:2012/TT-BXD: Thông tư hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn ban hành ngày 21/11/2012 của Bộ Xây dựng.
11. Trung tâm Nước sạch và VSMT nông thôn thành phố Cần Thơ quản lý (Niên giám thống kê, 2017.
B. Tiếng Anh
1. Le Quoc Tuan, Tran Thi Thanh Huong, Nguyen Thi Mai, Le Thi Lan Thao (2009). Role of wetland and constructed wetland in wastewater treatment. DRAGON Asia Summit, Siem Reap, CAMBODIA.
2. Tuan, L.A., 2016. An overview of the renewable energy potentials in the Mekong river Delta, Vietnam. Can Tho University Journal of Science. Special issue: Renewable Energy: 70-79.
77
3. Tuan, L.A., 2011. Impacts of climate change and sea level rise on the integrated agriculture-aquaculture system in the Mekong river basin: A case study in the lower Mekong river Delta in VN. Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ.
4. Le Anh Tuan and Lai Van Hung, 2009. Comparison of the biological, environmental and economic efficiency seacage culture of Panulirus ornatus lobsters using different practical diets. In Williams K.C. (ed.) 2009. Spiny lobster aquaculture in the Asia–Pacific region. Proceedings of an international symposium held at Nha Trang, Vietnam, 9–10 December 2008. ACIAR Proceedings No. 132. Australian Centre for International Agricultural Research: Canberra. p110-116.
5. World Health Organization, World health statistics, 2015.
78
PHỤ LỤC 1
a) Vị trí nhà máy b) Đường ống hút trạm bơm cấp 1
c) Đường ống truyền dẫn nước sạch d) Trạm bơm cấp 1
e) Bể lắng f) Bể lọc
79
g) Hệ thống tủ điện điều khiển h) Ống phân phối nước
k) Trạm bơm cấp2 l) Máy phát điện dự phòng
m) Nhà hóa chất n) Ống hút bơm cấp 2
80
PHỤ LỤC 2 PHIẾU ĐIỀU TRA NHÂN VIÊN QUẢN LÝ/KỸ THUẬT HIỆN TRẠNG VẬN HÀNH TRẠM CẤP NƯỚC TẬP TRUNG XÃ THẠNH AN – THẠNH THẮNG – THẠNH LỢI, HUYỆN VĨNH THẠNH
Trạm cấp nước: Thạnh An – Thạnh Thắng – Thạnh Lợi Họ và tên: ...........................................................................................................................
Chức vụ: ............................................................................................................................
Câu 1: Sự cố đối với nguồn nước thô.
Nguy hại Tần suất (năm)
Tiếp nhận chất thải từ nông nghiệp …………………
Tiếp nhận chất thải từ hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm …………………
Suy giảm trữ lượng nước …………………
Câu 2: Sự cố trạm bơm cấp 1.
Nguy hại Tần suất (năm)
Bể đường ống hút do bị ăn mòn …………………
Luppe gang không giữ nước …………………
Bơm trục ngang bị xì phos …………………
Bơm trục ngang bị xâm thực …………………
Bơm trục ngang bị cháy …………………
Biến tần bị lỗi hệ thống điện dẫn đến bị cháy …………………
Tủi điện điều khiển bị lỗi do hư cầu dao …………………
Mất điện …………………
Câu 3: Sự cố bể trộn và bể phản ứng.
Nguy hại Tần suất (năm)
Vật liệu chế tạo bị ăn mòn …………………
Thành bể bị bám rêu …………………
Đường ống nội bộ bị bể …………………
Van 2 chiều tai gạt bị hư …………………
81
Câu 4: Sự cố bể lắng.
Nguy hại Tần suất (năm)
Vật liệu chế tạo bị ăn mòn …………………
Thành bể bị bám rêu …………………
Đường ống nội bộ bị bể …………………
Van 2 chiều tai gạt bị hư …………………
Tấm lắng ngang bị gãy …………………
Câu 5: Sự cố bể lọc.
Nguy hại Tần suất (năm)
Vật liệu chế tạo bị ăn mòn …………………
Thành bể bị bám rêu …………………
Đường ống nội bộ bị bể …………………
Van 2 chiều tai gạt bị hư …………………
Lớp vật liệu lọc không đủ kích thước …………………
Nghẹt lọc …………………
Câu 6: Sự cố bể chứa nước sạch.
Nguy hại Tần suất (năm)
Bể bị rò rỉ nước do bị lún nứt …………………
Cặn lắng dưới đáy bể …………………
Câu 7: Sự cố hệ thống châm hóa chất.
Nguy hại Tần suất
Thùng đựng hóa chất bị bể …………………
Bơm định lượng phèn bị hư …………………
Bơm định lượng clo bị hư …………………
Motor khuấy bị hư …………………
Cánh khuấy bị ăn mòn, bị gãy …………………
Câu 8: Sự cố hệ thống châm hóa chất.
82
Nguy hại Tần suất (năm)
Thùng đựng hóa chất bị bể …………………
Bơm định lượng phèn bị hư …………………
Bơm định lượng clo bị hư …………………
Motor khuấy bị hư …………………
Cánh khuấy bị ăn mòn, bị gãy …………………
Câu 9: Sự cố trạm bơm cấp 2.
Nguy hại Tần suất (năm)
Luppe nhựa không giữ nước …………………
Đường ống hút bị bể …………………
Van 2 chiều bị hư …………………
Bơm trục ngang bị xì phos …………………
Bơm trục ngang bị xâm thực …………………
Bơm trục ngang bị cháy …………………
Biến tần bị lỗi hệ thống điện dẫn đến bị cháy …………………
Lỗi hệ thống điện do hư cầu dao …………………
Đồng hồ đo lưu lượng bị hư …………………
Mất điện …………………
Câu 10: Sự cố trên mạng lưới phân phối
Nguy hại Tần suất (năm)
Bể ống phân phối …………………
Hư van điều tiết …………………
Đường ống bị đóng cặn …………………
Đường ống vận hành quá tải …………………
Chất lượng nước thay đổi …………………
Hàm lượng clo dư không đạt yêu cầu …………………
Nước bẩn xâm nhập mạng đường ống …………………
Đồng hồ khách hàng sử dụng bị hư …………………
Áp lực nước không đáp ứng nhu cầu sử dụng …………………
83
PHỤ LỤC 3
DANH SÁCH NHÂN VIÊN QUẢN LÝ/KỸ THUẬT ĐƯỢC PHỎNG VẤN
STT Họ và tên Chức vụ
1 Nguyễn Duy Hùng Nhân viên quản lý, vận hành trạm
2 Nguyễn Ngọc Hải Nhân viên quản lý mạng lưới
3 Nguyễn Thanh Tú Nhân viên quản lý mạng lưới
4 Nguyễn Sĩ Học Luật Nhân viên quản lý mạng lưới
5 Phạm Công Vũ Nhân viên quản lý, vận hành trạm
6 Nguyễn Thế Dân Nhân viên quản lý, vận hành trạm
7 Phạm Thái Hòa Nhân viên quản lý mạng lưới
8 Lê Công Danh Nhân viên phòng Kỹ thuât cơ điện
9 Phạm Hùng Em Nhân viên phòng Kỹ thuât cơ điện
10 Bùi Thiều Đỗ Lễ Nhân viên phòng Kỹ thuât cơ điện
11 Trần Văn Thông Nhân viên phòng Kỹ thuât cơ điện
12 Nguyễn Thanh Tùng Nhân viên phòng Kỹ thuât cơ điện
13 Vương Việt Ẩn Nhân viên phòng Kỹ thuât cơ điện
14 Trần Bá Luông Nhân viên phòng Kỹ thuât cơ điện
15 Lê Duy Bình Nhân viên phòng Kỹ thuât cơ điện
16 Trần Văn Thảo Nhân viên phòng Kỹ thuât cơ điện
17 Võ Xuân Minh Trí Nhân viên phòng Kỹ thuât cơ điện
18 Huỳnh Thanh Ngân Nhân viên phòng Kỹ thuât cơ điện
19 Trần Hồng Phước Nhân viên phòng Kỹ thuât cơ điện
20 Phạm Kỳ Phú Nhân viên phòng Kỹ thuât cơ điện
21 Lê Văn Phi Nhân viên phòng kiểm nghiệm nước
22 Nguyễn Thanh Tuấn Nhân viên phòng chăm sóc khách hàng
23 Trần Văn Ngoan Nhân viên phòng chăm sóc khách hàng
24 Nguyễn Hoàng Tính Nhân viên phòng chăm sóc khách hàng
25 Nguyễn Quốc Trung Nhân viên phòng chăm sóc khách hàng
84
Ý kiến phản biện 1:
85
86
Ý kiến phản biện 2:
87
88
Biên bản hội đồng:
89
90
91
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN GIẢI TRÌNH SỬA LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: DIỆP THANH HÙNG Mã số học viên: 172806037
Lớp: 25CTN12-CS2 Chuyên ngành: KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG
Tên đề tài luận văn: KẾ HOẠCH CẤP NƯỚC AN TOÀN CHO HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TẬP TRUNG XÃ THẠNH AN - THẠNH THẮNG - THẠNH LỢI HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
1. Những nội dung chỉnh sửa trong luận văn theo yêu cầu của Hội đồng:
TT Nội dung chỉnh sửa, bổ sung Nội dung góp ý, đề nghị chỉnh sửa (Ghi cụ thể nội dung cần chỉnh sửa, mục, trang…)
1.
Viết lại Phương pháp và cách tiếp cận nghiên cứu Đã viết lại phương pháp nghiên cứu Mục 5.2.1 Trang 3 5.2.1 Phương pháp tổng hợp kế thừa
2.
2025. Quyết năm đến
Phần phạm vi nghiên cứu: Tại sao lại chọn nghiên cứu cấp nươc an toàn cho 03 xã Thạnh An – Thạnh Thắng – Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh, TP. Cần Thơ? Có mối liên hệ gì giữa 03 xã này không? (chung trạm xử lý, gần về địa lý…) Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn quản lý hệ thống cấp nước cho cả TP. Cần Thơ?
Vị trí nghiên cứu có 03 xã liền kề nhau Giáp khu vực tỉnh An Giang dễ ảnh hưởng do các yếu tố ảnh hưởng chất lượng nguồn nước Khu vực nghiên cứu Quyết định 207/2006/QĐ-TTg ngày 06/10/2006 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng thành phố Cần Thơ định 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia về cấp nước và vệ sinh nông thôn đến năm 2020. Mục 1.2.1 Trang 16
3. Rủi ro = tần suất xảy ra (P) x Mức độ thiệt hại (S) Bổ sung cơ sở đưa ra mức độ tác động trong ma trận đánh giá rủi ro Mục 2.1.1 Trang 29
4. Rà soát lại các văn bản, quy chuẩn áp dụng hiện hành trong toàn bộ luận văn Đã chỉnh sửa QCVN 08:2008/BTNMT đã thay thế bằng QCVN 08:2015/BTNMT Mục 1.2.1 Trang 6, 16, 29
5. Cần bổ sung Bảng trọng số theo các Sổ nhật ký vận hành sử dụng tại Trung tâm
92
mức tác động làm cơ sở cho việc đánh giá tại Bảng 3.12
6.
Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Tp. Cần Thơ, năm 2018 Kinh nghiệm vận hành trực tiếp tại vùng nghiên cứu Mục 3.2.3.12 Trang 31 Đã trình bày nội dung cụ thể hơn tại gồm 06 bước của kế hoạch cấp nước an toàn. Mục 2.3.3 Trang 33
Một số nội dung cần cụ thể hơn vào hệ thống nghiên cứu
7.
Bổ sung đánh giá ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến chất lượng nước mặt của kênh Đòn Dông?
8. Cho biết trạm bơm cấp II được đề cập trong luận văn có bao nhiêu bơm, loại đường kính bơm, các rủi ro xảy ra đối với máy bơm và biện pháp xử lý
9.
Phần kết luận và kiện nghị: Nên viết lại cụ thể hơn về các kết quả, giải pháp đạt được. Qua đó đánh giá hiệu quả đạt được cho kế hoạch cấp nước an toàn của hệ thống cấp nước tập trung 03 xã Thạnh An – Thạnh Thắng – Thạnh Lợi.
Ảnh hưởng xâm nhập mặn vào năm 2016 có độ mặn cao nhất vào năm 2016, năm 2017 và năm 2018 khoảng 1,5 ‰, 0,5 ‰. , 0.7 ‰ (Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Tp. Cần Thơ, năm 2018). Vì vậy ít ảnh hưởng đến chất lượng nước tại vùng nghiên cứu. Mục 3.2.2.1 Trang 38 Gồm 02 bơm: Bơm ly tâm trục ngang hiệu SEAR, công suất 120 m3/h, N= 15kW số lượng 2 cái. (1 bơm; 1 dự phòng) Mục 3.2.3.8 Trang 48 Kết luận Đã đánh giá được hiện trạng hoạt động của trạm cấp nước và xác định được các yếu tố gây mất an toàn cho trạm cấp nước cho từng hạng mục: Trạm bơm cấp 1, tuyến ống nước thô, hồ sơ lắng, Bể trộn và bể phản ứng, Bể lắng trong có lớp cặn lơ lững, Bể lọc nhanh trọng lực, Bể chứa nước sạch, Trạm bơm cấp 2, Nhà hóa chất keo tụ & khử trùng, Hệ thống điện - Trạm biến áp, Mạng lưới truyền tải và phân phối nước. Đã xây dựng các biện pháp thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn áp dụng cho trạm cấp nước nhằm góp phần hạn chế các yếu tố gây mất an toàn: Trạm bơm cấp 1, tuyến ống nước thô, hồ sơ lắng, Bể trộn và bể phản ứng, Bể lắng trong có lớp cặn lơ lững, Bể lọc nhanh trọng lực, Bể chứa nước sạch,
93
Trạm bơm cấp 2, Nhà hóa chất keo tụ & khử trùng, Hệ thống điện - Trạm biến áp, Mạng lưới truyền tải và phân phối nước. Kiến nghị: KHCNAT sau khi áp dụng tại nhà máy sẽ tiến hành đánh giá hiệu quả đạt được, rà soát, cập nhật, bổ sung hoàn thiện và sẽ áp dụng cho tất cả các trạm cấp nước còn lại trên địa bàn nông thôn thành phố Cần Thơ. Trang 76
10.
Trích dẫn tài liệu tham khảo Đã bổ sung gồm 11 tài liệu Tiếng Việt và 05 tài liệu Tiếng Anh Trang 77
Đề nghị Hội đồng xác nhận học viên đã chỉnh sửa luận văn theo ý kiến của Hội đồng:
…………………………………………………………………………………………... …...……………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………... …...………………………………………………………………………………………
.................., Ngày ….... tháng .......năm 20.......
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
TS. Võ Anh Tuấn HỌC VIÊN (Ký và ghi rõ họ tên) Diệp Thanh Hùng
CHỦ TỊCHHỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN PGS.TS Nguyễn Thu Hiền
94

