BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRẦN ĐÌNH TOẢN
BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG
CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ HƯỚNG ĐẾN CHÍNH QUYỀN SỐ TẠI HUYỆN
EA KAR, TỈNH ĐẮK LẮK
ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG
ĐẮK LẮK – THÁNG 10 NĂM 2024
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRẦN ĐÌNH TOẢN
BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG
CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ HƯỚNG ĐẾN CHÍNH QUYỀN SỐ TẠI HUYỆN
EA KAR, TỈNH ĐẮK LẮK
ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG MÃ SỐ: 8 34 04 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS. Thiều Huy Thuật
ĐẮK LẮK – THÁNG 10 NĂM 2024
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đề án này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi dưới
sự hướng dẫn khoa học của TS. Thiều huy Thuật. Các số liệu và nội dung
nghiên cứu trong đề án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tác giả đề án
Trần Đình Toản
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề án là nhờ sự quan tâm, hỗ trợ, giúp đỡ và tạo điều
kiện của các cơ quan, tổ chức và cá nhân.
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất đến Ban Giám đốc
Học viện Hành chính Quốc Gia và quý Thầy Cô giảng dạy chương trình Cao
học Quản lý công đã truyền đạt những kiến thức quý báu là nền tảng cho tôi
hoàn thành đề án.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến TS.
Thiều Huy Thuật người đã dành nhiều thời gian, tâm huyết, trực tiếp chỉ dạy
và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề án.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện Ea Kar, Phòng Nội
vụ huyện Ea Kar; Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thuộc huyện Ea Kar đã hỗ
trợ cung cấp tài liệu, số liệu, đồng thời đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình
khảo sát, thu thập số liệu để phục vụ cho quá trình nghiên cứu và hoàn thành.
Mặc dù bản thân đã cố gắng, tuy nhiên đề án khó tránh khỏi việc có
những thiếu sót, rất mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của quý
Thầy Cô và các anh chị để tôi có thể hoàn thiện hơn đề tài của mình.
Cuối cùng, xin kính chúc quý Thầy Cô và các anh chị nhiều sức khỏe,
đạt được nhiều thành công trong công việc và hạnh phúc trong cuộc sống.
Tác giả
Trần Đình Toản
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề án .............................................................................................................. 1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ......................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 7
3.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................... 7
3.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................. 7
4. Mục tiêu và nhiệm vụ đề án ................................................................................. 7
4.1. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................. 7
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................... 7
5. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 8
6. Lợi ích của đề án ứng dụng trong thực tiễn ........................................................ 9
7. Kết cấu của đề án .............................................................................................. 10
Chương 1 ............................................................................................................................. 11
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ HƯỚNG TỚI CHÍNH QUYỀN SỐ . 11
1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề án ........................................................... 11
1.1.1. Khái niệm công chức cấp xã ............................................................................... 11
1.1.2. Khái niệm bồi dưỡng .................................................................................. 11
1.1.3. Khái niệm bồi dưỡng công chức cấp xã............................................................. 12
1.1.4. Khái niệm chính phủ điện tử, chính phủ số ....................................................... 13
1.2. Những vấn đề chung về bồi dưỡng công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền số ............................................................................................. 14
1.2.1. Sự cần thiết phải bồi dưỡng công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu xây dựng
chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số ................................................................. 14
1.2.2. Vai trò của bồi dưỡng công chức cấp xã .................................................... 15
1.2.3. Mục tiêu của bồi dưỡng công chức cấp xã ................................................. 17
1.2.4. Các hình thức bồi dưỡng công chức ........................................................... 17
1.2.6. Quy trình bồi dưỡng ............................................................................................ 19
1.2.7. Nội dung bồi dưỡng ............................................................................................ 21
1.3. Những yêu cầu đặt ra đối với bồi dưỡng công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử hướng đến chính quyền điện tử ............................ 23
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến bồi dưỡng công chức cấp xã trong bối cảnh xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số ............................................ 25
Tiểu kết chương 1 ................................................................................................. 26
Chương 2 ............................................................................................................................. 27
THỰC TRẠNG BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ HƯỚNG TỚI CHÍNH QUYỀN SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN EA KAR, TỈNH ĐẮK LẮK ............................................................... 27
2.1. Tổng quan về đội ngũ công chức cấp xã và xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số huyện Ea Kar ............................................................... 27
2.1.1. Về đội ngũ công chức cấp xã .............................................................................. 27
2.1.2. Về xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số ........................... 28
2.2. Phân tích thực trạng bồi dưỡng công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số trên địa bàn huyện Ea Kar ................ 30
2.2.1. Xác định nhu cầu bồi dưỡng ............................................................................... 30
2.2.2. Về tổ chức thực hiện ........................................................................................... 31
2.2.2.1. Về số lượng và các chương trình Bồi dưỡng .................................................. 31
2.2.2.2. Về cơ sở bồi dưỡng .......................................................................................... 37
2.2.2.3. Kinh phí bồi dưỡng .......................................................................................... 37
2.2.2.4. Về đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy tại huyện ..................................... 39
2.2.2.5. Về hình thức bồi dưỡng ................................................................................... 39
2.3. Đánh giá hoạt động bồi dưỡng công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số trên địa bàn huyện Ea Kar ............................ 40
2.3.1. Những kết quả đạt được ...................................................................................... 40
2.3.2. Một số hạn chế ..................................................................................................... 42
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế ....................................................................... 45
Tiểu kết chương 2 ................................................................................................. 47
Chương 3 ............................................................................................................................. 49
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ HƯỚNG TỚI CHÍNH QUYỀN SỐ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN ......................................................................................... 49
3.1. Định hướng bồi dưỡng công chức cấp xã trong bối cảnh xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số ............................................................................ 49
3.2. Giải pháp đẩy mạnh chất lượng bồi dưỡng công chức cấp xã trong bối cảnh xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số ............................................... 51
3.2.1. Xác định đúng nhu cầu bồi dưỡng ..................................................................... 51
3.2.2. Xây dựng chương trình, nội dung, phương pháp bồi dưỡng phù hợp, thích ứng với yêu cầu mới của thực tiễn công tác và chính phủ số ............................... 54
3.2.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, báo cáo viên tham gia bồi dưỡng... 55
3.2.4. Xây dựng chương trình, nội dung, phương pháp bồi dưỡng phù hợp, thích ứng với yêu cầu mới của thực tiễn công tác và chính phủ số ............................... 56
3.3. Lộ trình và tổ chức thực hiện .......................................................................... 58
3.3.1. Lộ trình ................................................................................................................. 58
3.3.1.1. Giai đoạn 2025 -2027 đề án cần phải bồi dưỡng công chức cấp xã theo năng lực đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và chuyển đổi số trên địa bàn huyện hiện nay58
3.3.1.2. Giai đoạn 2028 -2030 bồi dưỡng năng lực số cho công chức cấp xã tương ứng với vị trí việc làm đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử hướng đến chính quyền số .............................................................................................................................. 59
3.3.2. Ủy ban nhân dân huyện Ea Kar .......................................................................... 60
3.3.3. Phòng Nội vụ huyện Ea Kar ............................................................................... 61
3.3.4. Phòng Tài chính huyện Ea Kar ........................................................................... 61
3.3.5. Các phòng, ban, đơn vị huyện; ủy ban nhân dân xã các xã .............................. 62
3.3.6. Viễn thông tỉnh Đắk Lắk, VNPT huyện Ea Kar ............................................... 62
Tiểu kết chương 3 ................................................................................................. 62
KẾT LUẬN......................................................................................................................... 64
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 67
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Cụm từ viết tắt Cụm từ đầy đủ
CBCC Cán bộ, công chức
CQS Chính quyền số
CQĐT Chính quyền điện tử
CQNN Cơ quan nhà nước
CNTT Công nghệ thông tin
CNH - HĐH Công ghiệp hóa hiện đại hóa
QLNN Quản lý nhà nước
CQĐT Chính quyền điện tử
CCCX Công chức cấp xã
UBND Ủy ban nhân dân
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TT NỘI DUNG Trang
33
Bảng 2.1 Thời gian và số lượt CCCX huyện Ea Kar tham gia các chương trình BD liên quan đến xây dựng CQĐT hướng đến CQS trong giai đoạn 2020-2024
Bảng Kết quả BD CCCX huyện Ea Kar trong giai 36
Bảng 2.2 đoạn 2020-2023
Bảng 2.3 45
Bảng 3.1 52 Kết quả khảo sát mức độ đáp ứng về năng lực của CCCX huyện Ea Kar trước yêu cầu xây dựng CQĐT hướng đến CQS Kết quả khảo sát mong muốn tham gia các chương trình BD về CQĐT hướng đến CQS của CCCX huyện Ea Kar
Bảng 3.2 53 Kết quả khảo sát mong muốn của CCCX huyện Ea Kar về thời gian tham gia các khoá BD về CQĐT hướng đến CQS
Phụ lục 01 Số lượng công chức cấp xã huyện Ea Kar 69
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của CCCX huyện Ea
Phụ lục 02 Kar năm 2023 70
Phụ lục 03 Trình độ Tin học của CCCX huyện Ea Kar năm 2023 71
Trình độ Lý luận chính trị của CCCX huyện Ea Kar
Phụ lục 04 năm 2023 72
Phụ lục 05 Cơ cấu giới tính CCCX huyện Ea Kar năm 2023 73
Phụ lục 06 Cơ cấu về độ tuổi CCCX huyện Ea Kar năm 2023 74
Tỷ lệ CCCX huyện Ea Kar tham gia chương trình bồi
Phụ lục 07 dưỡng nhằm phục vụ yêu cầu chính quyền số giai 75
đoạn từ 2021 đến tháng 4 năm 2024
Kết quả khảo sát đánh giá mức độ đánh giá chất lượng
Phụ lục 08 chương trình, tài liệu bồi dưỡng về chính quyền số mà 76
CCCX huyện Ea Kart ham gia trong giai đoạn từ 2021
đến tháng 4/2024
Phụ lục 09 Kết quả khảo sát mức độ đánh giá chất lượng đội ngũ
giảng viên tham gia giảng dạy khóa bồi dưỡng về 77
CQS mà CCCX huyện Ea Kart ham gia giai đoạn
2021 -2024
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề án
Thứ nhất, xuất phát từ vai trò quan trọng của đội ngũ CCCX và hoạt động
BD CCCX. Chính quyền cấp xã đóng vai trò quan trọng trong hệ thống chính
quyền các cấp, bởi đây là cấp gần dân nhất, trực tiếp triển khai chủ trương, đường
lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước vào thực tiễn cuộc sống. Hiệu
lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền cấp xã ảnh hưởng trực tiếp đến việc phát
huy quyền làm chủ của Nhân dân, góp phần to lớn vào quá trình xây dựng và phát
triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, cải thiện và nâng cao đời sống tinh thần
và vật chất cho nhân dân ở địa phương, đóng góp quan trọng vào việc ổn định an
ninh trật tự, an toàn xã hội của đất nước. Năng lực, phẩm chất của CBCC cấp xã có
vai trò quan trọng, mang tính quyết định đối với hiệu lực, hiệu quả của chính
quyền cấp xã. Do đó, nâng cao năng lực, phẩm chất của đội ngũ này luôn được
quan tâm, thực hiện. Nghị quyết số 26-NQ/TW cũng đề ra mục tiêu đến năm 2030:
“Đối với cán bộ chuyên trách cấp xã: 100% có trình độ cao đẳng, đại học và được
chuẩn hoá về lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng công tác”.
Một trong những giải pháp nâng cao năng lực, phẩm chất của đội ngũ CCCX
là tăng cường BD cho đội ngũ này. Hoạt động BD sẽ góp phần trang bị, cập nhật
kiến thức, kỹ năng cho CCCX, giúp họ không ngừng hoàn thiện về phẩm chất đạo
đức, tư tưởng chính trị, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, từ đó góp phần
nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền cấp xã.
Thứ hai, xuất phát từ yêu cầu xây dựng CQS tại huyện Ea Kar. Trong nhiều
năm qua, Ea Kar đã cơ bản hình thành CQĐT. Hiện nay, cùng với phát triển kinh
tế số và xã hội số, CQS được xác định là một trong những trụ cột ưu tiên hàng đầu
của tỉnh Đắk Lắk. Xây dựng CQS là một trong những mục tiêu quan trọng mà tỉnh
Đắk Lắk hướng tới, trong đó tập trung hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu dùng
2
chung, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý, điều hành,
triển khai thực hiện nhiệm vụ…qua đó, làm đổi mới căn bản hoạt động của bộ máy
chính quyền, nâng cao hiệu quả cải cách hành chính phục vụ tốt hơn nhu cầu của
người dân và doanh nghiệp. Để cụ thể hóa mục tiêu của tỉnh, chính quyền địa
phương trên địa bàn tỉnh trong đó có chính quyền huyện Ea Kar thường xuyên
quan tâm, triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp nhằm thúc đẩy hoàn thiện
CQĐT hướng đến CQS. Việc xây dựng CQS cần thực hiện ở cả cấp huyện và cấp
xã trong toàn huyện. Việc xây dựng CQS đã và đang đặt ra nhiều yêu cầu trong đó
quan trọng nhất là yêu cầu nâng cao năng lực của đội ngũ CBCC, đảm bảo đội ngũ
CBCC thích ứng và làm chủ việc xây dựng và vận hành CQS.
Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi
số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” đề ra mục tiêu: “Tạo sự chuyển biến
mạnh mẽ trong nhận thức và hành động của lãnh đạo và cán bộ của các cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp để thúc đẩy thực hiện chuyển đổi số. Phổ cập kỹ năng số cho
các đối tượng tham gia vào quá trình chuyển đổi số quốc gia. Nâng cao chất lượng,
hiệu quả đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong từng ngành,
từng lĩnh vực, từng địa phương”. Đối với chính quyền cấp xã, để hình thành và vận
hành thành công CQS đòi hỏi đội ngũ CBCC cấp xã phải có năng lực tương ứng,
phù hợp với yêu cầu này. Do đó, nâng cao năng lực đội ngũ CCCX là yêu cầu cấp
thiết góp phần hiện thực hóa mục tiêu xây dựng thành công CQS trên địa bàn
huyện Ea Kar.
Thứ ba, xuất phát từ thực trạng BD CCCX huyện Ea Kar. Trong thời gian
qua, CCCX trên địa bàn huyện Ea Kar đã tham gia nhiều chương trình BD khác
nhau, góp phần nâng cao năng lực, phẩm chất, đáp ứng yêu cầu quản lý. Tuy
nhiên, vẫn còn một bộ phận CCCX chưa đạt chuẩn về bằng cấp, chưa đáp ứng yêu
3
cầu về kiến thức, kỹ năng, phẩm chất. Đặc biệt, một bộ phận CCCX chưa có khả
năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc theo yêu cầu xây dựng chính
quyền điện tử, hướng đến CQS. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện
các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh ở cơ sở. Chính vì thế,
đội ngũ CCCX cần được chuẩn hóa thông qua việc quy hoạch, xây dựng kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ mọi mặt, nhất là trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ phù hợp, để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trước tình hình, yêu cầu mới. Trong bối
cảnh mới này, cần nghiên cứu nâng cao các khả năng mới cho đội ngũ công chức
như: Khả năng am hiểu về thông tin, dữ liệu môi trường số; khả năng trao đổi
thông tin trong môi trường số; khả năng làm việc với các hệ thống phân tích thông
tin, quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số; khả năng lưu trữ thông tin và dữ liệu
số, làm việc với các hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin pháp lý; khả năng giải quyết
công việc trong trục liên thông văn bản điện tử giữa các cơ quan và tạo lập nội
dung số; kỹ năng giao tiếp trên môi trường số; kỹ năng giải quyết sự cố môi trường
số; kỹ năng quản lý và sử dụng dữ liệu số; quản lý phát triển số và các nội dung có
liên quan trên môi trường số; kỹ năng bảo mật thông tin. Đẩy mạnh BD cho đội
ngũ CCCX nhằm nâng cao năng lực công chức đáp ứng yêu cầu xây dựng CQS.
Với các lý do nêu trên, tác giả đã chọn vấn đề: “Bồi dưỡng công chức cấp
xã đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số tại
huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk” làm đề án tốt nghiệp chương trình thạc sĩ ngành
Quản lý công.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nói chung và BD CCCX nói riêng là nội dung
quan trọng, nhất là đối với công cuộc cải cách hành chính nhằm xây dựng cấp CQS
ngày càng chính quy, hiện đại với đội ngũ công chức có chất lượng cao về mọi
4
mặt, đây là vấn đề ngày càng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu có một
số công trình nghiên cứu liên quan đến đề án như sau:
Các công trình liên quan bồi dưỡng công chức:
Nguyễn Minh Phương (2018), “Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức và một số vấn đề đặt ra trong hội nhập quốc tế”, Tạp chí Lý luận chính trị,
ngày 27 tháng 3 năm 2018. Tác giả đã đưa ra thực trạng công tác đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức và đề xuất các giải pháp khắc phục những hạn chế,
vướng mắc và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế [16].
Trần Đăng Khoa, Nâng cao hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã
của tỉnh Quảng Bình, Tạp chí Tổ chức nhà nước, số 3/2015. Tác giả đa đưa ra
được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, công tác đào tạo, bồi dưỡng công
chức xã của tỉnh [15].
Sách “Định hướng và giải pháp phát triển chính phủ điện tử hướng đến
chính phủ số giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030 của Việt Nam” (2020),
nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông do tác giả Nguyễn Đông Phong và Võ
Xuân Vinh chủ biên. Cuốn sách gồm 3 phần: Phần 1 - Giới thiệu; phần 2 – Việt
Nam trên con đường xây dựng CPĐT hướng đến CPS; phần 3 - Khuyến nghị giải
pháp để Việt Nam phát triển CPĐT hướng đến CPS. Từ những phân tích về điểm
mạnh, điểm yếu, nhóm tác giả đề xuất đưa ra những giải pháp tận dụng nguồn lực
sẵn có để phát huy tiềm năng cũng như học tập kinh nghiệm từ các quốc gia trong
quá trình chuyển đổi số. Bên cạnh đó nhóm tác giả cũng đề cập đến mục tiêu triển
khai của Quyết định số 942/QĐ- TTg làm trọng tâm để đưa ra các đề xuất các giải
pháp nhằm đảm bảo sự hòa hợp giữa chính trị - kinh tế - xã hội.
5
Sách chuyên khảo “ĐTBD nâng cao năng lực thực chi công vụ cho cán bộ
công chức viên chức” (2020) của tác giả Ngô Thành Can, Nhà xuất bản Tư pháp.
Nội dung cuốn sách gồm 5 chương: Chương 1 - CBCC, viên chức; chương 2 - Lý
luận chung về ĐTBD; chương 3 – Quá trình ĐTBD; chương 4 - Phương pháp và
trang thiết bị ĐTBD; chương 5 – QLNN về ĐTBD CBCC, viên chức. Nội dung
cuốn sách đã làm rõ nhiều nội dung về công vụ, năng lực thực thi công vụ; những
vấn đề chung về ĐTBD, hiệu quả của công tác ĐTBD, các yếu tố ảnh hưởng đến
ĐTBD, xác định nhu cầu ĐTBD, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, phương pháp,
đánh giá ĐTBD.
PGS.TS. Trần Thị Diệu Oanh và Vũ Xuân Thanh, Bồi dưỡng cán bộ, công
chức cấp xã - kết quả và những giải pháp cho thời gian tới, Tạp chí ISSN 2815 -
6439, 2024. Bài viết đã đưa ra cán bộ, công chức cấp xã có vị trí, vai trò đặc biệt
quan trọng, là lực lượng trực tiếp đưa đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà
nước vào thực tiễn đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội ở cấp cơ sở; đồng
thời phản ánh tình hình thực tiễn để cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung đường
lối, chính sách và pháp luật. Những yêu cầu khách quan hiện nay đòi hỏi phải tiếp
tục đẩy mạnh công tác bồi dưỡng để nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả hoạt
động công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã [17].
- Nguyễn Hữu Hải (2013), “Những vấn đề đặt ra về đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức theo nhu cầu”, Tạp chí Tổ chức Nhà nước, ngày 28 tháng 9 năm
2013. Công trình nghiên cứu này đã chỉ rõ sự cần thiết phải đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức theo nhu cầu. Công trình nghiên cứu cũng đã cập đến những vấn đề
đặt ra đối với đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức theo nhu cầu. Từ những vấn đề
đặt ra này tác giả đã đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện việc đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức theo yêu cầu.
6
Nguyễn Đăng Quế (2019) trong đề tài Hoàn thiện tiêu chí và phương pháp
đánh giá CCCX ở khu vực Tây Nguyên. Khi bàn về tiêu chí đánh giá công chức cấp
xã đề tài cho rằng các tiêu chí thường được sử dụng để đánh giá công chức cấp xã
gồm: Nhóm tiêu chí về số lượng cho biết công chức cấp xã có đạt được số lượng
công việc được giao hay không; nhóm tiêu chí về chất lượng thông qua việc xác
định kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức so sánh với mục tiêu, các tiêu
chuẩn để xác định hiệu quả thực hiện công việc của công chức; nhóm tiêu chí về
thời gian cho biết công việc có được hoàn thành đúng tiến độ về thời gian hay
không; nhóm tiêu chí đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức của công chức cấp xã;
nhóm các tiêu chí đánh giá năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công
chức cấp xã và nhóm tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao của
công chức cấp xã. Đây là công trình có tính hệ thống khá cao về đội ngũ công chức
cấp xã các tỉnh khu vực Tây Nguyên. Ngoài cơ sở lý luận, công trình nghiên cứu
này còn cung cấp kết quả khảo sát, phân tích thực trạng công chức cấp xã và thực
trạng.
Cục tin học hóa (2022) [11] trong chương trình đào tạo chuyển đổi số cấp
xã đã khái quát chung về hoạt động chuyển đổi số ở cấp xã. Trong đó tập trung làm
rõ lợi ích của chuyển đổi số ở cấp xã; hạ tầng số cấp xã; cơ sở dữ liệu cấp xã; ứng
dụng công nghệ thông tin cấp xã. Đây là tài liệu khá gần với hoạt động chuyển đổi
số ở cấp xã, đặc biệt là yếu tố cấu thành và nhằm đảm bảo hoạt động xây dựng
chính quyền số cấp xã ở Việt Nam hiện nay.
Nguyễn Thị Thu Vân (2022), Xây dựng khung năng lực số của cán bộ, công
chức đáp ứng yêu cầu phát triển Chính phủ số [18] đã chỉ rõ Khung năng lực số
với nghĩa là tập hợp các yếu tố trên cũng có thể phân loại như đối với khung năng
lực nói chung, bao gồm năng lực chung, năng lực chuyên môn và năng lực lãnh
đạo, quản lý.
7
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động BD CCCX tại huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk đáp ứng yêu cầu xây
dựng chính quyền điện tử hướng tới CQS.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Thời gian: Từ 2020 đến 2024
+ Không gian: Tại huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk
4. Mục tiêu và nhiệm vụ đề án
4.1. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động BD CCCX hiện nay tại
huyện Ea Kar, đề án đề xuất một số giải pháp góp phần đẩy mạnh BD CCCX tại
huyện Ea Kar nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử hướng tới CQS
trong thời gian tới.
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa, phân tích cơ sở lý luận, pháp lý về bồi dưỡng công chức cấp
xã.
- Hệ thống hóa và làm rõ khung năng lực của đội ngũ CCCX huyện Ea Kar
trước yêu cầu xây dựng CQĐT hướng tới CQS trên các phương diện kiến thức, kỹ
năng và thái độ.
- Phân tích làm rõ thực trạng công tác bồi dưỡng công chức cấp xã trên địa
bàn huyện trong bối cảnh xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số,
qua, từ đó rút ra những ưu điểm, hạn chế của công tác này, nguyên nhân của thực
trạng.
8
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng BD CCCX huyện Ea
Kar đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số trong
thời gian tới.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
+ Phương pháp thống kê;
+ Phương pháp khảo cứu tài liệu để hệ thống hóa cơ sở lý luận, pháp lý và
thực tiễn, tình hình nghiên cứu liên quan đến bồi dưỡng công chức cấp xã.
+ Phương pháp so sánh, phân tích và phương pháp thực chứng để phân tích
làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu.
Để phục vụ cho việc nghiên cứu và áp dụng các phương pháp nghiên cứu,
nguồn tài liệu được lấy từ các tài liệu cụ thể:
+ Nguồn tư liệu được lấy từ các báo cáo thống kê, báo cáo tổng kết của địa
phương về công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức xã;
+ Nguồn tư liệu và báo cáo phân tích thực trạng còn bao gồm hệ thống các
văn bản quy phạm pháp luật quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức đã được
cấp có thẩm quyền ban hành và CQS.
- Phương pháp điều tra xã hội học:
Mục đích: Khảo sát, đánh giá các chương trình BD liên quan đến chuyển đổi
số, chính quyền số của CCCX trên địa bàn huyện Ea Kar, khảo sát nhu cầu BD các
chương trình BD nhằm nâng cao năng lực số của của CCCX huyện Ea Kar trong
thời gian tới.
+ Đối tượng khảo sát: CCCX huyện Ea Kar
9
+ Số lượng phiếu khảo sát: Trên cơ sở số lượng CCCX hiện có, căn cứ
nguồn lực và khả năng của tác giả, đề án tiến hành phát 130 phiếu khảo sát.
+ Cách thức tiến hành: Xây dựng bảng hỏi; in ấn, phát phiếu khảo sát cho
CCCX huyện Ea Kar; thu lại phiếu, tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu.
6. Lợi ích của đề án ứng dụng trong thực tiễn
Đề án góp phần làm rõ khung năng lực của đội ngũ công chức cấp xã huyện
Ea Kar trước yêu cầu xây dựng CQĐT hướng tới CQS trên các phương diện kiến
thức, kỹ năng và thái độ; Phân tích thực trạng bồi dưỡng CCCX huyện Ea Kar và
đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng bồi dưỡng công chức
chuyện Ea Kar đáp ứng yêu cầu xây dựng CQĐT hướng tới CQS. Kết quả nghiên
cứu của đề án có thể là tài liệu tham khảo, gợi ý chính sách cho chính quyền huyện
Ea Kar trong việc định hướng, lập kế hoạch, bố trí ngân sách, chế độ chính sách
bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu thực tiễn
trong thời gian tới cụ thể:
Cải thiện chất lượng dịch vụ công: Công chức được đào tạo có khả năng cung cấp
dịch vụ nhanh chóng, hiệu quả hơn, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dân.
Tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm: Chính quyền điện tử giúp công
khai thông tin, giảm thiểu tham nhũng, tạo sự tin tưởng từ người dân đối với các cơ
quan nhà nước.
Tiết kiệm thời gian và chi phí: Ứng dụng công nghệ giúp rút ngắn quy trình
thủ tục hành chính, giảm thiểu thời gian chờ đợi cho người dân và doanh nghiệp.
Thúc đẩy phát triển kinh tế: Môi trường đầu tư được cải thiện nhờ vào các
dịch vụ công hiệu quả, thu hút doanh nghiệp và tạo cơ hội việc làm cho người dân.
Nâng cao sự tham gia của người dân: Công nghệ giúp người dân dễ dàng
tiếp cận thông tin và tham gia vào quá trình ra quyết định, từ đó thúc đẩy tính dân
chủ ở địa phương.
10
Tăng cường khả năng phản hồi: Các công chức có khả năng nhanh chóng
tiếp nhận và xử lý phản hồi từ người dân, giúp nâng cao chất lượng phục vụ.
Xây dựng văn hóa công sở hiện đại: Đào tạo công chức góp phần xây dựng
đội ngũ cán bộ có tư duy đổi mới, sáng tạo, sẵn sàng áp dụng công nghệ vào công
việc.
Những lợi ích này không chỉ nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước mà còn
góp phần xây dựng một địa phương phát triển bền vững, hiện đại.
7. Kết cấu của đề án
Đề án gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về bồi dưỡng công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu xây
dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số.
Chương 2: Thực trạng bồi dưỡng công chức cấp xã trước yêu cầu xây dựng
chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số.
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh BD CCCX đáp ứng yêu cầu xây dựng chính
quyền điện tử hướng đến chính quyền số và tổ chức thực hiện.
11
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ HƯỚNG TỚI CHÍNH QUYỀN SỐ
1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề án
1.1.1. Khái niệm công chức cấp xã
- Khái niệm công chức cấp xã
CCCX là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên
môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách
nhà nước.
Theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 của Nghị định số 33/2023/NĐ-CP về cán
bộ công chức cấp xã, công chức cấp xã gồm các chức danh sau đây:
1. Chỉ huy trưởng Quân sự;
2. Văn phòng - Thống kê;
3. Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn)
hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã);
4. Tài chính - Kế toán;
5. Tư pháp - Hộ tịch;
6. Văn hóa - Xã hội.
1.1.2. Khái niệm bồi dưỡng
Có nhiều quan niệm về bồi dưỡng. Theo Từ điển tiếng Việt của Trung tâm
Từ điển học: “BD là làm cho tăng thêm trình độ, năng lực hoặc phẩm chất” [23].
- Bồi dưỡng là một quá trình nhằm hoàn thiện kỹ năng, năng lực của người
lao động nhằm đáp ứng mục tiêu của tổ chức; đó là cơ hội mà người quản lý tạo ra
12
cho người lao động nhằm hoàn thiện kỹ năng, kiến thức chuyên môn có liên quan
đến công vụ hiện tại [28].
Có quan niệm nhấn mạnh mục tiêu BD: “BD là việc làm tăng thêm các tố
chất của con người như kiến thức các mặt kinh nghiệm trong lao động, trong công
tác chuyên môn nghiệp vụ hoặc trong lãnh đạo quản lý và sức khỏe của mỗi
người” [Phan Thị Bích Hiền (2010), Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo
nhu cầu công việc ở thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sỹ Quản lý hành chính
công, Học viện Hành chính].
“Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật nâng cao kiến thức đã được đào
tạo, nhằm củng cố, mở mang và trau đồi một cách có hệ thống những kỹ năng và
chuyên môn nghiệp vụ” [13].
Từ những quan niệm trên, có thể hiểu BD là hoạt động dựa trên những cái
đã có sẵn của một cá nhân để làm tăng năng lực, trình độ, phẩm chất của cá nhân
đó thông qua việc cập nhật, bổ sung những kiến thức mới phù hợp với thực tiễn và
yêu cầu công việc thực tế.
1.1.3. Khái niệm bồi dưỡng công chức cấp xã
“Bồi dưỡng là quá trình hoạt động nhằm tăng thêm những kiến thức mới đòi
hỏi với những người mà họ đang giữ chức vụ, đang thực thi công vụ của một
ngạch bậc nhất định” [20].
“ Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật nâng cao kiến thức đã được đào
tạo, nhằm củng cố, mở mang và trau đồi một cách có hệ thống những kỹ năng và
chuyên môn nghiệp vụ” [13].
Như vậy: Bồi dưỡng công chức nói chung CCCX nói riêng là một yêu cầu
quan trọng không thể thiếu trong công tác quản lý, bồi dưỡng để phát phát triển và
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong khu vực công nhằm mục đích xây dựng
13
đội ngũ công chức có đầy đủ các yếu tố về phẩm chất , đạo đức và năng lực thực
thi hoạt động công vụ được giao. Ngoài ra, công tác bồi dưỡng công chức theo
từng vị trí việc làm theo từng sở trường cũng như năng lực nhằm đáp ứng yêu cầu
ngày càng cao của công cuộc cải cách nền hành chính nhà nước và chuyển đổi số
đáp ứng xây dựng chính phủ điện tử.
1.1.4. Khái niệm chính phủ điện tử, chính phủ số
- Chính phủ điện tử
Chính phủ điện tử là chính phủ ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao
hiệu lực, hiệu quả hoạt động, phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn. Hay nói
một cách khác, đây là quá trình tin học hóa các hoạt động của chính phủ.
Chính phủ điện tử, hiểu một cách đơn giản, là “bốn Không”, có khả năng
họp không gặp mặt, xử lý văn bản không giấy, giải quyết thủ tục hành chính không
tiếp xúc và thanh toán không dùng tiền mặt.
- Chính phủ số
Chính phủ số là chính phủ có toàn bộ hoạt động an toàn trên môi trường số,
có mô hình hoạt động được thiết kế lại và vận hành dựa trên dữ liệu và công nghệ
số, để có khả năng cung cấp dịch vụ chất lượng hơn, đưa ra quyết định kịp thời
hơn, ban hành chính sách tốt hơn, sử dụng nguồn lực tối ưu hơn, kiến tạo phát
triển, dẫn dắt chuyển đổi số quốc gia, giải quyết hiệu quả những vấn đề lớn trong
phát triển và quản lý kinh tế - xã hội. Hay nói một cách khác, đây là quá trình
chuyển đổi số của chính phủ.
Chính phủ số là chính phủ điện tử, thêm “bốn Có”, có toàn bộ hoạt động an
toàn trên môi trường số, có khả năng cung cấp dịch vụ mới nhanh chóng, có khả
năng sử dụng nguồn lực tối ưu và có khả năng kiến tạo phát triển, dẫn dắt chuyển
14
đổi số quốc gia, giải quyết hiệu quả những vấn đề lớn trong phát triển và quản lý
kinh tế - xã hội.
1.2. Những vấn đề chung về bồi dưỡng công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền số
1.2.1. Sự cần thiết phải bồi dưỡng công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số
Để phát triển đất nước và xu hướng hội nhập quốc tế và làm việc trong môi
trường số không thể thiếu bộ máy các cấp trong đó là bộ máy chính quyền cơ sở,
họ là cấp đưa các chủ trương,chính sách phps luật của nhà nước vào thực tiễn đời
sống của người dân. Sự phát triển của kinh tế - xã hội, ổn định an taonf xã hội cũng
bị ảnh hưởng từ năng lực, cũng bị ảnh hưởng từ hiệu quả thực thi công vụ của đội
ngũ công chức cấp xã. Bộ máy chính quyền cơ sở đã góp phần nâng cao giá trị dời
sống tinh thần, các giá trị văn hóa của địa phương. Bởi vì thế, các cấp, các ngành
cần phải quan tâm, chú trọng, tăng cường, tạo điều kiện để công chức cấp xã có thể
thường xuyên được bồi dưỡng dderr nâng cao kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ, để đáp
ứng làm việc trong môi trường số phục vụ tốt hơn nữa cho nhân dân địa phương cụ
thể như sau:
Việc giải quyết thủ tục hành chính giãu chính quyền với người dan được
thuận lợi, dễ ràng và tiết kiện chi phí và thời gian hơn.
Người dân có thể tìm hiểu các thông tin qua các trang thông tin của địa
phương để chuẩn bị các hồ sơ chỉ cần có mạng Internet là đễ dàng thực hiện không
phải như ngày trước phải đến tận nơi để hỏi, điều này sẽ tiết kiện được nhiêu chi
phí.
Khi thụ lý và giải quyết hồ sơ đội ngũ giúp cho đội ngũ công chức chủ động
hơn, không phải mất nhiều thời gian để giải thích và hướng dẫn như làm việc trực
tiếp, bởi vì các hướng dẫn đã rất rõ ràng và cụ thể ở trên mạng chỉ cần có mạng
15
internet là có thể thực hiện được. Điều quan trọng hơn nữa đó chính là môi trường
hiện nay rất nhiều dịch bệnh điều đó đã hạn chế việc tiếp xúc trực tiếp.
Tính minh bạch và hiệu quả càng được tăng cường hơn trong việc giải
quyết các thủ tục hành chính. Lãnh đạo cũng dễ ràng biết được tình trạng xử lý
công việc và đẽ dang bao quát hơn. Từ đó, hạn chế được những bất cập phát sinh
giữa cán bộ, công chức và người dân trong hoạt động thực thi của chính quyền.
Ngoài ra, còn giúp cho việc nắm bắt thông tin một cách dễ dàng và thuận lợi vì đã
được số hóa.
Tăng cường các giải pháp, các công cụ cho chính quyền UBND xã trong
việc đảm bảo trật tự an ninh, theo dõi giải quyết các vấn đề về kinh tế, xã hội trên
địa bàn xã. Ngoài ra giúp cải thiện nâng cấp các kênh giao tiếp giữa chính quyền
và người dân, giúp UBND cấp xã theo dõi được tâm tư, nguyện vọng, phản ánh
của người dân về các tình hình liên quan an ninh, kinh tế chính trị.
Ở trên đã chỉ rõ nhân lực là một trong các yếu tố cấu thành quan trọng của
CQS. Muốn xây dựng và vận hành thành công CQS, một trong những yêu cầu
mang tính quyết định là đội ngũ CBCC phải có năng lực số. Hầu hết CCCX là
những người đã được tuyển dụng và đang làm việc ở chính quyền cấp xã. Muốn có
năng lực số phải tăng cường BD kiến thức số, kỹ năng số cho đội ngũ này.
Thực trạng năng lực đội ngũ CCCX hiện chưa đáp ứng được yêu cầu xây
dựng CQĐT hướng đến CQS. Một trong những cách thức trang bị kiến thức, kỹ
năng số cho đội ngũ này góp phần nâng cao năng lực số cho đội ngũ này là thông
qua BD.
1.2.2. Vai trò của bồi dưỡng công chức cấp xã Bồi dưỡng là một nội dung quan trọng trong sự nghiệp đổi mới của đất nước,
là một yêu cầu cấp thiết đối với công cuộc đổi mới đất nước, bồi dưỡng giúp nang
16
cao năng lực làm việc cho đội ngũ công chức là một vấn đề quan trọng và cấp
thiết.
Bồi dưỡng công chức nói chung bồi dưỡng công chức cấp xã nói riêng là
việc tổ chức những cơ hội để mọi người được học tập, tiếp cận kiến thức từ đó
giúp cho tổ chức đạt được mục tiêu của mình với mục đích sau:
- Trang bị, bổ sung, nâng cao kiến thức, năng lực quản lý, điều hành và thực
thi công vụ của đội ngũ công chức đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp hóa công nghiệp
hóa đất nước..
- Giúp công chức có nững tri thức và sự hiểu biết về khoa học công nghệ về
kinh tế thị trường, về kỹ năng làm việc trong môi trường số.
- có khả năng thích ứng tốt, có sự thay đổi về phương pháp và cách thức làm
việc.
Tóm lại, bồi dưỡng công chức cấp xã là một nhiệm vụ quan trọng không thể
thiếu được trong tổ chức. Nó không chỉ nâng cao năng lực công tác cho đội ngũ
công chức cấp xã hiện tại mà còn đáp ứng các yêu cầu về chuyển đổi số hướng đến
chính quyền điện tử của tổ chức. Đối với chính quyềncấp cơ sở như cấp xã, vấn đề
bồi dưỡng CCCX đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao trình độ, năng lực
thực thi công việc của đội ngũ này đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác
lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện, hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ CNH - HĐH
đất nước nói chung và quá trình CNH -HĐH nông nghiệp, nông thôn nói riêng.
Đối với mỗi con người nói chung và bất kỳ công chức cấp xã, hiệu quả thực thi
công vụ ngày càng phụ thuộc vào năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và sự
thành thạo trong kỹ năng hoạt động thực tiễn của chính bản thân họ. Việc bồi
dưỡng sẽ góp phần nâng cao tư duy nhận thức, năng lực chuyên môn và hiệu quả
thực thi công vụ của mỗi CCCX.
17
1.2.3. Mục tiêu của bồi dưỡng công chức cấp xã Đó chính là trang bị cho đội ngũ công chức cấp xã các kỹ năng, kiến thức,
năng lực quản lý, kỹ năng xử lý các tình hướng, kỹ năng truyền tải thông tin,
tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, bồi dưỡng để có trình độ để đáp ứng
yêu cầu nâng cao hiệu qua quản lý nhà nước.
Có năng lực, phẩm chất đạo đức trong sáng, có trình độ chuyên môn nghiệp
vụ ngang tầm nhiệm vụ, để thực hiện các mục tiêu phát triển KT-XH, Quốc phòng
an ninh ở cơ sở.
1.2.4. Các hình thức bồi dưỡng công chức
Theo quy định tại Điều 15 của Nghị định 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9
năm 2017 về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (viết tắt là Nghị
định số 101/2017/NĐ-CP) thì có 4 hình thức bồi dưỡng:
- Thứ nhất, tập sự: người được tuyển dụng vào công chức phải thực hiện chế
độ tập sự để làm quen với môi trường công tác, tập làm những công việc của vị trí
việc làm được tuyển dụng. Thời gian tập sự được quy định là 12 tháng đối với
trường hợp tuyển dụng vào công chức loại C; 06 tháng đối với trường hợp tuyển
dụng vào công chức loại D.
Việc tập sự nhằm giúp công chức tập sự nắm vững quy định của Luật Cán
bộ, công chức về quyền, nghĩa vụ của công chức, những việc công chức không
được làm; nắm vững cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan,
tổ chức, đơn vị đang công tác, nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn
vị và chức trách, nhiệm vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng; trao dồi kiến thức
và kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển
dụng; đồng thời, tập giải quyết, thực hiện các công việc của vị trí việc làm được
tuyển dụng.
18
- Thứ hai, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức là trang bị kiến thức,
kỹ năng hoạt động theo chương trình quy định cho ngạch công chức. Theo quy
định hiện nay, việc bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức bao gồm bồi dưỡng
ngạch chuyên viên cao cấp, ngạch chuyên viên chính, ngạch chuyên viên và ngạch
cán sự.
Việc bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch nhằm trang bị, cập nhật những kiến
thức cần thiết về quản lý nhà nước và kỹ năng chuyên môn, đồng thời tăng cường
ý thức phục vụ nhân dân nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức
trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được giao; góp phần xây dựng
nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, xây
dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
- Thứ ba, bồi dưỡng trước khi bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý là trang bị
kiến thức, kỹ năng, phương pháp làm việc theo chương trình quy định cho từng
chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Thứ tư, bồi dưỡng theo vị trí việc làm; bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng
chuyên ngành bắt buộc hàng năm. Đây là hoạt động trang bị, cập nhật kiến thức,
kỹ năng chuyên ngành, phương pháp cần thiết cho công chức để làm tốt công việc
được giao.
Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9
năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (viết
tắt là Nghị định số 89/2021/NĐ-CP) có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2021.
Nghị định số 89/2021/NĐ-CP bỏ 02 hình thức bồi dưỡng: tập sự và bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng chuyên ngành bắt buộc hàng năm (thời gian thực hiện tối thiểu là 01
tuần/01 năm; một tuần được tính bằng 05 ngày học, một ngày học 08 tiết), đồng
19
thời bổ sung hình thức bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh cán bộ, công
chức cấp xã. Theo đó tại Khoản 2, Điều 1 của Nghị định số 89/2021/NĐ-CP có 04
hình thức bồi dưỡng theo quy định hiện nay:
- Thứ nhất, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức.
- Thứ hai, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý.
- Thứ ba, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã.
- Thứ tư, bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm.
1.2.6. Quy trình bồi dưỡng
- Xác định nhu cầu bồi dưỡng
Xác định nhu cầu BD là bước đầu tiên, quan trọng trong quá trình BD
CCCX. Nhu cầu BD CCCX chính là những thiếu hụt khả năng thực hiện công việc
của CCCX so với yêu cầu công việc của cơ quan, đơn vị.
Xác định nhu cầu BD CCCX đáp ứng yêu cầu xây dựng CQĐT hướng đến
CQS chính là xác định rõ những thiếu hụt của CCCX trước yêu cầu xây dựng, vận
hành CQĐT hướng đến CQS ở cấp xã.
Xác định nhu cầu BD chính là để trả lời các câu hỏi như: Công việc của của
đội ngũ này là gì? Đội ngũ CCCX đã làm trong thời gian qua đã làm được gì? Tổ
chức, đơn vị, người dân cần yêu cầu đội ngũ CCCX cần phải làm được những gì?
Đối tượng này phải được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng gì để đáp ứng yêu cầu thực
thi công vụ.
Các cơ quan tiến hành xác định nhu cầu bồi dưỡng, thì cần phải tiến hành
phân tích công việc, đánh giá thực trạng thực hiện công việc. Đồng thời, các cơ
quancũng cần tiến hành điều tra, khảo sát nhu cầu bồi dưỡng.
20
Để đáp ứng yêu cầu xây dựng CQĐT hướng tới CQS cần xác định rõ nhu
cầu BD CCCX trên các phương diện:
+ Về số lượng CCCX cần BD
+ Xác định rõ những thiếu hụt của CCCX trước yêu cầu xây dựng CQĐT
hướng đến CQS trên các mặt kiến thức, kỹ năng, thái độ
+ Nội dung cần BD đối với CCCX tương ứng với những thiếu hụt đã chỉ ra
và khung năng số của CCCX.
+ Các chương trình BD mà CCCX cần tham gia.
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng
Sau khi xác định được nhu cầu bồi dưỡng CCCX thì cần phải xây dựng kế
hoạch bồi dưỡng CCCX hàng năm và dài hạn. Kế hoạch bồi dưỡng phải xây dựng
rõ ràng và chi tiết về mục tiêu, cần cụ thể và đo lường được, nhằm đảm bảo tính
khả thi và có thời gian cụ thể.
Cùng với quá trình xây dựng kế hoạch bồi dưỡng là phải xác định các
chương trình, nội dung bồi dưỡng CCCX.
Việc xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng cấp xã phải vừa có những
nội dung bắt buộc và vừa có những nội dung phù hợp với thực tiễn thực thi công
vụ. Nội dung, chương trình bồi dưỡng CCCX phải hướng tới chuẩn hóa đội ngũ
công chức cấp xã.
- Tổ chức thực hiện bồi dưỡng
Một là, tiến hành mở lớp bồi dưỡng hoặc phối hợp với các cơ sở đào tạo và
mời giảng viên, chuyên gia, nhà khoa học tham gia bồi dưỡng. Đối với việc tổ
chức các khóa bồi dưỡng do các CQNN chủ động thực hiện.
21
Hai là, cử công chức cấp xã tham gia các lớp bồi dưỡng do cơ sở bồi dưỡng
tổ chức.
Đối với giai đoạn này, các cơ quan phải phối hợp với cơ sở bồi dưỡng để tổ
chức các khóa bồi dưỡng. Cơ quan phải giao nhiệm vụ, sắp xếp công việc cho công
chức trong thời gian công chức tham gia lớp bồi dưỡng, đồng thời thực hiện các
chế độ, chính sách cho công chức cấp xã tham gia các lớp bồi dưỡng này.
- Đánh giá kết quả bồi dưỡng
+ Đối tượng đánh giá gồm: chương trình; học viên; giảng viên; cơ sở vật
chất; khóa bồi dưỡng; hiệu quả sau bồi dưỡng.
+ Nội dung đánh giá chất lượng bồi dưỡng gồm: đánh giá chất lượng
chương trình bồi dưỡng; đánh giá chất lượng học viên tham gia khóa bồi dưỡng;
đánh giá chất lượng đội ngũ giảng viên tham gia khóa bồi dưỡng; đánh giá chất
lượng cơ sở vật chất phục vụ khóa bồi dưỡng.
1.2.7. Nội dung bồi dưỡng
Trên cơ sở xác định nhu cầu BD CCCX trước yêu cầu xây dựng CQĐT
hướng đến CQS và căn cứ vào khung năng lực số của CCCX, cần tập trung BD
CCCX ở các nội dung sau:
- BD kiến thức liên quan đến CQĐT hướng đến CQS: Kiến thức hiểu biết về
thông tin, dữ liệu môi trường số; hiểu biết về hệ thống các giá trị, quy tắc ứng xử
được tuân thủ trong CQS; Kiến thức về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà
nước và địa phương về xây dựng CQS; Kiến thức về an toàn thông tin, an ninh
mạng khi làm việc trong CQS.
- BD các kỹ năng liên quan đến CQĐT hướng đến CQS. Để làm việc trong
môi trường số, CCCX cần nhiều kỹ năng khác nhau, trong đó hoạt động BD cần
tập trung vào một số kỹ năng cơ bản sau:
22
- Về lý luận chính trị: đó chính là họ được được trang bị đầy đủ kiến thức
như về chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước nhằm mục đích xây dựng đội
ngũ công chức cấp xã có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng có phẩm chất và
thái độ phục vụ nhân dân, kiên định với mục tieu và lý tưởng của Đảng, kiên địn
với con đường mà Chủ tịch Hồ Chí minh đã lựa chọn.
- Kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước: đó chính là họ được trang bị các
thông tin, các văn bản pháp luật mới các chủ trương chính sahs pháp luật của nhà
nước để giúp họ hiểu và nắm bắt để tuyên truyền và luôn thực hiện tốt các quy
định của pháp luật. Họ được cung cấp các kiến thức các chương trình quản lý nhà
nước như: tổ chức bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bộ máy
hành chính nhà nước, pháp luật và pháp chế xã hội chủ nghĩa, công vụ, công chức
cấp xã và viên chức, cải cách hành chính, quy chế làm việc của cơ quan nhà
nước,… Những nội dung bồi dưỡng đó nhằm xây dựng một đội ngũ công chức cấp
xã vững mạnh, theo kịp những thách thức mà nền kinh tế thị trường đặt ra.
- Tiếng dân tộc, tin học, ngoại ngữ: từ xu thế hội nhập, toàn cầu hoá và mục
tiêu xây dựng một nền hành chính hiện đại, chính phủ điện tử thì hơn bao giờ hết
các kiến thức, kỹ năng về tin học và ngoại ngữ ngày càng trở nên quan trọng. Đặc
biệt đối với đội ngũ công chức cấp xã làm công tác quan hệ quốc tế. Ngoài kiến
thức, kỹ năng về tin học, ngoại ngữ, công chức cấp xã còn cần trang bị cho mình
rất nhiều những kỹ năng khác như: kỹ năng quản lý hồ sơ, kỹ năng soạn thảo văn
bản, kỹ năng làm việc nhóm,… Đó chính là các công cụ đắc lực giúp đội ngũ công
chức cấp xã thực hiện tốt nhiệm vụ của mình.
- Kiến thức quản lý chuyên ngành, chuyên môn, nghiệp vụ; đạo đức công vụ,
đạo đức nghề nghiệp: Đây là một trong nội dung bồi dưỡng vô cùng quan trọng,
không thể thiếu. Bởi nó quyết định đến chất lượng, hiệu quả công việc. Do đó, tuỳ
từng vị trí công việc, chức danh cụ thể mà xây dựng nội dung chương trình bồi
23
dưỡng cho phù hợp, nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội
ngũ công chức cấp xã.
- Kiến thức hội nhập quốc tế: nhằm mục đích giúp công chức lĩnh hội về văn
hoá là tiếp thu các giá trị văn hóa tiến bộ của thế giới để bổ sung và làm giàu nền
văn hóa của dân tộc, quốc gia mình. Trang bị những kiến thức cơ bản về hội nhập
kinh tế quốc tế của Nhà nước, hiểu được những nội dung cơ bản về chủ trương,
chương trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Bồi dưỡng Kiến thức quốc phòng và an ninh: Đây là kiến thức quan
trọng để công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh trong thời kỳ
mới được tiến hành có nền nếp, chất lượng, hiệu quả, góp phần quan trọng nâng
cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và toàn dân đối với sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [7 ] [9].
Nội dung của bồi dưỡng công chức cấp xã là tiền đề cơ sở quan trọng qua
đó xác định những kiến thức cần được bổ sung, cập nhật kịp thời để nâng cao chất
lượng đội ngũ công chức cấp xã.
1.3. Những yêu cầu đặt ra đối với bồi dưỡng công chức cấp xã đáp ứng yêu
cầu xây dựng chính quyền điện tử hướng đến chính quyền điện tử
Bồi dưỡng công chức cấp xã để đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện
tử là một nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo rằng các công chức cấp xã có đủ kỹ
năng và kiến thức để thực hiện nhiệm vụ trong môi trường số hóa. Dưới đây là
những yêu cầu cơ bản để bồi dưỡng công chức cấp xã trong bối cảnh này.
Thứ nhất, hiểu biết về chính quyền điện tử được thể hiện đó là: Cung cấp
cho công chức cấp xã kiến thức cơ bản về chính quyền điện tử, bao gồm các khái
niệm, mục tiêu và lợi ích của việc chuyển đổi số trong quản lý hành chính. Giới
24
thiệu các mô hình và chính sách của chính quyền điện tử mà chính phủ đang triển
khai.
Thứ hai, về kỹ năng công nghệ thông tin: Đào tạo công chức cấp xã sử dụng
các phần mềm quản lý và hệ thống thông tin liên quan đến chính quyền điện tử,
chẳng hạn như phần mềm quản lý hồ sơ, dịch vụ công trực tuyến, và hệ thống
thông tin địa lý (GIS). Hướng dẫn về việc sử dụng các công cụ CNTT để giải quyết
các vấn đề thực tiễn trong công việc hàng ngày.
Thứ ba, kỹ năng xử lý dữ liệu và bảo mật thông tin: Đào tạo về cách xử lý,
lưu trữ, và bảo mật dữ liệu trong môi trường số hóa; Cung cấp kiến thức về các
quy định và tiêu chuẩn bảo mật thông tin, đảm bảo rằng thông tin cá nhân và dữ
liệu nhạy cảm được bảo vệ.
Thứ tư kỹ năng giao tiếp và phục vụ công dân: Bồi dưỡng công chức cấp xã
cách giao tiếp hiệu quả với công dân qua các kênh trực tuyến và cung cấp dịch vụ
công trực tuyến. Phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề và xử lý phản hồi của công
dân trong môi trường điện tử. Phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề và xử lý phản
hồi của công dân trong môi trường điện tử.
Thứ năm, quản lý dự án và thay đổi: Bồi dưỡng công chức cấp xã về quản lý
dự án chuyển đổi số và các phương pháp quản lý thay đổi để đảm bảo quá trình
chuyển đổi suôn sẻ và hiệu quả. Cung cấp kiến thức về cách lập kế hoạch, triển
khai, và đánh giá các dự án công nghệ thông tin trong bối cảnh chính quyền điện
tử.
Thứ sáu, kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề: Phát triển khả năng phân
tích dữ liệu và tình huống để đưa ra các giải pháp hợp lý trong môi trường số hóa.
Hướng dẫn về cách sử dụng công nghệ để cải thiện quy trình làm việc và quản lý.
25
Thứ bảy, bồi dưỡng thường xuyên và cập nhật kiến thức: Tổ chức các khóa
đào tạo và hội thảo định kỳ để cập nhật kiến thức mới về công nghệ và chính
quyền điện tử. Khuyến khích công chức cấp xã tham gia vào các chương trình đào
tạo liên tục và tự học.
Thư tám, khuyến khích sáng tạo và cải tiến: Tạo ra một môi trường khuyến
khích công chức cấp xã đưa ra ý tưởng cải tiến và áp dụng công nghệ mới trong
công việc. Xây dựng các cơ chế phản hồi và hỗ trợ sáng kiến từ công chức cấp xã
để cải thiện dịch vụ công và quy trình làm việc.
Việc đáp ứng các yêu cầu này sẽ giúp công chức cấp xã trở nên hiệu quả hơn
trong việc thực hiện các nhiệm vụ trong môi trường chính quyền điện tử, từ đó
nâng cao chất lượng dịch vụ công và tăng cường sự hài lòng của công dân.
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến bồi dưỡng công chức cấp xã trong bối cảnh xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số
Chính sách và quy định: Các văn bản pháp luật và chính sách về bồi dưỡng
công chức cần rõ ràng, đồng bộ và phù hợp với yêu cầu của chính quyền điện tử.
Cơ sở hạ tầng công nghệ: Mức độ phát triển của hạ tầng công nghệ thông tin
(CNTT) tại cấp xã ảnh hưởng lớn đến khả năng tiếp cận và sử dụng các công cụ
điện tử trong công việc.
Năng lực và trình độ công chức: Kỹ năng và trình độ của công chức cấp xã
là yếu tố quyết định trong việc tiếp nhận và áp dụng công nghệ mới. Cần có các
chương trình đào tạo phù hợp để nâng cao năng lực.
Văn hóa tổ chức: Sự sẵn lòng và thái độ của công chức đối với việc chuyển
đổi số và áp dụng công nghệ mới là rất quan trọng. Một môi trường khuyến khích
sáng tạo và học hỏi sẽ thúc đẩy bồi dưỡng hiệu quả hơn.
26
Hỗ trợ từ các cấp chính quyền: Sự quan tâm và hỗ trợ từ cấp trên, bao gồm
các chương trình bồi dưỡng, tài chính, và nguồn lực, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho
công chức cấp xã.
Nhu cầu của người dân: Sự phát triển của chính quyền điện tử cần đáp ứng
nhu cầu và mong đợi của người dân. Điều này sẽ thúc đẩy công chức cấp xã hiểu
rõ hơn về vai trò và trách nhiệm của mình.
Tiểu kết chương 1
Trong chương 1 đề án đã phân tích làm rõ nội dung bồi dưỡng công chức
cấp xã, các hình thức bồi dưỡng CCCX, các khái niệm liên quan đến đề án, những
vấn đề chung về về bồi dưỡng công chức cấp xã ( Sự cần thiết phải bồi dưỡng công
chức cấp xã đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền
số,vai trò của bồi dưỡng công chức cấp xã, mục tiêu của bồi dưỡng công chức cấp
xã,Nguyên tắc bồi dưỡng công chức cấp xã, các hình thức bồi dưỡng công chức,
Quy trình bồi dưỡng,Nội dung bồi dưỡng ); những yêu cầu đặt ra đối với bồi
dưỡng công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử hướng đến
chính quyền điện tử và các yếu tố ảnh hưởng đến bồi dưỡng công chức cấp xã
trong bối cảnh xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số.
Những cơ sở và kết quả nghiên cứu của chương 1 là tiền đề để đề án phân
tích, làm rõ thực trạng công tác bồi dưỡng công chức cấp xã đáp ứng xây dựng chính
phủ điện tử hướng đến chính phủ số hướng đến năm 2030 ở huyện Ea Kar, tỉnh Đắk
Lắk trong chương 2.
27
Chương 2
THỰC TRẠNG BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ HƯỚNG TỚI CHÍNH QUYỀN SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN EA KAR, TỈNH ĐẮK LẮK
2.1. Tổng quan về đội ngũ công chức cấp xã và xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số huyện Ea Kar
2.1.1. Về đội ngũ công chức cấp xã
- Về số lượng:
Tính đến tháng 12 năm 2023 toàn huyện có 172 CCCX thuộc 6 vị trí bao gồm:
Chỉ huy trưởng quân sự, Văn phòng - Thống kê; Tài chính - Kế toán; Tư pháp - Hộ
tịch; Văn hóa - Xã hội và Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và môi trường (Phụ lục
1).
- Về trình độ chuyên môn:
Hầu hết CCCX huyện Ea Kar có trình độ đào tạo đại học (82,4%). Một số ít
CCCX có trình độ đào tạo sau đại học 1,6%). Số lượng và tỷ lệ CCCX có trình độ
trung cấp và cao đẳng thấp, lần lượt chiếm 5,6% và 10,4% (Phụ lục 2).
Trình độ tin học và ngoại ngữ: Hầu hết CCCX thuộc huyện Ea Kar có trình độ
tin học cơ bản. 93,6% CCCX thuộc huyện có chứng chỉ sử dụng công nghệ thông
tin cơ bản; 4,1% công chức có trình độ trung cấp tin học và 2,3% CCCX có trình
độ đào tạo đại học tin học (Phụ lục 03). Đa số CCCX có chứng chỉ tiếng Dân tộc
thiểu số gồm tiếng dân tộc Ê Đê và tiếng dân tộc Gia-rai.
- Về trình độ lý luận chính trị: Việc nâng cao trình độ lý luận chính trị cho đội
ngũ CBCC với sự quyết tâm của lãnh đạo Huyện ủy, UBND huyện phân công Ban
Tổ chức Huyện ủy phối hợp Phòng Nội vụ hàng năm duy trì tổ chức ít nhất 01 lớp
ĐTBD trình độ trung cấp lý luận chính.Tỷ lệ CCCX có trình độ trung cấp lý luận
chính trị chiếm 42,4%; tỷ lệ CCCX có trình độ sơ cấp lý luận chính trị chiếm
28
40,2% và chưa qua đào tạo chiếm 17,4%. Tính đến cuối năm 2024, tại huyện Ea
Kar không có CCCX có trình độ cao cấp lý luận chính trị.
- Về cơ cấu tuổi, giới tính
- Số lượng CCCX trong độ tuổi từ 31 tuổi đến 45 chiếm tỷ lệ cao nhất
(58,7%); tỷ lệ CCCX trong độ tuổi từ 46 đến 60 chiếm 30,5%; tỷ lệ CCCX dưới 31
tuổi chiếm 10,8%.
Tỷ lệ công chức nam và công chức nữ tương đối cân bằng. Tỷ lệ CCCX là
nam giới chiếm 56,5%, tỷ lệ CCCX là nữ chiếm 43,6%. (Phụ lục 5)
2.1.2. Về xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số
- Về hạ tầng
Để xây dựng CQĐT hướng tới CQS, huyện Ea Kar đã triển khai nhiều giải
pháp và đạt được những kết quả nhất định. Ngày 12/09/2023, UBND tỉnh ban hành
Kế hoạch số 148/KH-UBND về việc phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Đắk
Lắk giai đoạn 2023-2025. Căn cứ theo kế hoạch của UBND tỉnh Đắk Lắk UBND
huyện Ea Kar cũng ban hành kế hoạch số 1320/KH-UBND, ngày 02/11/2023 về
việc phát triển hạ tầng số trên địa bàn huyện giai đoạn huyện giai đoạn 2021-2025.
Theo đó, kế hoạch đề ra mục đích nhằm phát triển hạ tầng số (bao gồm hạ
tầng viễn thông băng rộng, hạ tầng trung tâm dữ liệu và điện toán đám mây, hạ
tầng công nghệ số, nền tảng số có tính chất hạ tầng) băng rộng, siêu rộng, phổ cập,
xanh, an toàn, bền vững, mở, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Hạ tầng số mới được triển khai nên chưa phát triển phục vụ phát triển Chính
quyền số, kinh tế số, xã hội số của huyện. Việc xây dựng và phát triển hạ tầng viễn
thông băng rộng hiện đại, an toàn, dung lượng lớn, tốc độ cao, vùng phủ dịch vụ
rộng mới chỉ là bước đầu triển khai nên chưa phủ được trên phạm vi toàn huyện.
29
Cơ bản các hộ gia đình trên địa bàn huyện được phổ cập Internet băng rộng
cố định và di động. 100% công chức cấp xã được trang bị máy vi tính để làm việc.
Nói chung mới bước đầu triển khai hạ tầng nên UBND huyện Ea Kar vẫn
còn rất nhiều khó khăn vướng mắc khi triển khai thực hiện. Ở một số địa phương
hạ tầng kỹ thuật các cấp thiếu đồng bộ; xuống cấp; bảo trì bảo dưỡng không được
thường xuyên; người dân còn thiếu trang thiết bị số, kỹ năng số để tiếp cận, sử
dụng các dịch vụ số.
- Về phần mềm
Đến nay, Trung tâm dữ liệu của huyện đã triển khai ứng dụng công nghệ
điện toán đám mây để nâng cao năng lực, có hạ tầng lưu trữ dữ liệu riêng để lưu
trữ, phục vụ phát triển các nền tảng, dữ liệu của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
Tuy nhiên, hoạt động CĐS ở huyện Ea Kar tỉnh Đắk Lắk vẫn còn gặp nhiều
khó khăn, tồn tại như: Các nền tảng số quốc gia, ngành lĩnh vực do các bộ, ngành
Trung ương triển khai chậm, không có kế hoạch cụ thể, chưa gắn với yêu cầu thực
tiễn tại địa phương, gây khó khăn cho các cơ quan, đơn vị, địa phương trong công
tác triển khai đồng bộ, kết nối và chia sẻ dữ liệu.
Dữ liệu phát triển còn rời rạc, chia sẻ dữ liệu từ các nền tảng, hệ thống của
các cơ quan cấp tỉnh với địa phương vẫn còn khó khăn.
100% chính quyền xã đang sử dụng phần mềm Idesk trong việc tiếp nhận
văn bản đến, văn bản đi và điều hành công việc trên hệ thống. 100% chính quyền
xã tại huyện Ea Kar có kết nối mang internet.
- Tổ chức triển khai
Nghị quyết số 76/NQ-CP Ngày 15/7/2021 của Chính phủ về Ban hành
chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030. Trên cơ
sở đó UBND huyện đã ban hành nhiều văn bản triển khai cụ thể như: Kế hoạch số
30
09/KH-UBND ngày 20/5/2018 về kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong
hoạt động của cơ quan Nhà nước huyện; Kế hoạch 142/KH-UBND, ngày
18/10/2020 về kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cua cơ
quan nhà nước, phát triển Chính quyền số và đảm bảo an toàn thông tin mạng
huyện Ea Kar giai đoạn 2021-2025; Quyết định 286/QĐ-UBND năm 2021 về việc
thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng Chính quyền điện tử huyện Ea Kar.
Trên cơ sở các căn cứ pháp lý và hướng dẫn trên, Ea Kar đang tổ chức xây
dựng và vận hành CQS ở các cấp trong đó có CQS ở cấp xã trên tất cả các mặt từ
phần cứng, phần mềm, đội ngũ CBCC. Việc xây dựng CQS ở Ea Kar mới trong
giai đoạn đầu và đang tiếp tục nghiên cứu triển khai các giai đoạn tiếp theo.
2.2. Phân tích thực trạng bồi dưỡng công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số trên địa bàn huyện Ea Kar
2.2.1. Xác định nhu cầu bồi dưỡng
Việc xác định nhu cầu bồi dưỡng được UBND huyện Ea Kar giao cho phòng
Nội vụ thực hiện. Hàng năm, vào cuối năm phòng Nội vụ sẽ gửi công văn đến các
xã, thị trấn để đăng ký nhu cầu bồi dưỡng công chức cấp xã cho năm sau.
Ngoài việc UBND các xã, thị trấn đăng ký nhu cầu bồi dưỡng công chức cấp
xã thì phòng Nội vụ còn căn cứ vào thực tiễn bồi dưỡng công chức cấp xã trong thời
gian vừa qua, căn cứ vào ngân sách hàng năm do tỉnh phân bổ và trên cơ sở định
hướng, chỉ đạo của các cấp để xác định nhu cầu còn thiếu từ đó có cơ sở bổ sung
đăng ký nhu cầu bồi dưỡng cho phù hợp với thực tế của địa phương.
Sau khi rà soát, phòng Nội vụ huyện tham mưu cho UBND huyện tổ chức các
lớp BD theo vị trí việc làm, các chương trình BD liên quan đến nâng cao năng lực số
cho CCCX và các chương trình BD theo ngạch, BD lý luận chính trị.
31
2.2.2. Về tổ chức thực hiện
2.2.2.1. Các chương trình bồi dưỡng công chức cấp xã nhằm đáp ứng yêu cầu
xây dựng chính quyền điện tử hướng đến chính quyền số huyện Ea Kar
Thực hiện kế hoạch chuyển đổi số của tỉnh Đắk Lắk, thời gian qua, UBND
huyện Ea Kar đã ban hành nhiều văn bản đôn đốc, hướng dẫn việc xây dựng và
phát triển chuyển đổi số trên địa bàn huyện; phát triển hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng
công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị; triển khai ký số, hệ
thống camera giám sát an ninh; phát triển các ứng dụng, dịch vụ nội bộ như email
công vụ, tài khoản iDesk, các phần mềm chuyên ngành; nâng cấp cơ sở hạ tầng,
trang thiết bị làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện; thành lập 220 tổ
công nghệ số cộng đồng.
Trên thực tế, CCCX huyện Ea Kar đã tham gia các chương trình BD về lý
luận chính trị, BD theo ngạch công chức, BD theo vị trí việc làm và một số công
chức BD theo chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý. Để đáp ứng yêu cầu xây dựng
CQĐT hướng đến CQS, trong giai đoạn từ 2020 đến tháng 6/2024, CCCX huyện
Ea Kar đã tham gia một số chương trình BD liên quan đến chuyển đổi số, CQS.
Trong đó, có một số chương trình BD chủ yếu sau:
Chương trình tập huấn sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành
(iDesk) và ký số văn bản điện tử. Từ ngày 17/11/2020 đến ngày 21/12/2020,
UBND huyện Ea Kar đã tổ chức các lớp tập huấn sử dụng phần mềm quản lý văn
bản và điều hành (iDesk) và ký số văn bản điện tử cho đội ngũ CBCCCX và công
chức cấp huyện trên toàn huyện. Học viên được hướng dẫn cách đăng nhập, đăng
xuất, thay đổi mật khẩu, sử dụng phần mềm trong việc chuyển nhận văn bản trong
cơ quan và gửi liên thông lên các cơ quan, ban ngành các cấp thông qua hệ thống
phần mềm quản lý và điều hành iDesk; quy trình 3 bước trong việc gửi, nhận và trả
lại văn bản, cách tra cứu, tìm kiếm các văn bản và hướng dẫn ký số văn bản điện tử
trên iDesk; giải đáp một số thắc mắc về cấu hình hệ thống của phần mềm; ký số tài
32
liệu PDF; xác thực chữ ký trên tài liệu PDF. Việc tổ chức tập huấn nhằm nâng cao
kỹ năng sử dụng phần mềm iDesk và ký số văn bản điện tử, đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin trong việc trao đổi văn bản điện tử, từng bước thực hiện mục
tiêu xây dựng thành công mô hình CQĐT hướng đến CQS, góp phần hiện đại hóa,
minh bạch hóa nền hành chính.
BD nâng cao năng lực chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin.
Tháng 12/2022, UBND huyện Ea Kar đã tổ chức hội nghị tập huấn nâng cao năng
lực chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin cho CBCC huyện Ea Kar năm
2022. CBCCCX huyện Ea Kar được tham gia lớp tập huấn này. Tại chương trình
tập huấn, đội ngũ CCCX huyện Ea Kar được đại diện VNPT tỉnh Đắk Lắk truyền
đạt kỹ năng số về chiến lược chuyển đối số; phát triển CQS, kinh tế số, xã hội số;
tổ chức bộ máy theo mô hình hoạt động số với các chuyên đề như: Vai trò, chức
năng, nhiệm vụ, kỹ năng của người lãnh đạo trong việc chuyển đổi số tại cơ quan,
đơn vị; Nâng cao nhận thức, kỹ năng về an toàn thông tin trên môi trường mạng
internet; Kỹ năng khai thác và sử dụng các hệ thống iDesk, ký số văn bản điện tử,
tạo lập hồ sơ công việc trên phần mềm quản lý văn bản, công tác văn thư lưu trữ;
hệ thống dịch vụ công iGate, thư điện tử công vụ và nâng cao nhận thức an toàn
thông tin. Chương trình tập huấn góp phần trang bị thêm cho đội ngũ CCCX kiến
thức, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về định hướng, mục tiêu xây
dựng CQS, kinh tế số, trang bị thêm kỹ năng sử dụng các phần mềm, khả năng ứng
dụng công nghệ thông tin trong quá trình làm việc. Từ đó, giúp đội ngũ CCCX
triển khai có hiệu quả chủ trương xây dựng CQS trên địa bàn huyện.
Tập huấn nâng cao năng lực chuyển đổi số cho CBCCCX. Ngày 17/10/2023,
UBND huyện Ea Kar phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Trung tâm
Giám sát, điều hành đô thị thông minh tỉnh Đắk Lắk tổ chức tập huấn nâng cao
năng lực chuyển đổi số cho trên 250 CBCCCX và các tổ công nghệ số cộng đồng
33
trên địa bàn huyện. CBCCCX tham gia lớp tập huấn được hướng dẫn đăng ký, sử
dụng dịch vụ công trực tuyến (Cổng dịch vụ công quốc gia); thanh toán không
dùng tiền mặt; mua bán trên sản thương mại; sử dụng một số nền tảng số; hướng
dẫn đăng ký, kích hoạt chữ ký số; phổ biến một số nhiệm vụ trọng tâm về chuyển
đổi số của tỉnh Đắk Lắk.
Bảng 2.1. Thời gian và số lượt CCCX huyện Ea Kar tham gia các chương trình BD liên quan đến xây dựng CQĐT hướng đến CQS trong giai đoạn 2020-2024
BD sử dụng phần mềm iDesk
BD nâng cao năng lực chuyển đổi số cho CBCCCX
BD năng lực số tương ứng với từng chức danh CCCX
Thời gian
Thời gian
Thời gian
Số lượt CCCX tham gia
BD nâng cao năng lực chuyển đổi số và ứng dụng CNTT Số lượt Thời CCCX gian tham gia
Số lượt CCCX tham gia
Số lượt CCCX tham gia
170
180
308
170
Tháng 12/2020
2020 - 6/2024
Tháng 12/2022
Tháng 10/2023
Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Ea Kar
Bên cạnh đó, CCCX huyện Ea Kar tham gia các chương trình BD liên quan
đến xây dựng CQĐT hướng đến CQS tương ứng với vị trí việc làm. Công chức Tư
pháp - Hộ tịch tham gia tập huấn sử dụng phần mềm đăng ký và quản lý hộ tịch
trong bối cảnh xây dựng CQS. Công chức Văn hóa - Xã hội tham gia lớp tập huấn
kỹ năng tuyên truyền, tổ chức sự kiện trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp
4.0. Công chức Văn phòng - Thống kê tham gia tập huấn kỹ năng giao tiếp, kỹ
năng làm việc trong môi trường số.
Từ bảng số liệu trên có thể thấy, số lượng các chương trình BD CCCX nhằm
phục vụ yêu cầu xây dựng CQĐT hướng đến CQS trên địa bàn huyện Ea Kar còn
rất “khiêm tốn”. Trong giai đoạn 2020 - 2024, huyện Ea Kar mới chỉ tổ chức được
3 chương trình BD liên quan đến CQS cho CCCX nói chung. Một số CCCX theo
từng chức danh công chức tham gia các lớp tập huấn tương ứng với vị trí việc làm
34
do Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh
Đắk Lắk tổ chức nhằm phục vụ yêu cầu xây dựng CQS.
Nội dung các chương trình BD tập trung trang bị kiến thức, kỹ năng số cho
đội ngũ CCCX, trong đó tập trung hướng dẫn cho CCCX cách thức sử dụng phần
mềm quản lý iDesk, phương pháp ký số văn bản, cách thức giải quyết thủ tục hành
chính trên môi trường mạng, cách thức cung ứng dịch vụ công trực tuyến ở chính
quyền cấp xã, kỹ năng bảo đảm an toàn thông tin trên môi trường mạng.
Với chức năng là cơ quan tham mưu giúp UBND huyện xây dựng, lựa chọn
chương trình, nội dung bồi dưỡng, Phòng Nội vụ huyện Ea Kar đã phối hợp với
Ban Tổ chức Huyện ủy trình cấp có thẩm quyền quyết định các chương trình, nội
dung bồi dưỡng như:
- Chương trình bồi dưỡng để đạt các tiêu chuẩn gắn với nhiệm vụ của 7 chức
danh CCCX trước đây. Chương trình bồi dưỡng cho 7 chức danh công chức trong
giai đoạn 2015-2020 và 2021-2025 cơ bản phù hợp. Trong giai đoạn này, huyện
Ea Kar đã cử nhiều CBCC và người hoạt động không chuyên trách tham gia các
lớp bồi dưỡng về kỹ năng hành chính, Quản lý văn hóa, Tư pháp, Quản lý đất đai,
Tài chính - Kế toán, Kiến thức Quốc phòng...
Ngoài ra, UBND huyện, Phòng Nội vụ huyện Ea Kar đã phối hợp với Phân
viện Học viện Hành chính Quốc gia tại tỉnh Đắk Lắk tổ chức các lớp BD như: tập
huấn về công tác văn thư - lưu trữ, lớp tập huấn về công tác tôn giáo, lớp tập huấn
về Công nghệ thông tin trong cải cách hành chính nhằm hiện đại hóa hoạt động
hành chính.
Thực hiện các kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm của UBND tỉnh Đắk
Lắk, UBND huyện Ea Kar đã cử CBCC huyện, xã, thị trấn tham gia các lớp bồi
dưỡng kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ do tỉnh tổ chức như: bồi dưỡng kiến thức
35
chuyên môn nghiệp vụ và các kỹ năng về công tác văn phòng - thống kê, giải
quyết khiếu nại về đất đai; kỹ năng soạn thảo và ban hành văn bản hành chính, kỹ
năng giao tiếp hành chính và văn hóa công sở; Bồi dưỡng tư pháp hộ tịch; bồi
dưỡng cập nhật kiến thức về phổ biến pháp luật; bồi dưỡng kế toán ngân sách xã.
(xem phụ lục 07)
Kết quả BD CCCX trong giai đoạn 2020-2023:
- BD lý luận chính trị: Thực hiện chủ trương chuẩn hóa đội ngũ CCCX,
trong giai đoạn 2020-2023, nhiều CCCX được cử đi BD trung cấp, sơ cấp lý luận
chính trị. Kết quả có 78 lượt CCCX được cử đi BD lý luận chính trị trong đó có 75
CCCX tham gia BD trung cấp và 03 CC BD trình độ sơ cấp.
- Đối với hình thức bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức: căn cứ vào
các lớp do UBND tỉnh Đắk Lắk, Sở Nội vụ tổ chức hằng năm, UBND huyện Ea
Kar lập danh sách cử công chức tham gia các lớp bồi dưỡng kiến thức ngạch
chuyên viên trước khi thực hiện bổ nhiệm ngạch công chức theo quy định. Trong
giai đoạn 2020-2023 có 150 CCCX tham gia BD ngạch chuyên viên, 11 công chức
tham gia BD ngạch chuyên viên chính.
- Đối với hình thức bồi dưỡng theo chức danh lãnh đạo, quản lý: UBND
huyện Ea Kar tổ chức các lớp BD dành cho CCCX thuộc diện quy hoạch nhằm
trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp làm việc trước khi xem xét để bổ nhiệm.
- Đối với hình thức bồi dưỡng theo vị trí việc làm: Trong thời gian qua việc
bồi dưỡng theo vị trí việc làm được UBND huyện Ea Kar chú trọng thực hiện
thông qua việc mở các lớp và cử công chức tham gia bồi dưỡng như: bồi dưỡng kỹ
năng, nghiệp vụ về hộ tịch, chứng thực; Kỹ năng soạn thảo văn bản; bồi dưỡng
nghiệp vụ về công tác xử lý vi phạm hành chính; bồi dưỡng, cập nhật, phổ biến,
tập huấn kiến thức quốc phòng và an ninh; bồi dưỡng quản lý văn hóa xã hội tôn
36
giáo; bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, lưu trữ, bồi dưỡng phát triển kinh tế xã hội; bồi
dưỡng giải quyết tranh chấp đất đai cho công chức địa chính xây dựng. Kết quả có
1560 lượt CCCX tham gia các khóa BD theo vị trí việc làm.
Ngoài ra, CCCX còn tham gia BD tiếng dân tộc thiểu số và tin học. Trong
giai đoạn 2020-2023 có 25 lượt CCCX trên địa bàn huyện tham gia BD tiếng dân
tộc thiểu số và tin học. CCCX huyện Ea Kar còn tham gia BD kiến thức quốc
phòng và an ninh. Trong giai đoạn 2020-2023 có 250 lượt CCCX tham gia BD.
Bảng 2.2. Bảng Kết quả BD CCCX huyện Ea Kar trong giai đoạn 2020-
2023
ĐVT: Lượt
Các CTBD BD lý luận chính trị BD theo ngạch CC BD tiếng DTTS
BD theo vị trí việc làm BD kiến thức QPAN
78 161 1560 250 25
Số lượt
Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Ea Kar
Các chương trình BD, tập huấn liên quan đến xây dựng CQS: Các chương
trình BD mà CCCX tham gia ở trên ít nhiều có liên quan đến nâng cao năng lực số
cho CCCX. Chẳng hạn, trong chương trình BD ngạch chuyên viên, CCCX được
học kỹ năng thu thập và xử lý thông tin, kỹ năng làm việc trong môi trường số.
Một số chương trình tập huấn do UBND tỉnh tổ chức liên quan đến năng lực số của
công chức cũng được triển khai và CCCX huyện Ea Kar được cử tham gia. Trong
giai đoạn 2023 đến giữa năm 2024, CCCX huyện Ea Kar đã tham gia một số
chương trình tập huấn sau:
+ Tập huấn sử dụng phần mềm Idesk
37
+ Tập huấn nâng cao năng lực chuyển đổi số cho công chức, viên chức Ngành
Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Chức danh công chức Văn hoá - Xã hội ở cấp xã)
+ Tập huấn sử dụng các phần mềm đăng ký và quản lý hộ tịch
+ Tập huấn giải quyết thủ tục hành chính cấp độ 2, cấp độ 3.
2.2.2.2. Về cơ sở bồi dưỡng
- Trong đoạn 2020-2024, CCCX huyện Ea Kar chủ yếu tham gia BD tại một
số cơ sở ĐTBD gồm:
+ Trung tâm Bồi dưỡng chính trị của huyện Ea Kar: CCCX tham gia BD lý
luận chính trị trình độ trung cấp và sơ cấp
+ Trường Chính trị tỉnh Đắk Lắk: CCCX tham gia BD lý luận chính trị trình
độ trung cấp và một số ít CCCX tham gia BD cao cấp lý luận chính trị.
+ Phân viện Học viện Hành chính Quốc gia tại tỉnh Đắk Lắk: BD ngạch
chuyên viên và tương đương; BD ngạch chuyên viên chính và tương đương; BD
chức danh lãnh đạo quản lý cấp phòng; BD chức danh lãnh đạo quản lý cấp huyện;
BD theo vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ.
Trong quá trình BD các cơ sở ĐTBD đã tổ chức linh hoạt nhiều hình thức
BD phù hợp với từng kỹ năng, nội dung BD như BD trực tiếp tại huyện, trực tiếp
tại cơ sở ĐTBD hoặc trực tuyến để có thể tạo điều kiện cho công chức tham gia
các chương trình BD.
2.2.2.3. Kinh phí bồi dưỡng
Không chỉ công tcs bồi dưỡng hây bát kỳ thực hiện nhiệm vụ gì thì cũng đòi
hỏi phải có kinh phí để thực hiện. Vì vậy, để có nguồn kinh phí thực hiện hoạt động
bồi dưỡng đội ngũ CBCC,VC nói chung đội ngũ CCCX nói riêng thì UBND huyện
Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk đẫ bố trí nguồn ngân sách của địa phương cho công tác này.
Nguồn kinh phí bồi dưỡng đội ngũ CCCX của huyện được lấy từ nhiều nguồn như:
38
nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương, từ các đơn vị, cơ quan có công chức tham
gia bồi dưỡng, từ nguồn kinh phí của người tham gia bồi dưỡng....Dựa vào nguồn
kinh phí được câp phân bổ hàng năm thì bộ phận tham mưu là phòng Nội vụ và
phòng Ké hoạch – Tài chính đã có các văn bản hướng dẫn gửi đến các cơ quan, đơn
vị từ tháng 11 năm trước để có kế hoạch về kinh phí bồi dưỡng cho năm sau. Trên
cơ sở đó, phòng Nội vụ cùng với phòng Tài chính – Kế hoạch cùng bàn bạc để thống
nhất về nội dung phân bổ, bố trí cấp kinh phí cho các đơn vị, đoàn thể các xã, thị
trấn có công chức tham gia bồi dưỡng.
Căn cư vào Thông thư số 36/2018/TT-BT “hướng dẫn việc lập dự toán, quản
lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức. huyện rất quan tâm và tạo điều kiện về kinh phí bồi dưỡng
công chức” [ ]. UBND huyện thực hiện chế độ chính sách cho đội ngũ CCCX tham
giâ bồi dưỡng thì được hưởng các chế độ chính sách như: hưởng nguyên lương, chế
độ phúc lợi trong thời gian tham gia bồi dưỡng, hưởng tiền ăn, tiền phụ cấp lưu trú,
tiền ở, tiền tài liệu, tiền tàu xe, tiền y tế...Từ đó có thể thý rừng công tác bồi dưỡng
đội ngũ CCCX luôn được các cấp chính quyền huyện Ea Kar quan tâm, chú trọng.
Bởi họ hiểu được rằng muốn huyện ngày càng phát triển phấn đấu trở thành thị xã
vào năm 2030, thì phải tăng cường công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên
môn của đội ngũ CCCX để đáp ứng nhu cầu thực tiễn, để xây dựng một chính quyền
số hướng đến chính phủ điện tử trong tời gian tới, thì không có con đường nào khác
đó chính là con đường học tập để nâng cao kiến thức, kỹ năng trong hoạt động thực
thi công vụ.
Ngoài những kết quả đạt được thì công tác tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ
CCCX nói riêng đội ngũ CB,CC,VC nói chung vẫn còn tồn tại một số hạn chế bất
cập như: Về công tác phối hợp giữa cơ sở ĐTBD với phòng Nội vụ còn thiếu tính
chặt chẽ, một số CCCX vẫn chưa có ý thức học tập nghiêm túc, điểm danh để mang
tính đối phó, mang tính hình thức nên sau khi học xong khóa bồi dưỡng vẫn không
nâng cao được trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ. Có một số khóa bồi dưỡng
39
và có những cơ sở ĐTBD phối hợp tổ chức vẫn còn chậm trong công tác cấp cứng
chỉ bồi dưỡng. Về chế độ, chính sách cho người tham gia bồi dưỡng chưa được giải
quyết kịp thời, chậm tiến độ.
2.2.2.4. Về đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy tại huyện
Nhìn chung trong những năm qua, Huyện ủy, UBND huyện Ea Kar luôn
quan tâm, thường xuyên cử cán bộ, giảng viên tham gia học tập sau đại học nên
chất lượng đội ngũ giảng viên ngày càng được nâng cao. Hiện nay, Trung tâm bồi
dưỡng chính trị huyện Ea Kar có 01 Giám đốc do Ủy ban thường vụ trưởng Ban
tuyên giáo huyện ủy kiêm, 01 phó Giám đốc là giảng viên chuyên trách, 01 kế toán
kiêm nhiệm và 01 giáo vụ, cùng với đội ngũ 17 giảng viên chuyên kiêm nhiệm.
Bên cạnh đó, Trung tâm còn mời đội ngũ giảng viên của Phân viện Học viện Hành
chính Quốc gia khu vực Tây Nguyên, trường Chính trị tỉnh, Phân hiệu Trường Đại
học Luật … tham gia giảng dạy các lớp bồi dưỡng.
2.2.2.5. Về hình thức bồi dưỡng
Huyện Ea Kar đã có sự linh động trong việc xác định các hình thức bồi
dưỡng tại chỗ, ngắn hạn là các hình thức chủ yếu trong công tác bồi dưỡng công
chức cấp xã của huyện. Trong điều kiện số lượng bố trí cho từng chức danh công
chức cấp xã quá ít cho nên hầu hết công chức cấp xã đều chọn hình thức bồi dưỡng
tại chỗ, ngắn hạn, cho phù hợp với thời gian làm việc, tránh không để ảnh hưởng
đến công việc đang đảm nhận.
Kết quả bồi dưỡng công chức cấp xã theo hình thức bồi dưỡng:
- Đối với hình thức bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức: căn cứ vào
các lớp do UBND tỉnh Đắk Lắk, Sở Nội vụ tổ chức hằng năm, UBND huyện Ea
Kar lập danh sách cử công chức tham gia các lớp bồi dưỡng kiến thức ngạch
chuyên viên, cán sự trước khi thực hiện bổ nhiệm ngạch công chức theo quy định.
40
- Đối với hình thức bồi dưỡng trước khi bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý:
UBND huyện Ea Kar tổ chức các lớp bồi dưỡng dành cho công chức cấp xã thuộc
diện quy hoạch nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp làm việc trước khi
xem xét để bổ nhiệm.
- Đối với hình thức bồi dưỡng theo vị trí việc làm: Trong thời gian qua việc
bồi dưỡng theo vị trí việc làm được UBND huyện Ea Kar chú trọng thực hiện
thông qua việc mở các lớp và cử công chức tham gia bồi dưỡng như: bồi dưỡng kỹ
năng, nghiệp vụ về hộ tịch, chứng thực; Kỹ năng soạn thảo văn bản; bồi dưỡng
nghiệp vụ về công tác xử lý vi phạm hành chính; bồi dưỡng, cập nhật, phổ biến,
tập huấn kiến thức quốc phòng và an ninh; bồi dưỡng quản lý văn hóa xã hội tôn
giáo; bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, lưu trữ, bồi dưỡng phát triển kinh tế xã hội; bồi
dưỡng giải quyết tranh chấp đất đai cho công chức địa chính xây dựng,…
2.3. Đánh giá hoạt động bồi dưỡng công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số trên địa bàn huyện Ea Kar
2.3.1. Những kết quả đạt được
Thứ nhất, Hoạt động BD CCCX huyện Ea Kar đạt được những kết quả đáng ghi
nhận trên cả phương diện nâng cao năng lực nói chung và nâng cao năng lực số nói
riêng. Trong thời gin vừa qua, các cấp chính quyền của huyện Ea Kar, tỉnh Đắk
Lắk luôn quan tâm, tạo điều kiện, luôn chú trọng phát triển công tác đào tạo, bồi
dưỡng, nhằm mục đích nâng cao trình độ, kỹ năng, kiến thức chuyên môn cũng
như thực tế của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã; điều đó gớp phần giúp cho đội
ngũ công chức cấp xã ngày càng phát triển về mọi mặt.
Thứ hai, Việc cử công chức đi học đã bước đầu mang tính quy hoạch, gắn
với sử dụng. Bồi dưỡng đã tập trung vào những nội dung thực sự cần thiết cho việc
nâng cao trình độ, tầm nhìn và kinh nghiệm trong lĩnh vực mà công chức đang
công tác.
41
Thứ tư, Đội ngũ CCCX sau khi được BD có nhận thức chính trị vững vàng
hơn và hiệu quả công tác được nâng lên. Công tác nâng cao chất lượng dội ngũ
công chức cấp xã đã được triện khai rộng rải trên địa bàn huyện vì vậy mà đội ngũ
này đã có trình độ nâng lên về mọi mặt. Vì thế chính quyền cấp cơ swor đã có
nhiều sự phát triển trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội tại địa
phương giú cho người dân xóa đói giảm nghèo, đưa nhiều kỹ thuật khoa học vào
phát triển các cây công nghiệp từ đó giúp cho người dân có dời sống được nâng
cao, giúp cho địa phương đảm bảo ổn định quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã
hội.
Thứ năm, Kế hoạch chuyển đổi số trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng cho đội
ngũ CB,CC,VC trong thời gian qua đã được các cáp chính quyền xây dựng và áp
dụng một cách linh hoạt, như vậy đã giúp cho đội ngũ CB,CC,VC đều có thể tham
gia học tập để nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ.
Thứ sáu, công tác kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng được chú trọng và
thực hiện nghiêm túc, thường xuyên. Phòng Nội vụ huyện phối hợp với Trung tâm
bồi dưỡng chính trị huyện tiến hành lấy ý kiến của giảng viên, học viên về chất
lượng dạy và học của chương trình, qua đó góp phần tổng kết được kết quả bồi
dưỡng công chức cấp xã cũng như rút ra các bài học kinh nghiệm nhằm nâng cao
chất lượng bồi dưỡng cho các lớp tiếp theo.
Thứ bảy, Trong công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CB,CC,VC đã sử dụng mô
hình chuyển đổi số áp dụng mô hình này để có thể học mọi lúc mọi nơi nhằm mục đích
nâng cao trình độ, kỹ năng thực thi công vụ, phẩm chất chính trị cho đội ngũ.
Thứ tám, việc xây bồi dưỡng CCCX để dựng CQĐT hướng đến CQS tại
huyện Ea Kar đã đạt nhiều kết quả tích cực.
42
Thứ chín, các chương trình BD CCCX đa dạng bao gồm BD theo ngạch
công chức, BD theo chức danh lãnh đạo, quản lý, BD lý luận chính trị và BD theo
vị trí việc làm. Các chương trình BD góp phần chuẩn hóa đội ngũ CCCX, trang bị,
cập nhật thêm kiến thức, kỹ năng cho CCCX.
Thứ mười, để đáp ứng yêu cầu xây dựng CQĐT hướng đến CQS trên địa bàn
huyện Ea Kar, công tác BD bắt đầu quan tâm đến mục tiêu nâng cao năng lực số
cho đội ngũ CCCX. Các chương trình BD đã bước đầu quan tâm đến việc trang bị
kiến thức, kỹ năng cho CCCX nhằm xây dựng CQĐT hướng đến CQS. Các
chương trình BD CCCX chủ yếu là chương trình BD theo vị trí việc làm, BD thông
qua các chuyên đề cụ thể. Thông qua hoạt động BD, CCCX được trang bị kiến
thức, kỹ năng và phẩm chất cần thiết khi làm việc trong môi trường số.
2.3.2. Một số hạn chế
Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác BD CCCX đáp ứng yêu cầu xây
dựng CQĐT hướng đến CQS vẫn còn những mặt hạn chế. Hạn chế lớn nhất dễ
nhận thấy là BD CCCX tại huyện Ea Kar chưa đáp ứng được yêu cầu xây dựng
CQĐT hướng đến CQS. Hiện nay các chương trình BD mới chỉ tập trung vào trang
bị, nâng cao kiến thức, kỹ năng về lý luận chính trị, tiêu chuẩn ngạch công chức,
chuyên môn nghiệp vụ mà chưa chú trọng đến việc nâng cao năng lực số cho
CCCX. Hạn chế này thể hiện trên các mặt:
+ Xác định nhu cầu BD: đó chính là vấn đề xác định nhu cầu bồi dưỡng của
công chức cấp xã vẫn còn thiếu sự chính xác, thiếu khách quan và thiếu sự công
bằng. Công tác bồi dưỡng mục đích chính là để đáp ứng theo tiêu chuẩn bổ nhiệm,
chức danh , nghề nghiệp chưa hướng đến vị trí việc làm cũng như chưa đáp ứng
được nhu càu thực tiễn cho từng vị trí trong lĩnh vực công tác.
43
+ Các chương trình BD: Có các chương trình BD theo ngạch, theo chức
danh lãnh đạo quản lý và BD theo vị trí việc làm. Tuy nhiên, các chương trình BD
theo vị trí việc làm tức BD theo chuyên môn, nghiệp vụ rất ít các chương trình BD
nhằm nâng cao năng lực số cho CCCX. Chương trình BD theo yêu cầu vị trí việc
làm hiện vẫn được biên soạn một cách chung chung, dành cho nhiều đối tượng
CBCC ở nhiều vị trí việc làm khác nhau.
+ Tài liệu, giáo trình BD: Tài liệu, giáo trình BD năng lực số cho đội ngũ
CCCX còn ít, chưa đa dạng. Các tài liệu BD mới dừng lại chủ yếu ở dạng tổng hợp
các văn bản chỉ đạo, kế hoạch triển khai CPS, CQS chứ chưa chi tiết cho từng nội
dung BD cụ thể. Kết quả khảo sát cho thấy, chất lượng tài liệu, chương trình BD
về CQS cho CCCX chưa được đánh giá cao. Kết quả cho thấy đa số học viên được
khảo sát đánh giá các phương diện tính cập nhật của nội dung chương trình, tài
liệu; Tính hợp lý giữa lý thuyết và thực tiễn; Tính đáp ứng của chương trình, tài
liệu với yêu cầu thực tiễn của học viên được đánh giá ở mức độ kém và trung bình.
(xem phụ lục 8)
+ Các nội dung, chương trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ (được gọi là
chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm): hiện vẫn được biên soạn một
cách chung chung, dành cho nhiều đối tượng cán bộ, công chức, viên chức, ở nhiều
vị trí việc làm khác nhau. Do vậy, các chương trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ đang được địa phương triển khai tổ chức giảng dạy chưa phải là chương trình
bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm, chưa được biên soạn theo đúng quy trình
(chuẩn). Dẫn đến, các chương trình này chưa đáp ứng được thực sự yêu cầu bồi
dưỡng kiến thức, kỹ năng, nâng cao năng lực làm việc của từng vị trí việc làm cán
bộ, công chức, viên chức.
+ Độ ngũ giảng viên: BD năng lực số cho CCCX đòi hỏi đội ngũ giảng viên
tham gia giảng dạy các chương trình BD cũng phải am hiểu về năng lực số. Ngoài
44
kiến thức, kỹ năng liên quan đến từng vị trí việc làm, giảng viên cần am hiểu về
CPS, CQS cũng như nghiệp vụ cụ thể để hướng dẫn CCCX làm việc tốt trong môi
trường số. Tuy nhiên, hiện nay đội ngũ giảng viên ở các cơ sở ĐTBD chỉ có thế
mạnh về kiến thức chuyên môn, sự am hiểu về năng lực số có phần hạn chế.
Ngược lại, đội ngũ báo cáo viên ở các chương trình tập huấn kiến thức số, kỹ năng
số dành cho đối tượng là CCCX có sự am hiểu về nghiệp vụ trong việc xây dựng
CQS nhưng lại có phần yếu về kỹ năng truyền đạt, trao đổi, hướng dẫn CCCX. Kết
quả điều tra xã hội học cũng cho thấy, chất lượng đội ngũ giảng viên tham gia
giảng dạy các chương trình BD về CQĐT hướng đến CQS chưa được đánh giá
cao. Trong đó các phương diện Kinh nghiệm thực tiễn của giảng viên; giảng viên
tư vấn, hỗ trợ hoạt động học tập cho học viên; các chuyên đề dễ hiểu; Mức độ liên
hệ bài học với thực tiễn của giảng viên được đánh giá ở mức độ kém và trung bình
tương đối cao. (Xem chi tiết ở phụ lục 9)
+ Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động BD năng lực số cho CCCX: Trang thiết
bị cơ sở phục vụ cho quá trình bồi dưỡng hiện nay chưa đáp ứng với môi trường
chuyển đổi số, trong khi đó đội ngũ giảng dạy là giảng viên kiêm nhiệm là lãnh
đạo các cơ quan đơn vị của địa phương đội ngũ này còn thieus và yếu về phương
pháp sư phạm, chính vì thế mà chất lượng giảng dạy và cơ sở vật chất chưa đáp
ứng được với tình hình thực tế hiện nay.
+ Kinh phí BD: Kinh phí bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức cấp xã chưa
đáp ứng được nhu cầu. Việc hỗ trợ kinh phí cho học viên tham gia các khóa bồi
dưỡng rất hạn chế về bồi dưỡng các chương trình liên quan đến chuyển đổi số cần
phải có kinh phi nhiều để đầu tư, đặc biệt khi đối tượng học viên là cán bộ, công
chức cấp xã. Kết quả khảo sát ở phụ lục 11 cho thấy tiêu chí kinh phí được hỗ trợ,
bảo đảm đủ, đúng và kịp thời tạo điều kiện cho CC tham gia BD chưa đảm bảo.
45
Kết quả khảo sát cũng cho thấy hầu hết CCCX huyện Ea Kar đều cho rằng
năng lực hiện có của họ chưa đáp ứng được yêu cầu xây dựng CQĐT hướng đến
CQS. Có đến 50,0% CCCX được hỏi cho rằng năng lực của họ chưa đáp ứng được
yêu cầu, 30,8% cho rằng năng lực của họ cơ bản đáp ứng được yêu cầu và chỉ có
19,2% cho rằng năng lực của họ đáp ứng tốt yêu cầu xây dựng CQĐT hướng đến
CQS.
Bảng 2.3. Kết quả khảo sát mức độ đáp ứng về năng lực của CCCX huyện Ea Kar trước yêu cầu xây dựng CQĐT hướng đến CQS
Số phiếu Tỷ lệ %
TT Tiêu chí
Đáp ứng tốt 25 19,2 1
Cơ bản đáp ứng được 40 30,8 2
Chưa đáp ứng được 65 50,0 3
Nguồn: Kết quả điều tra xã hội học
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế
Thứ nhất, BD năng lực số cho CCCX là nội dung BD mới nên còn thiếu đội
ngũ giảng viên chuyên gia trong lĩnh vực này, nội dung chương trình BD trong lĩnh
vực này cũng bị hạn chế.
Thứ hai, xác định nhu cầu BD thiếu chính xác, hiện nay khâu xác định nhu
cầu chưa thực sự được tiến hành tốt. Nguyên nhân là do chưa lựa chọn được
phương pháp xác định nhu cầu BD một cách phù hợp và khoa học. Do đó, việc xác
định nhu cầu bồi dưỡng công chức cấp xã chưa thực sự chính xác và khoa học.
Trong một số trường hợp, việc xác định nhu cầu có tiến hành khảo sát nhưng lại
thực hiện một cách hình thức, qua loa. Vì vậy kết quả khảo sát chưa phản ánh đúng
thực tế nhu cầu bồi dưỡng công chức cấp xã.
46
Thứ ba, các chương trình BD nhằm nâng cao năng lực số cho CCCX chưa
được thiết kế một cách đầy đủ và khoa học, thậm chí rất ít tài liệu BD về năng lực
số cần thiết của CCCX. Một trong những nguyên nhân là do năng lực số của
CCCX là nội dung mới, các cơ sở ĐTBD cần thời gian để nghiên cứu, biên soạn tài
liệu và thiết kế các chương trình BD sao cho phù hợp. Hiện nay, các chương trình
BD CCCX mới chỉ quan tâm đến BD theo ngạch, theo chức danh lãnh đạo và BD
chuyên môn, nghiệp vụ tương ứng với từng chức danh CCCX.
Thứ tư, một bộ phận học viên là CCCX khi tham gia BD chưa nêu cao tinh
thần, ý thức tự học, còn thụ động, chưa tích cực trong việc tham gia các lớp bồi
dưỡng, ngại đi học hoặc đi học nhưng tranh thủ giải quyết công việc riêng, công
việc của cơ quan, vẫn còn tồn tại tâm lý ỷ lại, xem việc BD là một hình thức hợp
thức hóa chứng chỉ hoặc tham gia cùng lúc nhiều khóa bồi dưỡng. Các chương
trình BD để nâng cao năng lực số đòi hỏi CCCX phải có trình độ tin học nhất định,
trong khi đó một bộ phận CCCX tuổi đời đã lớn, kỹ năng tin học chưa cao dẫn đến
khi tham gia các chương trình tập huấn, BD về CQS bị lúng túng, tiếp thu chậm
hơn đội ngũ CCCX có tuổi đời trẻ.
Thứ năm, số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên tham gia BD năng lực
số cho đội ngũ CCCX chưa đáp ứng được yêu cầu. Một số báo cáo viên ở các cơ
quan có chuyên môn sâu về công nghệ thông tin, về CQS đã tham gia tập huấn, BD
cho CCCX ở các lớp tập huấn, BD về năng lực số. Tuy nhiên, nhiều báo cáo viên
chưa có kỹ năng sư phạm tốt nên việc truyền đạt, hướng dẫn học viên là CCCX có
phần thiếu hiệu quả. Ngược lại, nhiều giảng viên ở các cơ sở ĐTBD có năng lực sư
phạm, am hiểu về đội ngũ CCCX nhưng thiếu chuyên môn sâu về năng lực số của
CCCX nên khi tham gia giảng dạy cũng bị hạn chế về hiệu quả. Thêm vào đó, số
lượng học viên trên một lớp BD thường đông nên việc trao đổi, truyền đạt, hướng
dẫn cũng gặp nhiều khó khăn.
47
Thứ sáu, nhận thức của cấp ủy, chính quyền ở một số xã, thị trấn về công tác
bồi dưỡng công chức cấp xã chưa cao.
Tiểu kết chương 2
Trong chương 2, tác giả đã khái quát số lượng, chất lượng công chức cấp xã
trên địa bàn huyện Ea Kar. Phân tích thực trạng bồi dưỡng công chức cấp xã đáp ứng
yêu cầu xây dựng chính điện tử hướng tới chính quyền số; Những thách thức đặt ra
đối với đội ngũ công chức cấp xã trong thời kỳ chuyển đổi số hướng đến chính phủ
điện tử trên địa bàn huyện; Đánh giá thực trạng bồi dưỡng công chức cấp xã đáp ứng
yêu cầu xây chính quyền số hướng tới chính phủ điện tử, trong chương 2 đề án đã
làm rõ một số vấn đề sau:
Thứ nhất, đề án đã đánh giá và phân tích thực trạng công tác bồi dưỡng công
chức cấp xã trên địa bàn huyện cụ thể như: Cơ sở pháp lý về bồi dưỡng công chức
nói chung và công chức cấp xã nói riêng; phân tích các yếu tố ảnh hưởng dến bồi
dưỡng công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số hướng đến xây dựng chính
phủ điện tử trên địa bàn huyện, phân tích được những thách thwucs và khóa khăn
trong công tác này và các quy trình cũng như kinh phí để tổ chức hoạt động bồi
dưỡng đội ngũ công chức cấp xã.
Thứ hai, từ thực trạng nêu trên tác giả đã đưa ra những đánh giá chung về
thực trạng công tác bồi dưỡng công chức cấp xã của huyện Ea Kar đưa ra kết quả
đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế. Đó cũng là cơ sở để
đề án đề xuất giải pháp đẩy mạnh chất lượng công tác bồi dưỡng CCCX đáp ứng
xây dựng chính quyển điện tử hướng đến chính phủ số huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk
trong thời gian tới.
Con người là yếu tố quan trọng để quyết định sự thành công của quá trình
chuyển đổi số. Các cấp chính quyền nhận thức được điều đó thì cần phải làm tốt
công tác hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị CNTT, thì lãnh đọ huyện luôn
48
quan tâm đến nguồn nhân lực, nhân lực nói chung chưa đủ mà môi trường chuyển
đổi số phải phát triển được nguồn nhân lức đó chính là” nhân lực số”, để từ đó dần
dần hình thành những thói quen, dần dần thay đổi nhận thức của người dân để có
thể phát triển trong môi trường số.
Qua tình hình thực tiễn thì yêu cầu công việc ngày một tang và phức tạp, để
có thể hoạt động công vụ ngày một tốt hơn thì phải hướng đến xây dựng xây dựng
chính quyển điện tử trên địa bàn huyện. Vì vậy, UBND huyện cần tang cường các
lớp đào tạo, bồi dưỡng liên quan đến chuyển đổi số cho đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức nói chung và công chức cấp xã nói riêng. Để mỗi CCCX sử dụng được
kỹ năng số là vô cùng cần thiết và rất quan trọng từ đó mới có thể đáp ứng được
môi trường chính quyền số hướng đến chính phủ điện tử trong tương lai. Vì vậy,
để đội ngũ công chức cấp xã có thể làm chủ được sự phát triển của khoa học và
công nghệ thì lãnh đạo huyện cần phải thiết lập các chương trình đào tạo, bồi
dưỡng gứn liền với tình hình hiện nay.
. Để làm tốt được điều đó tác giả đưa ra các giải pháp cụ thể được trình bày ở
Chương 3 sau đây.
49
Chương 3
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ HƯỚNG TỚI CHÍNH QUYỀN SỐ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.1. Định hướng bồi dưỡng công chức cấp xã trong bối cảnh xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số
Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ
trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã
xác định mục tiêu cụ thể đến năm 2025: “Cơ bản hoàn thành chuyển đổi số trong
cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị xã hội”. Quán
triệt quan điểm chỉ đạo của Đảng, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số
749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 về việc phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc
gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 để triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số
quốc gia và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao - một nội dung quan trọng
trong 3 đột phá chiến lược đưa đất nước phát triển nhanh và bền vững.
Tiếp đó, ngày 28/01/2022, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số
146/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển
nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”,
trong đó có nhiệm vụ nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC nhà nước. Nghị
quyết Đại hội ĐBTQ lần thứ XIII của Đảng xác định mục tiêu đổi mới, hoàn thiện
tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả đi đôi
với việc củng cố, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức. Theo tinh thần
đó, công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCCVC hiện nay là nhiệm vụ trọng tâm
để góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, thúc đẩy phát triển
nhanh và bền vững đất nước. Đây là cơ sở chính trị và cơ sở pháp lý cho các học
viện, nhà trường trong cả nước áp dụng chuyển đổi số trong tổ chức quản lý hoạt
50
động đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng, năng
lực, phẩm chất nghề nghiệp hợp lý theo ngành, thành phần kinh tế, khu vực, đáp
ứng yêu cầu nhiệm vụ trong bối cảnh và yêu cầu mới.
Chuyển đổi số là xu thế toàn cầu, tác động tới mọi lĩnh vực trong đời sống
xã hội. Nghị quyết Đại hội ĐBTQ lần thứ XIII của Đảng xác định mục tiêu: “Phấn
đấu đến năm 2030, hoàn thành xây dựng chính phủ số; đứng trong nhóm 50 quốc
gia hàng đầu thế giới và xếp thứ ba trong khu vực ASEAN về chính phủ điện tử,
kinh tế số”. Trong đó, giáo dục và đào tạo là một trong tám lĩnh vực được ưu tiên
hàng đầu trong triển khai thực hiện chuyển đổi số đến năm 2025, tầm nhìn đến
năm 2030.
Chuyển đổi số là chủ đề mới, được Đảng, Nhà nước đặc biệt quan tâm trong
thời gian gần đây, là xu thế tất yếu trên toàn thế giới, cũng như tại Việt Nam. Để
tiếp tục triển khai hiệu quả Chương trình chuyển đổi số huyện Ea Kar, tỉnh Đắk
Lắk giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030, trước hết là để trả lời được
các câu hỏi đặt ra như: chuyển đổi số là gì, thực hiện chuyển đổi số như thế nào,
bắt đầu từ đâu, làm gì để chuyển đổi số có hiệu quả, nguồn lực đầu tư cho chuyển
đổi số như thế nào… là hết sức quan trọng. Chính vì vậy huyện Ea Kar đã an hành
Nghị quyế số 02 NQ-HU, ngày 15/3/2023 về tăng cường đào tạo bồi dưỡng đội
ngu cán bộ, công cức viên chức đáp ứng xây dựng chính quyền điện tử hướng tới
chính quyền số. Phòng Nội vụ phải thường xuên mở các khóa đào tạo bồi dưỡng về
CTTT, chuyển đổi số sẽ giúp các học viên trang bị những kiến thức cơ bản, nâng
cao nhận thức, kỹ năng, hiểu rõ hơn về công việc mình cần thực hiện để chuyển
đổi số tại cơ quan, đơn vị mình.
51
3.2. Giải pháp đẩy mạnh chất lượng bồi dưỡng công chức cấp xã trong bối cảnh xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số
3.2.1. Xác định đúng nhu cầu bồi dưỡng
Việc xác định nhu cầu bồi dưỡng công chức cấp xã được xem là khâu then
chốt trong công tác bồi dưỡng công chức cấp xã. Việc xác định đúng đắn, đầy đủ
nhu cầu bồi dưỡng công chức cấp xã là cơ sở để thực hiện các công đoạn tiếp theo
trong quá trình bồi dưỡng công chức cấp xã. Vì vậy, xác định đúng nhu cầu bồi
dưỡng của công chức cấp xã là cần thiết.
Để hoạt động BD CCCX huyện Ea Kar đáp ứng được yêu cầu xây dựng
CQĐT hướng tới CQS thì cần quan tâm đến khâu xác định nhu cầu BD. Cần đảm
bảo rằng nhu cầu BD năng lực số cho CCCX được xác định đúng để tạo cơ sở triển
khai các bước tiếp theo.
Để xác định đúng nhu cầu BD năng lực số cho CCCX huyện Ea Kar, cần
quan tâm đến tính khoa học và yếu tố kỹ thuật. Trước hết, cần rà soát số lượng và
năng lực hiện có của CCCX ở từng vị trí. Xác định rõ khung năng lực số mà
CCCX huyện Ea Kar cần có để đáp ứng yêu cầu xây dựng CQĐT hướng tới CQS
huyện Ea Kar. Trên cơ sở định ra khung năng lực về kiến thức, kỹ năng, phẩm chất
và kết quả rà soát đánh giá năng lực hiện có của CCCX trên địa bàn huyện, các
đơn vị xác định đúng “khoảng trống” giữa yêu cầu năng lực với năng lực hiện có,
xác định được sự thiếu hụt về năng lực của CCCX trước yêu cầu xây dựng CQĐT
hướng tới CQS. Trên cơ sở đó, Phòng Nội vụ tham mưu cho UBND huyện các
chương trình BD cần thiết nhằm nâng cao năng lực số của CCCX trên địa bàn
huyện Ea Kar.
Bên cạnh đó, có thể dựa vào khả năng tự đánh giá của CCCX về những kiến
thức, kỹ năng, phẩm chất mà họ đang thiếu trước đòi hỏi yêu cầu xây dựng CQĐT
hướng tới CQS trên địa bàn huyện Ea Kar để cân nhắc, thiết kế hoặc lựa chọn các
52
chương trình BD phù hợp. Kết quả khảo sát cho thấy, CCCX huyện Ea Kar mong
muốn tham gia BD một số chương trình BD nâng cao năng lực số như sau:
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát mong muốn tham gia các chương trình BD về CQĐT hướng đến CQS của CCCX huyện Ea Kar
Số phiếu Tỷ lệ %
TT Các chương trình BD
54 41,5 1 Chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về chuyển đổi số, chính quyền số
121 93,1
2
Kiến thức, kỹ năng sử dụng các phần mềm quản lý tương ứng với vị trí việc làm của công chức cấp xã
85 65,4 3 Kiến thức, kỹ năng về an ninh
mạng
90 69,2 4 Kỹ năng soạn thảo văn bản trong
môi trường số
93 71,5 5 Kỹ năng làm việc nhóm trong
môi trường số
55 42,3 6 Các chương trình BD khác
Nguồn: Kết quả điều tra xã hội học.
Từ bảng trên có thể thấy đa số CCCX huyện Ea Kar mong muốn được tham
gia tập huấn, BD về CQS trong đó tập trung vào BD Kiến thức, kỹ năng sử dụng
các phần mềm quản lý tương ứng với vị trí việc làm của công chức cấp xã, Kiến
thức, kỹ năng về an ninh mạng, Kỹ năng soạn thảo văn bản trong môi trường số;
Kỹ năng làm việc nhóm trong môi trường số và một số chương trình BD khác. Do
53
đó, trong thời gian tới chính quyền các cấp nên tập trung BD các chương trình này
nhằm nâng cao năng lực số cho đội ngũ CCCX huyện Ea Kar.
Khi xác định nhu cầu BD cần quan tâm đến thời gian BD. Kết quả khảo sát
cho thấy, đa số CCCX mong muốn BD, tập huấn trong thời gian ngắn, từ 3 đến 5
ngày thay vì thời lượng khoá BD từ 10 ngày trở lên.
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát mong muốn của CCCX huyện Ea Kar về
thời gian tham gia các khoá BD về CQĐT hướng đến CQS
Thời gian khoá bồi dưỡng Số phiếu Tỷ lệ
5 10 ngày 3,8
11 01 tuần 8,5
24 05 ngày 18,5
75 03 ngày 57,7
15 02 ngày 11,5
Nguồn: Kết quả điều tra xã hội học
Đồng thời, khi xác định nhu cầu bồi dưỡng của CCCX cũng cần phân tích
nhu cầu, nguyện vọng của công chức cấp xã trong vấn đề bồi dưỡng. Cần xuất phát
từ tâm tư, nguyện vọng, nhu cầu của công chức cấp xã thì việc bồi dưỡng mới
đúng thực chất.
Trong xác định nhu cầu bồi dưỡng CCCX cũng cần xác định đúng đối tượng
công chức tham gia bồi dưỡng. Lựa chọn các đối tượng tham gia bồi dưỡng phù
hợp. Việc bồi dưỡng sẽ trở nên vô nghĩa nếu như không xác định đúng đối tượng
cần được bồi dưỡng. Và khi lựa chọn đối tượng bồi dưỡng sẽ phải quan tâm, cân
nhắc đến tuổi tác, đặc điểm sinh lý, sự khác biệt cá nhân của người lao động để
đảm bảo tính công bằng và hiệu quả.
54
3.2.2. Xây dựng chương trình, nội dung, phương pháp bồi dưỡng phù hợp, thích ứng với yêu cầu mới của thực tiễn công tác và chính phủ số
Chương trình, nội dung bồi dưỡng theo năng lực phải được thiết kế phù hợp
với từng đối tượng công chức, với từng năng lực cụ thể.
Phải có phương pháp học tập phù hợp với từng công chức thì trong quá trình
bồi dưỡng phải thực hành nhiều để có thể vận dụng tốt các kiến thức thì mới nâng
cao được chất lượng bồi dưỡng. vì vậy, trong quá trình bồi dưỡng cần có thực hành
bằng cách đóng vai để xử lý tình huống, giải quyết vấn đề và phù hợp với từng vị
trí công việc đó chính là nhứng hoạt động để nâng cao năng lực và nắm bắt được
cách xử lý tình huống của đội ngũ công chức cấp xã. Khi bồi dưỡng nên phải có
tính chủ động học tập, luôn tổ chức các nhóm để thảo luận xử lý tình huống, trao
đổi công việc học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau có thể qua hội thảo hoặc trực tiếp hay
trực tuyến, cần tăng cường các đoàn đi nghiên cứu khảo sát học tập kinh nghiệm
các địa phương và các doanh nghiệp hay có thể điều chuyển, biệt phái để được trải
nghiệm thực tế từ đó có thể học tập qua thực tế điều đó rất cần thiết để mở ra sự
hiểu biết mới và những kinh nghiệm thực tiễn mới. Để truyền tải được các nội
dung bồi dưỡng sinh động, phát huy được phương pháp dạy học tích cực thì cần
trang bị các phương tiện phục vụ quá trình dạy học hiện đại.
Về các chuyên đề bồi dưỡng cần phải đổi mới cách biên soạn làm sao có thể
áp dụng được cả hai hình thức dạy trực tiếp và trực tuyến. Cần phải bổ sung vào
các chương trình bồi dưỡng các chuyên đề về công nghệ thông tin để công chức có
thể áp dụng vào môi trường chuyển đổi số. Sản phẩm của các chương trình bồi
dưỡng này chính là tạo ra những nhà quản lý số, công chức số, công dân số. khi
xây dựng các chương trình bồi dưỡng phải quan tâm chú trọng xây dựng phải dựa
vào vị trí việc làm, phải trang bị dược những kiến thức phù hợp cho từng vị trí việc
55
làm từ đó mới giúp được đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau khi tham dự
khóa bồi dưỡng có thể áp dụng triển khai tốt nhiệm vụ được giao.
3.2.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, báo cáo viên tham gia bồi dưỡng
Ngoài các tiêu chuẩn chung, đội ngũ giảng viên BD năng lực số cho CCCX
cần có kiến thức, kỹ năng liên quan đến xây dựng CQĐT hướng đến CQS.
Đội ngũ giảng viên BD năng lực số cho CCCX gồm: giảng viên cơ hữu của
cơ sở đào tạo, bồi dưỡng - những người tham gia thiết kế chương trình, chuẩn bị
giáo trình, tài liệu BD và thực hiện công tác giảng dạy, hướng dẫn học viên trên
thực tế; giảng viên thỉnh giảng, báo cáo viên – những người được mời tham gia
giảng dạy cho CCCX các nội dung liên quan đến xây dựng CQĐT, CQS.
Ở chương 2 đã phân tích những mặt hạn chế của giảng viên tham gia các
chương trình BD nhằm nâng cao năng lực số cho CCCX. Do đó, trong thời gian tới
cần quan tâm nâng cao năng lực cho đội ngũ giảng viên, đảm bảo đáp ứng được
yêu cầu giảng dạy ở các chương trình BD năng lực số cho CCCX.
Đối với giảng viên cơ hữu, có kiến thức chuyên môn giỏi, am hiểu sâu về
CCCX, có kỹ năng giảng dạy nhưng thiếu kiến thức, kỹ năng cần thiết trong việc
trao đổi, truyền đạt các nội dung liên quan đến CQĐT, CQS thì cần tổ chức tập
huấn, BD kiến thức, kỹ năng này cho giảng viên. Đối với giảng viên thỉnh giảng,
báo cáo viên am hiểu sâu về các nội dung liên quan đến CQĐT, CQS nhưng có
phần yếu về kỹ năng giảng dạy thì cần tập trung nâng cao kỹ năng giảng dạy cho
đội ngũ này.
Quan tâm đến chế độ, chính sách cho giảng viên tham gia giảng dạy các chương
trình BD kỹ năng số cho CCCX. Cần đảm bảo rằng thù lao giảng dạy, thù lao biên
soạn tài liệu BD tương xứng với sức lao động của giảng viên. Nếu làm được như
56
vậy sẽ góp phần tạo động lực cho giảng viên tham gia các khóa BD năng lực số
cho CCCX.
Để đáp ứng xây dựng chính quyền số xây dựng chính phủ điện tử tử mà
không thể thiếu được vai trò của đội ngũ giảng viên chính vì thế cần phải tăng
cường bồi dưỡng đội ngũ giảng viên theo năng lực, theo kinh nghiệm thực tiễn có
trình độ khoa học công nghệ, có thể sử dụng thành thạo các ứng dụng CNTT. Đội
ngũ giảng viên đó chính là đội ngũ giảng viên cơ hữu của các cơ sở đào tạo, họ
chính là người biên soạn bài giảng, xây dựng các giáo án, đồng thời họ cũng chính
là người thực hiện công tác giảng dạy, họ sẽ là người hướng dẫn học viên kiến thức
thực tế cũng như lý thuyết. Còn đội ngũ giảng viên kiêm nhiệm phải là các chuyên
gia trong các lĩnh vực quản lý nhà nước, có bề dày kinh nghiệm về thực tiễn được
mời đến giảng dạy. Vì vậy, để khóa bồi dưỡng có chất lượng thì thì công tác lập
kế hoạch dài hạn, trung hạn hay ngắn hạn và thiết lập mạng lưới đội ngũ làm cộng
tác viên, đó chính là những giảng viên bồi dưỡng theo năng lực phù hợp để đáp
ứng mục tiêu phát triển của tổ chức phát huy được tiềm năng tích cực của đội ngũ
công chức công chức nói chung và công chức cấp xã nói riêng cũng như mục tiêu
nâng cao năng lực giải quyết các vấn đề cụ thể, các tình huống mà thực tế đặt ra
đối với yêu cầu nhiệm vụ công tác của học viên trong mỗi một vị trí việc làm
không ngừng thay đổi.
3.2.4. Xây dựng chương trình, nội dung, phương pháp bồi dưỡng phù hợp, thích ứng với yêu cầu mới của thực tiễn công tác và chính phủ số
Chương trình, nội dung bồi dưỡng theo năng lực phải được thiết kế phù hợp
với từng đối tượng công chức, với từng năng lực cụ thể.
Phải có phương pháp học tập phù hợp với từng công chức thì trong quá trình
bồi dưỡng phải thực hành nhiều để có thể vận dụng tốt các kiến thức thì mới nâng
cao được chất lượng bồi dưỡng. vì vậy, trong quá trình bồi dưỡng cần có thực hành
57
bằng cách đóng vai để xử lý tình huống, giải quyết vấn đề và phù hợp với từng vị
trí công việc đó chính là nhứng hoạt động để nâng cao năng lực và nắm bắt được
cách xử lý tình huống của đội ngũ công chức cấp xã. Khi bồi dưỡng nên phải có
tính chủ động học tập, luôn tổ chức các nhóm để thảo luận xử lý tình huống, trao
đổi công việc học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau có thể qua hội thảo hoặc trực tiếp hay
trực tuyến, cần tăng cường các đoàn đi nghiên cứu khảo sát học tập kinh nghiệm
các địa phương và các doanh nghiệp hay có thể điều chuyển, biệt phái để được trải
nghiệm thực tế từ đó có thể học tập qua thực tế điều đó rất cần thiết để mở ra sự
hiểu biết mới và những kinh nghiệm thực tiễn mới. Để truyền tải được các nội
dung bồi dưỡng sinh động, phát huy được phương pháp dạy học tích cực thì cần
trang bị các phương tiện phục vụ quá trình dạy học hiện đại.
Về các chuyên đề bồi dưỡng cần phải đổi mới cách biên soạn làm sao có thể
áp dụng được cả hai hình thức dạy trực tiếp và trực tuyến. Cần phải bổ sung vào
các chương trình bồi dưỡng các chuyên đề về công nghệ thông tin để công chức có
thể áp dụng vào môi trường chuyển đổi số. Sản phẩm của các chương trình bồi
dưỡng này chính là tạo ra những nhà quản lý số, công chức số, công dân số. khi
xây dựng các chương trình bồi dưỡng phải quan tâm chú trọng xây dựng phải dựa
vào vị trí việc làm, phải trang bị dược những kiến thức phù hợp cho từng vị trí việc
làm từ đó mới giúp được đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau khi tham dự
khóa bồi dưỡng có thể áp dụng triển khai tốt nhiệm vụ được giao.
58
3.3. Lộ trình và tổ chức thực hiện
3.3.1. Lộ trình
3.3.1.1. Giai đoạn 2025 -2027 đề án cần phải bồi dưỡng công chức cấp xã theo
năng lực đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và chuyển đổi số trên địa bàn huyện hiện nay
Thứ nhất, đánh giá năng lực hiện tại: Tiến hành khảo sát để xác định trình
độ, kỹ năng và hiểu biết của công chức hiện tại về cải cách hành chính và chuyển
đổi số.
Thứ hai, tổ chức đào tạo chuyên sâu: Lên kế hoạch tổ chức các khóa đào tạo
về quản lý hành chính, kỹ năng số, và sử dụng công nghệ thông tin. Nội dung nên
bao gồm: chính sách cải cách hành chính, quản lý dữ liệu, dịch vụ công trực tuyến,
và an toàn thông tin.
Thứ ba, thực hành và áp dụng: Tạo điều kiện cho công chức tham gia vào
các dự án thực tế, giúp họ áp dụng kiến thức đã học vào công việc hàng ngày.
Thứ tư khuyến khích tự học và nghiên cứu: Khuyến khích công chức tìm
hiểu thêm qua sách, khóa học trực tuyến, và hội thảo chuyên đề.
Thứ năm, xây dựng môi trường làm việc thân thiện với công nghệ: Cung cấp
đủ công cụ và hạ tầng công nghệ để công chức có thể làm việc hiệu quả.
Thứ sáu, đánh giá và phản hồi: Thiết lập hệ thống đánh giá hiệu quả công
việc và nhận phản hồi để điều chỉnh chương trình đào tạo theo nhu cầu thực tế.
Bằng cách này, công chức cấp xã sẽ có thể đáp ứng tốt hơn yêu cầu của cải
cách hành chính và chuyển đổi số, góp phần nâng cao chất lượng phục vụ người
dân.
59
3.3.1.2. Giai đoạn 2028 -2030 bồi dưỡng năng lực số cho công chức cấp xã tương ứng với vị trí việc làm đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử hướng đến chính quyền số
Thứ nhất, đánh giá nhu cầu và vị trí việc làm:
- Xác định vị trí công việc: Phân tích các vị trí công việc cụ thể tại cấp xã, từ
đó xác định yêu cầu về năng lực số cho từng vị trí.
- Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng: Thực hiện khảo sát để nắm rõ trình độ và
nhu cầu đào tạo của từng công chức.
Thứ hai, thiết kế chương trình bồi dưỡng:
- Nội dung bồi dưỡng cần tập trung vào các kỹ năng như:
+ Sử dụng phần mềm quản lý công việc và dữ liệu.
+ Kỹ năng tìm kiếm, xử lý và phân tích thông tin.
+ Giao tiếp và tương tác trực tuyến với người dân.
+ Quản lý dịch vụ công trực tuyến.
- Chương trình đào tạo đa dạng: Kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, bao
gồm các khóa học trực tiếp và trực tuyến.
Thứ ba, tổ chức các khóa bồi dưỡng:
- Bồi dương nội bộ: Mời giảng viên chuyên gia hoặc tổ chức các buổi tập
huấn với sự tham gia của những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ
thông tin.
- Hội thảo, diễn đàn chia sẻ: Tạo điều kiện cho công chức giao lưu, chia sẻ
kinh nghiệm và học hỏi từ nhau.
Thứ tư, cung cấp công cụ và hạ tầng công nghệ:
60
- Đảm bảo trang bị công nghệ: Cung cấp máy tính, phần mềm và hệ thống
mạng để công chức thực hành và áp dụng kiến thức.
- Hỗ trợ kỹ thuật: Thiết lập đội ngũ hỗ trợ kỹ thuật để giải quyết các vấn đề
phát sinh trong quá trình làm việc.
Thứ tư, khuyến khích tự học và sáng tạo:
- Tài liệu học tập: Cung cấp tài liệu, sách, và các khóa học trực tuyến để
công chức có thể tự học thêm.
- Khuyến khích đổi mới: Tạo động lực cho công chức trong việc áp dụng
công nghệ mới, sáng tạo trong công việc.
Thứ năm, đánh giá và cải tiến:
- Theo dõi hiệu quả: Thiết lập hệ thống đánh giá định kỳ để theo dõi tiến độ
và kết quả bồi dưỡng.
- Phản hồi từ người dân: Lấy ý kiến người dân để đánh giá chất lượng dịch
vụ công và cải thiện liên tục.
Thứ sáu, xây dựng văn hóa số:
Khuyến khích thái độ tích cực: Tạo ra môi trường làm việc thân thiện với
công nghệ, khuyến khích công chức khám phá và áp dụng công nghệ trong công
việc hàng ngày.
Bằng cách thực hiện các bước trên, công chức cấp xã sẽ được trang bị đầy
đủ năng lực số để phục vụ hiệu quả trong việc xây dựng chính quyền điện tử và
hướng đến chính quyền số.
3.3.2. Ủy ban nhân dân huyện Ea Kar
Là cơ quan quản lý đề án, có trách nhiệm:
61
Chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn, các UBND xã, thị trấn tổ chức
triển khai thực hiện Đề án.
- Xây dựng tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch hàng năm và cho cả giai đoạn
2024 - 2030.
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, các phòng, ban chuyên môn và UBND các xã,
thị trấn về việc tổ chức thực hiện Đề án theo lộ trình; phải thường xuyên tổ chức họp
sơ kết, tổng kết, đánh giá mức độ hoàn thành của Đề án, để từ đó tìm ra khó khăn,
vướng mắc, để có cách khắc phục giải quyết.
3.3.3. Phòng Nội vụ huyện Ea Kar
- Là đơn vị tham mưu chính giúp UBND trong qua trình thực hiện Đề án cụ
thể:
+ Hàng năm xác định nhu cầu bồi dưỡng, xây dựng nội dung, chương trình kế
hoạch để thực hiện Đề án theo lộ trình;
+ Phối hợp với các cơ sở đào, tạo, bồi dưỡng để triển khai thực hiện Đề án;
+ Tổ chức đánh giá chất lượng sau khi hoàn thành khóa bồi dưỡng của
Đề án;
+ Tham mưu với UBND để bố trí nguồn nhân lực phù hợp cho thực
hiện Đề án.
3.3.4. Phòng Tài chính huyện Ea Kar
Là đơn vị chủ trì, phối hợp với phòng Nội vụ, Văn phòng UBND, UBND các
xã, thị trấn để bố trí kinh phí thực hiện Đề án, đảm bảo kinh phí cho các hoạt động của
Đề án theo quy định của pháp luật.
62
3.3.5. Các phòng, ban, đơn vị huyện; ủy ban nhân dân xã các xã
- Chỉ đạo các tổ chức đoàn thể, công chức phối hợp xây dựng kế hoạch thực
hiện Đề án phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, đảm bảo thiết thực hiệu quả,
chất lượng;
- Chủ động bố trí kinh phí bảo đảm thực hiện Đề án trong dự toán chi thường
xuyên hàng năm, hoạc các nguồn huy động từ xã hội (nếu có);
- Tạo điều kiện để đội ngũ công chức có thời gian tham gia thực hiện Đề án;
- Tuyên truyền, hướng dẫn người dân trong quá trình thực hiện Đề án;
- Hàng năm tổ chức họp đánh giá việc thực hiện Đê án và báo cáo UBND
huyện về việc thực hiện đề án theo lộ trình, kế hoạch.
Cử đại diện lãnh đạo của cơ quan, đơn vị, địa phương tham dự lớp tập huấn
theo Kế hoạch.
3.3.6. Viễn thông tỉnh Đắk Lắk, VNPT huyện Ea Kar
Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan giới thiệu các giải pháp định hướng,
chủ trương, chính sách đẩy mạnh chuyển đổi số nói chung và chuyển đổi số trong
các lĩnh vực nói riêng trên địa bàn huyện. Cử cán bộ hỗ trợ công tác chuyên môn
cho lớp tập huấn, đường truyền Internet, các cơ sở vật chất liên quan đến lớp tập
huấn.
Tiểu kết chương 3
BD CCCX là vấn đề cấp thiết được Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đầu
tư để tạo dựng được một đội ngũ công chức có đủ năng lực và phẩm chất, đáp ứng
tốt yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, đáp ứng xây dựng chinh phủ điện
tử hướng đến chính phủ số trong điều kiện hội nhập quốc tế. Xuất phát từ những cơ
sở lý luận và thực tiễn của công tác bồi dưỡng công chức cấp xã nói chung và trên
địa bàn huyện Ea Kar hiện nay nói riêng, tác giả mạnh dạn đưa ra các giải pháp và
63
các lộ trình nhằm thực hiện một cách có hiệu quả công tác bồi dưỡng công chức
cấp xã trên địa bàn huyện Ea Kar đáp ứng xây dựng chính quyền điện tử hướng
đến chính quyền số, cụ thể:
Xác định đúng nhu cầu bồi dưỡng; xây dựng và nâng cao chất lượng chương
trình, tài liệu bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, báo cáo viên
tham gia bồi dưỡng; tăng cường công tác theo dõi và đánh giá sau các khóa bồi
dưỡng. Đồng thời tác giả cũng đưa ra các lộ trình và tổ chức để thực hiện đề án.
64
KẾT LUẬN
Sự phát triển của đất nước không thể không nói đến vai trò của đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức nói chung trong đó có đội ngũ công chức cấp xã nói
riêng. Hiệu quả hoạt động của chính quyền cơ sở tốt hay không phụ thuộc vào chất
lượng của đội ngũ công chức cấp xã. Để xây dựng được chính quyền số hướng đến
chính phủ điện tử cần phải có nguồn nhân lực số tại địa phương có chất lượng cao
bởi vì nhân lực này là gần dân nhất có thể lan tỏa chính phủ số đến toàn dân để
người dân thực hiện giải quyết các công việc trong môi trường số một cách thuận
lợi. Vì vậy, lãnh đạo các cấp phải chú trọng xây dựng được nguồn nhân lực trong
đó có đội ngũ công chức cấp xã có trình độ cao để đáp ứng giải quyết công việc
trong môi trường số. Để đạt được các mụ tiêu đề ra thì huyện Ea Kar nói riêng và
tỉnh Đắk Lắk nói chung cần phải có kế hoạch xây dựng các chiến lược, các kế
hoạch cụ thể và thực hiện một cách đồng đồng bộ và triệt để các giải pháp để nâng
cao hiệu quả công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức trong thời kỳ chuyển
đổi số hiện nay.
Để hệ thống chính trị ở cơ sở phát huy được sức mạnh quản lý của nhà nước,
Đảng đã đề ra nhiều chủ trương, đặc biệt Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX về “Đổi
mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn”. Do đó,
yêu cầu xây dựng đội ngũ công chức cấp xã có đủ phẩm chất và năng lực là yêu cầu
không thể thiếu nên công tác bồi dưỡng cần phải được chú trọng đúng mức nhằm
phát huy năng lực, trí tuệ và phẩm chất của đội ngũ này. Nhận thức được tầm quan
trọng đó, Huyện ủy, UBND huyện Ea Kar trong thời gian qua đã luôn đề cao vai trò
tất yếu phải xây dựng đội ngũ công chức cấp xã giỏi về chuyên môn, có phẩm chất
đạo đức tốt để phục vụ tốt nền hành chính trong thời kỳ 4.0 và không phụ niềm tin
của người dân.
65
Bằng những kiến thức đã học và với thực tiễn công tác, sự đầu tư thời gian
nghiên cứu, đề án đã hoàn thành đáp ứng được mục tiêu và yêu cầu đề ra với
những nội dung chủ yếu như sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về bồi dưỡng công chức cấp xã đáp
ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử hướng đến chính quyền số. Luận giải
những nội dung như: khái niệm chức cấp xã; khái niệm bồi dưỡng công chức cấp
xã , khái niệm chính phủ điện tử, chính phủ số; Những vấn đề chung về bồi dưỡng
công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền số được thể hiện qua các
nội dung: Sự cần thiết phải bồi dưỡng công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu xây
dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số; vai trò của bồi dưỡng công
chức cấp xã; mục tiêu của bồi dưỡng công chức cấp xã; nguyên tắc bồi dưỡng
công chức cấp xã;Các hình thức bồi dưỡng công chức; quy trình bồi dưỡng; nội
dung bồi dưỡng. Những yêu cầu đặt ra đối với bồi dưỡng công chức cấp xã đáp
ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử hướng đến chính quyền điện tử và Các
yếu tố ảnh hưởng đến bồi dưỡng công chức cấp xã trong bối cảnh xây dựng chính
quyền điện tử hướng tới chính quyền số. Trên cơ sở đó rút ra những vấn đề cần
nghiên cứu cho công tác bồi dưỡng công chức cấp xã trên địa bàn huyện Ea Kar,
tỉnh Đắk Lắk trong bối cảnh hướng đến CQS.
Thứ hai, phân tích thực trạng công tác bồi dưỡng công chức cấp xã trên địa
bàn huyện Ea Kar từ năm 2020 đến năm 2023, đánh giá những kết quả đạt được và
những hạn chế trong công tác bồi dưỡng công chức cấp xã trên địa bàn. Đồng thời
chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế đó.
Thứ ba, trên cơ sở chính sách đường lối của Đảng, Nhà nước và định hướng
hoàn thiện công tác bồi dưỡng công chức cấp xã của huyện, đề xuất giải pháp đẩy
mạnh công tác bồi dưỡng, đưa ra các lộ trình và tổ chức thực hiện bồi dưỡng công
66
chức cấp xã nhằm xây dựng chính quyền điện tử hướng đến chính quyền số trong
những năm tiếp theo trên địa bàn huyện Ea Kar.
Trong quá trình viết đề án, mặc dù tác giả đã rất cố gắng nhưng do khả năng
và thời gian còn hạn chế, đề án không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tác giả
rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của Quý thầy cô, Quý độc giả để đề án
được hoàn thiện hơn./.
67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Công trình, tài liệu trong nước
1. Minh Anh (2022), Thúc đẩy thực hiện mục tiêu xây dựng chính quyền số,
https://thanglong.chinhphu.vn/thuc-day-thuc-hien-muc-tieu-xay-dung-chinh-
quyen-so-103221210173043066.htm. mục tiêu xây dựng chính quyền số.
2. Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Ea Kar (2020), Nghị quyết Đại hội đại
biểu Đảng bộ Ea Kar lần thứ XI, nhiệm kỳ 2020-2025.
3. Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII (2021), Nghị quyết Đại hội
Đại biểu Toàn quốc lần thứ XIII.
4. Bộ Nội vụ (2018), Thông tư số 01/2018/TT-BNV ngày 08 tháng 01 năm
2018 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP
ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức.
5. Ngô Thành Can (2014), đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực
trong khu vực công, NXB Lao động.
6. Chính phủ (2011), Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011
của Chính phủ về ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước
giai đoạn 2011-2020.
7. Chính phủ (2017), Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm
2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
8. Chính phủ (2019), Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm
2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã
và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
68
9. Chính phủ (2021), Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm
2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-
CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức.
10. Chính phủ (2021), Nghị quyết 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của
Chính phủ về ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai
đoạn 2021 - 2030.
11. Cục tin học hóa (2022), trong chương trình đào tạo chuyển đổi số cấp xã
đã khái quát chung về hoạt động chuyển đổi số ở cấp xã.
12. Cục tin học hóa (2022) trong chương trình đào tạo chuyển đổi số cấp xã
.
13. Nguyễn Thị Hồng Hải (2013), Hỏi đáp về quản lý cán bộ, công chức cấp
xã, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
14. Phan Thị Bích Hiền (2010), Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo nhu cầu công việc1 ở thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sỹ Quản lý hành chính công, Học viện Hành chính].
15. Trần Đăng Khoa, Nâng cao hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp
xã của tỉnh Quảng Bình, Tạp chí Tổ chức nhà nước, số 3/2015
16. Nguyễn Minh Phương (2018), “Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức và một số vấn đề đặt ra trong hội nhập quốc tế”, Tạp chí Lý luận chính
trị, ngày 27 tháng 3 năm 2018
17. PGS.TS. Trần Thị Diệu Oanh và Vũ Xuân Thanh, Bồi dưỡng cán bộ,
công chức cấp xã - kết quả và những giải pháp cho thời gian tới, Tạp chí ISSN
2815 -6439, 2024.
18. Nguyễn Thị Thu Vân (2022), Xây dựng khung năng lực số của cán bộ,
công chức đáp ứng yêu cầu phát triển Chính phủ số.
69
19. Quốc hội (2008), Luật Cán bộ, công chức.
20. Quốc hội (2019), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ,
công chức và Luật viên chức.
21. Tô Hạ Tử (1998), Công chức và vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ, công
chức hiện nay, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
22. Thủ tướng Chính phủ (2016), Quyết định số 163/QĐ-TTg ngày 25 tháng
01 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016 - 2025.
23.Trung tâm Từ điển học (2009), Từ điển tiếng Việt, Nxb. Đà Nẵng, Đà
Nẵng
24. Ủy ban nhân dân huyện Ea Kar (2019), Kế hoạch số 179/KH-UBND
ngày 09 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân huyện về bồi dưỡng, cán bộ,
công chức, viên chức năm 2020.
25. Ủy ban nhân dân huyện Ea Kar (2020), Kế hoạch số 150 /KH-UBND ngày
15 tháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân huyện về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức năm 2020.
26. Ủy ban nhân dân huyện Ea Kar (2021), Kế hoạch số 184/KH-UBND
ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân huyện về đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức, viên chức huyện Ea Kar giai đoạn 2021-2025.
27. Ủy ban nhân dân huyện Ea Kar (2022), Báo cáo số 1510/BC-UBND
ngày 25 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân huyện về Kết quả thực hiện
công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2022.
28. Ủy ban nhân dân huyện Ea Kar (2022), Kế hoạch số 283/ KH-UBND ngày 25
tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân huyện về đào tạo, bồi dưỡng năm 2023.
70
28. Võ Kim Sơn, Lê Thị Vân Hạnh, Nguyễn Thị Hồng Hải (2004), Tổ chức
nhân sự hành chính Nhà nước, Nxb. Học viện Hành chính, Hà Nội.
29. Ủy ban nhân dân huyện Ea Kar (2023), Kế hoạch số 248/ KH-UBND
ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân huyện về đào tạo, bồi dưỡng
năm 2024.
71
Phụ lục 01 SỐ LƯỢNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ HUYỆN EA KAR
Ghi chú
TT
Chức danh chuyên môn
Biên chế được giao
1 Chỉ huy trưởng Quân sự
16
Biên chế hiện có tại thời điểm 31/12/2023 15
2 Văn phòng - Thống kê
32
31
3
Tài chính - Kế toán
32
4
Tư pháp - Hộ tịch
32
5 Văn hoá - Xã hội
32
6
32
31 32 32 31
Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và môi trường
176
172
Tổng :
Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Ea Kar
72
Phụ lục 02
TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CỦA CÔNG CHỨC CẤP XÃ HUYỆN EA KAR NĂM 2023
Đơn vị tính: Người
TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN
TT
CHỨC DANH
Số lượng
Sơ cấp
Trung cấp
Cao đẳng
Đại học
Chưa qua ĐT
Sau đại học
1 CHT Quân sự
15
0
0
3
0
4
8
2 Văn phòng - Thống kê
31
0
0
0
1
0
30
3 ĐC-NN-XD&MT
31
0
0
1
1
1
28
4 Tài chính - Kế toán
32
0
0
0
0
7
25
5 Tư pháp - Hộ tịch
32
0
0
2
0
30
6 Văn hoá - Xã hội
31
0
0
3
1
6
21
TỔNG CỘNG
172
0
0
10
3
18
142
Tỷ lệ (%)
0
0
5,6
10,4
82,4
1,6
Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Ea Kar
73
Phụ lục 03
TRÌNH ĐỘ TIN HỌC CÔNG CHỨC CẤP XÃ HUYỆN EA KAR NĂM 2023 Đơn vị tính: Người
Tổng số
Người
Tỉ lệ%
172
100
Tổng số
4
Đại học, cao đẳng
2,3
7
Trung cấp
4,1
161
93,6
0
Chứng chỉ Công nghệ thông tin cơ bản Chưa qua đào tạo
0
Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Ea Kar
74
Phụ lục 04
TRÌNH ĐỘ LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ CỦA CÔNG CHỨC CẤP XÃ HUYỆN EA KAR NĂM 2023
Chức danh
Số lượng
Sơ cấp Trung
Cao cấp
Chưa qua ĐT 2
Chỉ huy trưởng QS
15
2
cấp 10
0
4
VPTK
31
16
11
0
8
ĐC-NN-XD&MT
31
8
15
0
6
Tài chính - Kế toán
31
16
9
0
4
Tư pháp Hộ tịch
32
12
16
0
6
Văn hoá - Xã hội
32
14
12
0
30
Tổng
172
69
73
0
17,4
Tỷ lệ %
100
40,2
42,4
0
Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Ea Kar
75
Phụ lục 05
CƠ CẤU GIỚI TÍNH CÔNG CHỨC CẤP XÃ HUYỆN EA KAR NĂM 2023
Trong đó
STT Chức danh chuyên môn
Tỷ lệ
Tỷ lệ
Tổng số
Nam
Nữ
(%)
(%)
14
Chỉ huy trưởng Quân sự
14
100%
0
0,0
1
31
Văn phòng - Thống kê
7
22,5
24
77,5
2
31
3
25
80,6
6
19,4
Địa chính - Xây dựng - Đô thị và môi trường
30
4
Tài chính - Kế toán
10
33,3
20
66,7
32
5
Tư pháp - Hộ tịch
17
53,1
15
46,9
32
6
Văn hoá - Xã hội
16
50%
16
50%
90
52,4
82
47,6
Tổng số
172
Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Ea Kar
76
Phụ lục 06
CƠ CẤI VỀ ĐỘ TUỔI CÔNG CHỨC CẤP XÃ HUYỆN EA KAR NĂM 2023
Trong đó
TT Chức danh chuyên môn
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Tỷ lệ (%)
Tỷ lệ (%)
Trên 60
Dưới 30 tuổi
Tỷ lệ (%)
Từ 31 đến 45 tuổi
Từ 46 đến 60 tuổi
1
14
2
14,28
9
64,28
2
14,28
0
2
31
6
19,35 18 58,06
7
22,5
0
3
31
4
12,9
20 64,16
7
22,58
0
4
30
2
6,66
27
90,0
1
3,34
0
5
32
4
12,5
13
37,5
15 46,87
0
6
32
2
6.25
22 68.75
8
25
0
huy Chỉ trưởng Quân sự Văn phòng - Thống kê Địa chính - Xây dựng - Đô thị và môi trường Tài chính - Kế toán Tư pháp - Hộ tịch Văn hoá - Xã hội
0
Tổng số
172
22
12,9 110 63,6
40
23,5
Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Ea Kar
77
Phụ lục 07 TỶ LỆ CCCX HUYỆN EA KAR THAM GIA CÁC CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NHẰM PHỤC VỤ YÊU CẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN SỐ GIAI ĐOẠN TỪ 2021 ĐẾN THÁNG 4/2024
TT Nội dung khảo sát
Số phiếu Tỷ lệ %
1
76
58,4
2
61
47,0
58
44,6
3
Chương trình tập huấn Chuyển đổi số - Kỹ năng số cho Công chức cấp xã Chương trình BD kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin thông dụng phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ Chương trình tập huấn sử dụng phần mềm quản lý tương ứng với từng vị trí việc làm của công chức cấp xã
4
Chương trình BD cung ứng dịch vụ công trực tuyến
102
78,5
5
Chương trình tập huấn sử dụng phần mềm Idesk
81
62,3
Nguồn: Kết quả điều tra xã hội học
78
Phụ lục 08 KẾT QUẢ KHẢO SÁT MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH, TÀI LIỆU CÁC KHOÁ BỒI DƯỠNG VỀ CHÍNH QUYỀN SỐ MÀ CCCX HUYỆN EA KAR THAM GIA TRONG GIAI ĐOẠN TỪ 2021 ĐẾN THÁNG 4/2024
Kết quả khảo sát Khá
Tốt
Kém
TT
Tiêu chí
Số phiếu
Tỷ lệ %
Trung bình Tỷ lệ Số % phiếu
Số phiếu
Tỷ lệ %
Số phiếu
Tỷ lệ %
21
16,2
46
35,3
36
27,7
27
20,8
1 Phù hợp với mục tiêu BD
19
14,6
42
32,3
38
29,2
31
23,8
2 Phù hợp với học viên
11
8,5
32
24,6
46
35,3
41
31,5
Tính chính xác của nội dung chương trình, tài liệu
24
18,5
45
34,6
33
25,3
28
21,5
Tính cập nhật của nội dung chương trình, tài liệu
26
20,0
40
30,8
40
30,8
24
18,4
30
23,1
50
38,5
35
26,9
15
11,5
Tính cân đối giữa nội dung chương trình , tài liệu với thời lượng khóa BD Tính hợp lý giữa lý thuyết và thực tiễn
3 4 5 6
41
31,5
51
39,2
24
18,5
14
10,8
7
Tính đáp ứng của chương trình, tài liệu với yêu cầu thực tiễn của học viên
Nguồn: Kết quả điều tra xã hội học
79
Phụ lục 09 KẾT QUẢ KHẢO SÁT MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN THAM GIA GIẢNG DẠY CÁC KHOÁ BỒI DƯỠNG VỀ CHÍNH QUYỀN SỐ MÀ CCCX HUYỆN EA KAR THAM GIA GIAI ĐOẠN 2021-2024
Kết quả khảo sát
TT
Tiêu chí
Kém
Khá
Tốt
Trung bình Tỷ lệ Số % phiếu
Số phiếu
Tỷ lệ %
Số phiếu
Số phiếu
Tỷ lệ % 8,5
Tỷ lệ % 20,0
11
35
26,9
58
44,6
26
1 Kiến thức chuyên môn
của GV
26
20,0
49
37,7
34
26,2
21
16,1
2 Kinh nghiệm thực tiễn
5
3,8
24
15,5
67
51,5
34
26,2
của GV Việc thực hiện nội quy của GV
8
6,1
30
23,1
40
30,7
52
40,0
Thái độ ứng xử với học viên
20
15,4
41
31.5
52
40,0
17
13,1
3 4 5
25
19,2
47
36,1
30
23,1
28
21,5
6
GV tư vấn, hỗ trợ hoạt động học tập cho học viên Sử dụng linh hoạt các phương pháp giảng dạy 7 GV
28
21,5
50
38,5
29
22,3
23
17,7
19
14,6
54
41,5
40
30,8
17
13,1
truyền đạt nội dung các chuyên đề dễ hiểu Mức độ liên hệ bài học với thực tiễn của GV
8
Nguồn: Kết quả điều tra xã hội học
80
Phụ lục 10 KẾT QUẢ KHẢO SÁT MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HỌC VIÊN THAM GIA CÁC KHOÁ BỒI DƯỠNG VỀ CHÍNH QUYỀN SỐ MÀ CCCX HUYỆN EA KAR THAM GIA TRONG GIAI ĐOẠN 2021-2024
TT
Tiêu chí
Kém
Kết quả khảo sát Khá
Tốt
Số phiếu
Tỷ lệ %
Số phiếu
Số phiếu
Tỷ lệ %
Số phiếu
Tỷ lệ %
Trung bình Tỷ lệ %
21
16,2
55
42,3
40
30,8
14
10,7
19,2
1 Học viên đã xác định được mục tiêu học tập phù hợp với mục tiêu của khóa bồi dưỡng 2 Học viên có phương
30
23,1
50
38,5
25
19,2
25
24
18,5
52
40,0
30
23,1
24
18,5
pháp học tập khoa học Học viên có khả năng tự học, tự nghiên cứu
32
24,6
47
36,2
31
23,8
20
15,4
3 4
21
16,2
33
25,4
45
34,6
31
23,8
5
Học viên chủ động, ham học hỏi trong quá trình học tập Học viên tham gia đầy đủ các hoạt động học tập
Nguồn: Kết quả điều tra xã hội học
81
Phụ lục 11 KẾT QUẢ KHẢO SÁT MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ VẬT CHẤT CÁC KHOÁ BỒI DƯỠNG VỀ CHÍNH QUYỀN SỐ MÀ CCCX HUYỆN EA KAR THAM GIA TRONG GIAI ĐOẠN 2021-2024
TT
Tiêu chí
Kém
Kết quả khảo sát Khá
Tốt
Số phiếu
Tỷ lệ %
Số phiếu
Số phiếu
Tỷ lệ %
Số phiếu
Tỷ lệ %
Trung bình Tỷ lệ %
21
16,2
55
42,3
40
30,8
14
10,7
1 Diện tích phòng học
30
23,1
50
38,5
25
19,2
25
19,2
2 Chất lượng trang thiết (bàn, ghế, máy trong phòng
24
18,5
52
40,0
30
23,1
24
18,5
3
32
24,6
47
36,2
31
23,8
20
15,4
21
16,2
33
25,4
45
34,6
31
23,8
5
bị tính,…) học Việc sử dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập và nghiên cứu 4 Địa điểm BD tiện lợi cho việc đi lại, ăn ở Kinh phí được hỗ trợ, bảo đảm đủ, đúng và kịp thời tạo điều kiện cho CC tham gia BD
Nguồn: Kết quả điều tra xã hội học
82
Phụ lục 12 KẾT QUẢ KHẢO SÁT MỨC ĐỘ CẢI THIỆN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CỦA CCCX HUYỆN EA KAR SAU KHI THAM GIA CÁC KHOÁ BỒI DƯỠNG VỀ CHÍNH QUYỀN SỐ GIAI ĐOẠN 2021-2024
Số phiếu
Tỷ lệ %
TT
Tiêu chí
42
32,3
Được cải thiện đáng kể
1
57
43,8
Cơ bản được cải thiện
2
31
23,8
Không được cải thiện
3
Nguồn: Kết quả điều tra xã hội học
83
Phụ lục 13 KẾT QUẢ KHẢO SÁT MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG VỀ NĂNG LỰC CỦA CCCX HUYỆN EA KAR TRƯỚC YÊU CẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN SỐ
Số phiếu
Tỷ lệ %
TT
Tiêu chí
25
19,2
Đáp ứng tốt
1
40
30,8
Cơ bản đáp ứng được
2
Chưa đáp ứng được
65
50,0
3
Nguồn: Kết quả điều tra xã hội học
84
Phụ lục 14 KẾT QUẢ KHẢO SÁT MONG MUỐN CỦA CCCX HUYỆN EA KAR VỀ VIỆC THAM GIA CÁC CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG VỀ CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ, HƯỚNG ĐẾN CHÍNH QUYỀN SỐ
Số phiếu
Tỷ lệ %
TT
Các chương trình BD
54
41,5
121
93,1
1 Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về chuyển đổi số, chính quyền số Kiến thức, kỹ năng sử dụng các phần mềm quản lý tương ứng với vị trí việc làm của công chức cấp xã
2
85
65,4
3 Kiến thức, kỹ năng về an ninh
mạng
90
69,2
4 Kỹ năng soạn thảo văn bản trong
môi trường số
93
71,5
5 Kỹ năng làm việc nhóm trong môi
trường số
55
42,3
6 Các chương trình BD khác
Nguồn: Kết quả điều tra xã hội học.
85
Phụ lục 15
MẪU PHIẾU KHẢO SÁT
(Dành cho công chức cấp xã)
Với mục đích thu thập thông tin để thực hiện đề án tốt nghiệp chương trình thạc sĩ “Bồi dưỡng công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử hướng đến chính quyền số tại huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk”, tôi tiến hành lấy ý kiến phản hồi của ông/bà cho các nội dung liên quan đến khóa đào tạo, bồi dưỡng và cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin tại các UBND xã, thị trấn qua việc trả lời các câu hỏi trong phiếu hỏi dưới đây. Các thông tin phản hồi của ông/bà sẽ góp phần tích cực giúp tôi thực hiện tốt đề án này.
- Đối với những câu hỏi đã có phương án trả lời, đồng ý với phương án nào, xin
đánh dấu chéo (X) vào ô chỉ mức độ đánh giá đó.
- Đối với những câu hỏi không có phương án trả lời, xin cung cấp thông tin và cho
ý kiến của mình theo từng nội dung câu hỏi.
Kính mong ông (bà) vui lòng đọc kỹ các câu hỏi và trả lời theo đúng suy nghĩ của
mình về nội dung của từng câu hỏi. (Phiếu không phải ký tên). Trân trọng cảm ơn và kính chúc ông/bà nhiều sức khỏe!
Câu 1. Trong khoảng thời gian từ 2021 đến 2024, ông/bà đã tham gia chương
󠅒 Chương trình tập huấn Chuyển đổi số - Kỹ năng số cho Công chức cấp xã 󠅒 Chương trình BD kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin thông dụng phục vụ
󠅒 Chương trình tập huấn sử dụng phần mềm quản lý tương ứng với từng vị trí
trình BD nhằm phục vụ yêu cầu xây dựng chính quyền số nào dưới đây: công tác chuyên môn nghiệp vụ việc làm của công chức cấp xã 󠅒 Chương trình BD cung ứng dịch vụ công trực tuyến 󠅒 Chương trình tập huấn sử dụng phần mềm Idesk Câu 2. Ông/bà hãy lựa chọn mức độ đánh giá về chất lượng chương trình, tài liệu khóa BD liên quan đến chuyển đổi số, chính quyền số mà ông/bà tham gia trong giai đoạn 2020-2024.
Mức độ đánh giá
Tiêu chí
Khá
Tốt
Phù hợp với mục tiêu BD
Kém Trung bình
86
Phù hợp với học viên Tính chính xác của nội dung chương trình, tài liệu Tính cập nhật của nội dung chương trình, tài liệu Tính cân đối giữa nội dung chương trình , tài liệu với thời lượng khóa BD Tính hợp lý giữa lý thuyết và thực tiễn Tính đáp ứng của chương trình, tài liệu với yêu cầu thực tiễn của học viên
Câu 3. Ông (bà) hãy cho biết ý kiến về chất lượng đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy các chương trình BD liên quan đến chuyển đổi số, chính quyền số mà ông/bà tham gia trong giai đoạn 2020-2024.
Mức độ đánh giá
Tiêu chí
Tốt
Rất tốt
Kém Trung bình
Kiến thức chuyên môn của GV Kinh nghiệm thực tiễn của GV Việc thực hiện nội quy của GV Thái độ ứng xử với học viên GV tư vấn, hỗ trợ hoạt động học tập cho học viên Sử dụng linh hoạt các phương pháp giảng dạy GV truyền đạt nội dung các chuyên đề dễ hiểu Mức độ liên hệ bài học với thực tiễn của GV
Câu 4. Ông/bà hãy cho biết ý kiến về chất lượng học viên tham gia BD ở các lớp BD về
chuyển đổi số, chính quyền số
Mức độ đánh giá
Tiêu chí
Tốt Khá
Kém
Trung bình
Học viên đã xác định được mục tiêu học tập phù hợp với mục tiêu của khóa bồi dưỡng Học viên có phương pháp học tập khoa học Học viên có khả năng tự học, tự nghiên cứu Học viên chủ động, ham học hỏi trong quá trình học tập Học viên tham gia đầy đủ các hoạt động học tập
87
Câu 5. Ông/bà hãy cho biết ý kiến về chất lượng cơ sở vật chất phục vụ các khóa
BD về chuyển đổi số, chính quyền số mà ông/bà tham gia
Tiêu chí
Mức độ đánh giá
Kém
Tốt Khá Trung bình
Diện tích phòng học Chất lượng trang thiết bị (bàn, ghế, máy tính,…) trong phòng học Việc sử dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập và nghiên cứu Địa điểm BD tiện lợi cho việc đi lại, ăn ở Kinh phí được hỗ trợ, bảo đảm đủ, đúng và kịp thời tạo điều kiện cho CC tham gia BD
Câu 6. Ông/bà hãy cho biết kiến thức, kỹ năng của ông/bà có được cải thiện sau
các khóa BD về chuyển đổi số, chính quyền số hay không?
󠅒 Được cải thiện đáng kể 󠅒 Cơ bản được cải thiện 󠅒 Không được cải thiện Câu 7. Ông/bà nhận thấy năng lực hiện tại của bản thân có đáp ứng được yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử hướng đến chính quyền số trên địa bàn huyện Ea Kar hay không?
󠅒 Đáp ứng tốt 󠅒 Cơ bản đáp ứng được 󠅒 Chưa đáp ứng được Câu 8. Trong thời gian tới, ông/bà mong muốn tham gia các chương trình BD kiến
thức, kỹ năng nào dưới đây? (Có thể chọn nhiều phương án)
󠅒 Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về chuyển đổi số, chính quyền số 󠅒 Kiến thức, kỹ năng sử dụng các phần mềm quản lý tương ứng với vị trí việc làm
của công chức cấp xã
󠅒 Kiến thức, kỹ năng về an ninh mạng 󠅒 Kỹ năng soạn thảo văn bản trong môi trường số 󠅒 Kỹ năng làm việc nhóm trong môi trường số
Các chương trình BD khác mà ông/bà muốn tham gia nhằm nâng cao năng lực số cho công chức cấp xã: ……………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………...
88
Câu 9. Ông/bà có mong muốn tham gia các chương trình tập huấn hàng năm về
xây dựng chính chính quyền điện tử hướng đến chính quyền số không? a. Có: 󠅒 b. Không: 󠅒
Nếu có thì ông/bà muốn thời gian của khóa tập huấn là bao lâu?
a. 10 ngày: 󠅒 b. 01 tuần: 󠅒 c. 05 ngày: 󠅒 d. 03 ngày: 󠅒 e. 02 ngày: 󠅒
Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của ông/bà!

