BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRẦN ĐÌNH TOẢN

BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG

CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ HƯỚNG ĐẾN CHÍNH QUYỀN SỐ TẠI HUYỆN

EA KAR, TỈNH ĐẮK LẮK

ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG

ĐẮK LẮK – THÁNG 10 NĂM 2024

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRẦN ĐÌNH TOẢN

BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG

CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ HƯỚNG ĐẾN CHÍNH QUYỀN SỐ TẠI HUYỆN

EA KAR, TỈNH ĐẮK LẮK

ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG MÃ SỐ: 8 34 04 03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS. Thiều Huy Thuật

ĐẮK LẮK – THÁNG 10 NĂM 2024

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đề án này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi dưới

sự hướng dẫn khoa học của TS. Thiều huy Thuật. Các số liệu và nội dung

nghiên cứu trong đề án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ

công trình nào khác.

Tác giả đề án

Trần Đình Toản

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề án là nhờ sự quan tâm, hỗ trợ, giúp đỡ và tạo điều

kiện của các cơ quan, tổ chức và cá nhân.

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất đến Ban Giám đốc

Học viện Hành chính Quốc Gia và quý Thầy Cô giảng dạy chương trình Cao

học Quản lý công đã truyền đạt những kiến thức quý báu là nền tảng cho tôi

hoàn thành đề án.

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến TS.

Thiều Huy Thuật người đã dành nhiều thời gian, tâm huyết, trực tiếp chỉ dạy

và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề án.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện Ea Kar, Phòng Nội

vụ huyện Ea Kar; Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thuộc huyện Ea Kar đã hỗ

trợ cung cấp tài liệu, số liệu, đồng thời đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình

khảo sát, thu thập số liệu để phục vụ cho quá trình nghiên cứu và hoàn thành.

Mặc dù bản thân đã cố gắng, tuy nhiên đề án khó tránh khỏi việc có

những thiếu sót, rất mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của quý

Thầy Cô và các anh chị để tôi có thể hoàn thiện hơn đề tài của mình.

Cuối cùng, xin kính chúc quý Thầy Cô và các anh chị nhiều sức khỏe,

đạt được nhiều thành công trong công việc và hạnh phúc trong cuộc sống.

Tác giả

Trần Đình Toản

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1

1. Lý do chọn đề án .............................................................................................................. 1

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ......................................................................... 3

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 7

3.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................... 7

3.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................. 7

4. Mục tiêu và nhiệm vụ đề án ................................................................................. 7

4.1. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................. 7

4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................... 7

5. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 8

6. Lợi ích của đề án ứng dụng trong thực tiễn ........................................................ 9

7. Kết cấu của đề án .............................................................................................. 10

Chương 1 ............................................................................................................................. 11

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ HƯỚNG TỚI CHÍNH QUYỀN SỐ . 11

1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề án ........................................................... 11

1.1.1. Khái niệm công chức cấp xã ............................................................................... 11

1.1.2. Khái niệm bồi dưỡng .................................................................................. 11

1.1.3. Khái niệm bồi dưỡng công chức cấp xã............................................................. 12

1.1.4. Khái niệm chính phủ điện tử, chính phủ số ....................................................... 13

1.2. Những vấn đề chung về bồi dưỡng công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền số ............................................................................................. 14

1.2.1. Sự cần thiết phải bồi dưỡng công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu xây dựng

chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số ................................................................. 14

1.2.2. Vai trò của bồi dưỡng công chức cấp xã .................................................... 15

1.2.3. Mục tiêu của bồi dưỡng công chức cấp xã ................................................. 17

1.2.4. Các hình thức bồi dưỡng công chức ........................................................... 17

1.2.6. Quy trình bồi dưỡng ............................................................................................ 19

1.2.7. Nội dung bồi dưỡng ............................................................................................ 21

1.3. Những yêu cầu đặt ra đối với bồi dưỡng công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử hướng đến chính quyền điện tử ............................ 23

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến bồi dưỡng công chức cấp xã trong bối cảnh xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số ............................................ 25

Tiểu kết chương 1 ................................................................................................. 26

Chương 2 ............................................................................................................................. 27

THỰC TRẠNG BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ HƯỚNG TỚI CHÍNH QUYỀN SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN EA KAR, TỈNH ĐẮK LẮK ............................................................... 27

2.1. Tổng quan về đội ngũ công chức cấp xã và xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số huyện Ea Kar ............................................................... 27

2.1.1. Về đội ngũ công chức cấp xã .............................................................................. 27

2.1.2. Về xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số ........................... 28

2.2. Phân tích thực trạng bồi dưỡng công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số trên địa bàn huyện Ea Kar ................ 30

2.2.1. Xác định nhu cầu bồi dưỡng ............................................................................... 30

2.2.2. Về tổ chức thực hiện ........................................................................................... 31

2.2.2.1. Về số lượng và các chương trình Bồi dưỡng .................................................. 31

2.2.2.2. Về cơ sở bồi dưỡng .......................................................................................... 37

2.2.2.3. Kinh phí bồi dưỡng .......................................................................................... 37

2.2.2.4. Về đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy tại huyện ..................................... 39

2.2.2.5. Về hình thức bồi dưỡng ................................................................................... 39

2.3. Đánh giá hoạt động bồi dưỡng công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số trên địa bàn huyện Ea Kar ............................ 40

2.3.1. Những kết quả đạt được ...................................................................................... 40

2.3.2. Một số hạn chế ..................................................................................................... 42

2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế ....................................................................... 45

Tiểu kết chương 2 ................................................................................................. 47

Chương 3 ............................................................................................................................. 49

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ HƯỚNG TỚI CHÍNH QUYỀN SỐ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN ......................................................................................... 49

3.1. Định hướng bồi dưỡng công chức cấp xã trong bối cảnh xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số ............................................................................ 49

3.2. Giải pháp đẩy mạnh chất lượng bồi dưỡng công chức cấp xã trong bối cảnh xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số ............................................... 51

3.2.1. Xác định đúng nhu cầu bồi dưỡng ..................................................................... 51

3.2.2. Xây dựng chương trình, nội dung, phương pháp bồi dưỡng phù hợp, thích ứng với yêu cầu mới của thực tiễn công tác và chính phủ số ............................... 54

3.2.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, báo cáo viên tham gia bồi dưỡng... 55

3.2.4. Xây dựng chương trình, nội dung, phương pháp bồi dưỡng phù hợp, thích ứng với yêu cầu mới của thực tiễn công tác và chính phủ số ............................... 56

3.3. Lộ trình và tổ chức thực hiện .......................................................................... 58

3.3.1. Lộ trình ................................................................................................................. 58

3.3.1.1. Giai đoạn 2025 -2027 đề án cần phải bồi dưỡng công chức cấp xã theo năng lực đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và chuyển đổi số trên địa bàn huyện hiện nay58

3.3.1.2. Giai đoạn 2028 -2030 bồi dưỡng năng lực số cho công chức cấp xã tương ứng với vị trí việc làm đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử hướng đến chính quyền số .............................................................................................................................. 59

3.3.2. Ủy ban nhân dân huyện Ea Kar .......................................................................... 60

3.3.3. Phòng Nội vụ huyện Ea Kar ............................................................................... 61

3.3.4. Phòng Tài chính huyện Ea Kar ........................................................................... 61

3.3.5. Các phòng, ban, đơn vị huyện; ủy ban nhân dân xã các xã .............................. 62

3.3.6. Viễn thông tỉnh Đắk Lắk, VNPT huyện Ea Kar ............................................... 62

Tiểu kết chương 3 ................................................................................................. 62

KẾT LUẬN......................................................................................................................... 64

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 67

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Cụm từ viết tắt Cụm từ đầy đủ

CBCC Cán bộ, công chức

CQS Chính quyền số

CQĐT Chính quyền điện tử

CQNN Cơ quan nhà nước

CNTT Công nghệ thông tin

CNH - HĐH Công ghiệp hóa hiện đại hóa

QLNN Quản lý nhà nước

CQĐT Chính quyền điện tử

CCCX Công chức cấp xã

UBND Ủy ban nhân dân

DANH MỤC BẢNG BIỂU

TT NỘI DUNG Trang

33

Bảng 2.1 Thời gian và số lượt CCCX huyện Ea Kar tham gia các chương trình BD liên quan đến xây dựng CQĐT hướng đến CQS trong giai đoạn 2020-2024

Bảng Kết quả BD CCCX huyện Ea Kar trong giai 36

Bảng 2.2 đoạn 2020-2023

Bảng 2.3 45

Bảng 3.1 52 Kết quả khảo sát mức độ đáp ứng về năng lực của CCCX huyện Ea Kar trước yêu cầu xây dựng CQĐT hướng đến CQS Kết quả khảo sát mong muốn tham gia các chương trình BD về CQĐT hướng đến CQS của CCCX huyện Ea Kar

Bảng 3.2 53 Kết quả khảo sát mong muốn của CCCX huyện Ea Kar về thời gian tham gia các khoá BD về CQĐT hướng đến CQS

Phụ lục 01 Số lượng công chức cấp xã huyện Ea Kar 69

Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của CCCX huyện Ea

Phụ lục 02 Kar năm 2023 70

Phụ lục 03 Trình độ Tin học của CCCX huyện Ea Kar năm 2023 71

Trình độ Lý luận chính trị của CCCX huyện Ea Kar

Phụ lục 04 năm 2023 72

Phụ lục 05 Cơ cấu giới tính CCCX huyện Ea Kar năm 2023 73

Phụ lục 06 Cơ cấu về độ tuổi CCCX huyện Ea Kar năm 2023 74

Tỷ lệ CCCX huyện Ea Kar tham gia chương trình bồi

Phụ lục 07 dưỡng nhằm phục vụ yêu cầu chính quyền số giai 75

đoạn từ 2021 đến tháng 4 năm 2024

Kết quả khảo sát đánh giá mức độ đánh giá chất lượng

Phụ lục 08 chương trình, tài liệu bồi dưỡng về chính quyền số mà 76

CCCX huyện Ea Kart ham gia trong giai đoạn từ 2021

đến tháng 4/2024

Phụ lục 09 Kết quả khảo sát mức độ đánh giá chất lượng đội ngũ

giảng viên tham gia giảng dạy khóa bồi dưỡng về 77

CQS mà CCCX huyện Ea Kart ham gia giai đoạn

2021 -2024

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề án

Thứ nhất, xuất phát từ vai trò quan trọng của đội ngũ CCCX và hoạt động

BD CCCX. Chính quyền cấp xã đóng vai trò quan trọng trong hệ thống chính

quyền các cấp, bởi đây là cấp gần dân nhất, trực tiếp triển khai chủ trương, đường

lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước vào thực tiễn cuộc sống. Hiệu

lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền cấp xã ảnh hưởng trực tiếp đến việc phát

huy quyền làm chủ của Nhân dân, góp phần to lớn vào quá trình xây dựng và phát

triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, cải thiện và nâng cao đời sống tinh thần

và vật chất cho nhân dân ở địa phương, đóng góp quan trọng vào việc ổn định an

ninh trật tự, an toàn xã hội của đất nước. Năng lực, phẩm chất của CBCC cấp xã có

vai trò quan trọng, mang tính quyết định đối với hiệu lực, hiệu quả của chính

quyền cấp xã. Do đó, nâng cao năng lực, phẩm chất của đội ngũ này luôn được

quan tâm, thực hiện. Nghị quyết số 26-NQ/TW cũng đề ra mục tiêu đến năm 2030:

“Đối với cán bộ chuyên trách cấp xã: 100% có trình độ cao đẳng, đại học và được

chuẩn hoá về lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng công tác”.

Một trong những giải pháp nâng cao năng lực, phẩm chất của đội ngũ CCCX

là tăng cường BD cho đội ngũ này. Hoạt động BD sẽ góp phần trang bị, cập nhật

kiến thức, kỹ năng cho CCCX, giúp họ không ngừng hoàn thiện về phẩm chất đạo

đức, tư tưởng chính trị, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, từ đó góp phần

nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền cấp xã.

Thứ hai, xuất phát từ yêu cầu xây dựng CQS tại huyện Ea Kar. Trong nhiều

năm qua, Ea Kar đã cơ bản hình thành CQĐT. Hiện nay, cùng với phát triển kinh

tế số và xã hội số, CQS được xác định là một trong những trụ cột ưu tiên hàng đầu

của tỉnh Đắk Lắk. Xây dựng CQS là một trong những mục tiêu quan trọng mà tỉnh

Đắk Lắk hướng tới, trong đó tập trung hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu dùng

2

chung, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý, điều hành,

triển khai thực hiện nhiệm vụ…qua đó, làm đổi mới căn bản hoạt động của bộ máy

chính quyền, nâng cao hiệu quả cải cách hành chính phục vụ tốt hơn nhu cầu của

người dân và doanh nghiệp. Để cụ thể hóa mục tiêu của tỉnh, chính quyền địa

phương trên địa bàn tỉnh trong đó có chính quyền huyện Ea Kar thường xuyên

quan tâm, triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp nhằm thúc đẩy hoàn thiện

CQĐT hướng đến CQS. Việc xây dựng CQS cần thực hiện ở cả cấp huyện và cấp

xã trong toàn huyện. Việc xây dựng CQS đã và đang đặt ra nhiều yêu cầu trong đó

quan trọng nhất là yêu cầu nâng cao năng lực của đội ngũ CBCC, đảm bảo đội ngũ

CBCC thích ứng và làm chủ việc xây dựng và vận hành CQS.

Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê

duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi

số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” đề ra mục tiêu: “Tạo sự chuyển biến

mạnh mẽ trong nhận thức và hành động của lãnh đạo và cán bộ của các cơ quan, tổ

chức, doanh nghiệp để thúc đẩy thực hiện chuyển đổi số. Phổ cập kỹ năng số cho

các đối tượng tham gia vào quá trình chuyển đổi số quốc gia. Nâng cao chất lượng,

hiệu quả đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong từng ngành,

từng lĩnh vực, từng địa phương”. Đối với chính quyền cấp xã, để hình thành và vận

hành thành công CQS đòi hỏi đội ngũ CBCC cấp xã phải có năng lực tương ứng,

phù hợp với yêu cầu này. Do đó, nâng cao năng lực đội ngũ CCCX là yêu cầu cấp

thiết góp phần hiện thực hóa mục tiêu xây dựng thành công CQS trên địa bàn

huyện Ea Kar.

Thứ ba, xuất phát từ thực trạng BD CCCX huyện Ea Kar. Trong thời gian

qua, CCCX trên địa bàn huyện Ea Kar đã tham gia nhiều chương trình BD khác

nhau, góp phần nâng cao năng lực, phẩm chất, đáp ứng yêu cầu quản lý. Tuy

nhiên, vẫn còn một bộ phận CCCX chưa đạt chuẩn về bằng cấp, chưa đáp ứng yêu

3

cầu về kiến thức, kỹ năng, phẩm chất. Đặc biệt, một bộ phận CCCX chưa có khả

năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc theo yêu cầu xây dựng chính

quyền điện tử, hướng đến CQS. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện

các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh ở cơ sở. Chính vì thế,

đội ngũ CCCX cần được chuẩn hóa thông qua việc quy hoạch, xây dựng kế hoạch

đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ mọi mặt, nhất là trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ phù hợp, để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trước tình hình, yêu cầu mới. Trong bối

cảnh mới này, cần nghiên cứu nâng cao các khả năng mới cho đội ngũ công chức

như: Khả năng am hiểu về thông tin, dữ liệu môi trường số; khả năng trao đổi

thông tin trong môi trường số; khả năng làm việc với các hệ thống phân tích thông

tin, quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số; khả năng lưu trữ thông tin và dữ liệu

số, làm việc với các hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin pháp lý; khả năng giải quyết

công việc trong trục liên thông văn bản điện tử giữa các cơ quan và tạo lập nội

dung số; kỹ năng giao tiếp trên môi trường số; kỹ năng giải quyết sự cố môi trường

số; kỹ năng quản lý và sử dụng dữ liệu số; quản lý phát triển số và các nội dung có

liên quan trên môi trường số; kỹ năng bảo mật thông tin. Đẩy mạnh BD cho đội

ngũ CCCX nhằm nâng cao năng lực công chức đáp ứng yêu cầu xây dựng CQS.

Với các lý do nêu trên, tác giả đã chọn vấn đề: “Bồi dưỡng công chức cấp

xã đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số tại

huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk” làm đề án tốt nghiệp chương trình thạc sĩ ngành

Quản lý công.

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu

Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nói chung và BD CCCX nói riêng là nội dung

quan trọng, nhất là đối với công cuộc cải cách hành chính nhằm xây dựng cấp CQS

ngày càng chính quy, hiện đại với đội ngũ công chức có chất lượng cao về mọi

4

mặt, đây là vấn đề ngày càng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu có một

số công trình nghiên cứu liên quan đến đề án như sau:

Các công trình liên quan bồi dưỡng công chức:

Nguyễn Minh Phương (2018), “Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công

chức và một số vấn đề đặt ra trong hội nhập quốc tế”, Tạp chí Lý luận chính trị,

ngày 27 tháng 3 năm 2018. Tác giả đã đưa ra thực trạng công tác đào tạo, bồi

dưỡng cán bộ, công chức và đề xuất các giải pháp khắc phục những hạn chế,

vướng mắc và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,

công chức, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế [16].

Trần Đăng Khoa, Nâng cao hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã

của tỉnh Quảng Bình, Tạp chí Tổ chức nhà nước, số 3/2015. Tác giả đa đưa ra

được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, công tác đào tạo, bồi dưỡng công

chức xã của tỉnh [15].

Sách “Định hướng và giải pháp phát triển chính phủ điện tử hướng đến

chính phủ số giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030 của Việt Nam” (2020),

nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông do tác giả Nguyễn Đông Phong và Võ

Xuân Vinh chủ biên. Cuốn sách gồm 3 phần: Phần 1 - Giới thiệu; phần 2 – Việt

Nam trên con đường xây dựng CPĐT hướng đến CPS; phần 3 - Khuyến nghị giải

pháp để Việt Nam phát triển CPĐT hướng đến CPS. Từ những phân tích về điểm

mạnh, điểm yếu, nhóm tác giả đề xuất đưa ra những giải pháp tận dụng nguồn lực

sẵn có để phát huy tiềm năng cũng như học tập kinh nghiệm từ các quốc gia trong

quá trình chuyển đổi số. Bên cạnh đó nhóm tác giả cũng đề cập đến mục tiêu triển

khai của Quyết định số 942/QĐ- TTg làm trọng tâm để đưa ra các đề xuất các giải

pháp nhằm đảm bảo sự hòa hợp giữa chính trị - kinh tế - xã hội.

5

Sách chuyên khảo “ĐTBD nâng cao năng lực thực chi công vụ cho cán bộ

công chức viên chức” (2020) của tác giả Ngô Thành Can, Nhà xuất bản Tư pháp.

Nội dung cuốn sách gồm 5 chương: Chương 1 - CBCC, viên chức; chương 2 - Lý

luận chung về ĐTBD; chương 3 – Quá trình ĐTBD; chương 4 - Phương pháp và

trang thiết bị ĐTBD; chương 5 – QLNN về ĐTBD CBCC, viên chức. Nội dung

cuốn sách đã làm rõ nhiều nội dung về công vụ, năng lực thực thi công vụ; những

vấn đề chung về ĐTBD, hiệu quả của công tác ĐTBD, các yếu tố ảnh hưởng đến

ĐTBD, xác định nhu cầu ĐTBD, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, phương pháp,

đánh giá ĐTBD.

PGS.TS. Trần Thị Diệu Oanh và Vũ Xuân Thanh, Bồi dưỡng cán bộ, công

chức cấp xã - kết quả và những giải pháp cho thời gian tới, Tạp chí ISSN 2815 -

6439, 2024. Bài viết đã đưa ra cán bộ, công chức cấp xã có vị trí, vai trò đặc biệt

quan trọng, là lực lượng trực tiếp đưa đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà

nước vào thực tiễn đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội ở cấp cơ sở; đồng

thời phản ánh tình hình thực tiễn để cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung đường

lối, chính sách và pháp luật. Những yêu cầu khách quan hiện nay đòi hỏi phải tiếp

tục đẩy mạnh công tác bồi dưỡng để nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả hoạt

động công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã [17].

- Nguyễn Hữu Hải (2013), “Những vấn đề đặt ra về đào tạo, bồi dưỡng cán

bộ, công chức theo nhu cầu”, Tạp chí Tổ chức Nhà nước, ngày 28 tháng 9 năm

2013. Công trình nghiên cứu này đã chỉ rõ sự cần thiết phải đào tạo, bồi dưỡng cán

bộ, công chức theo nhu cầu. Công trình nghiên cứu cũng đã cập đến những vấn đề

đặt ra đối với đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức theo nhu cầu. Từ những vấn đề

đặt ra này tác giả đã đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện việc đào tạo, bồi

dưỡng cán bộ, công chức theo yêu cầu.

6

Nguyễn Đăng Quế (2019) trong đề tài Hoàn thiện tiêu chí và phương pháp

đánh giá CCCX ở khu vực Tây Nguyên. Khi bàn về tiêu chí đánh giá công chức cấp

xã đề tài cho rằng các tiêu chí thường được sử dụng để đánh giá công chức cấp xã

gồm: Nhóm tiêu chí về số lượng cho biết công chức cấp xã có đạt được số lượng

công việc được giao hay không; nhóm tiêu chí về chất lượng thông qua việc xác

định kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức so sánh với mục tiêu, các tiêu

chuẩn để xác định hiệu quả thực hiện công việc của công chức; nhóm tiêu chí về

thời gian cho biết công việc có được hoàn thành đúng tiến độ về thời gian hay

không; nhóm tiêu chí đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức của công chức cấp xã;

nhóm các tiêu chí đánh giá năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công

chức cấp xã và nhóm tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao của

công chức cấp xã. Đây là công trình có tính hệ thống khá cao về đội ngũ công chức

cấp xã các tỉnh khu vực Tây Nguyên. Ngoài cơ sở lý luận, công trình nghiên cứu

này còn cung cấp kết quả khảo sát, phân tích thực trạng công chức cấp xã và thực

trạng.

Cục tin học hóa (2022) [11] trong chương trình đào tạo chuyển đổi số cấp

xã đã khái quát chung về hoạt động chuyển đổi số ở cấp xã. Trong đó tập trung làm

rõ lợi ích của chuyển đổi số ở cấp xã; hạ tầng số cấp xã; cơ sở dữ liệu cấp xã; ứng

dụng công nghệ thông tin cấp xã. Đây là tài liệu khá gần với hoạt động chuyển đổi

số ở cấp xã, đặc biệt là yếu tố cấu thành và nhằm đảm bảo hoạt động xây dựng

chính quyền số cấp xã ở Việt Nam hiện nay.

Nguyễn Thị Thu Vân (2022), Xây dựng khung năng lực số của cán bộ, công

chức đáp ứng yêu cầu phát triển Chính phủ số [18] đã chỉ rõ Khung năng lực số

với nghĩa là tập hợp các yếu tố trên cũng có thể phân loại như đối với khung năng

lực nói chung, bao gồm năng lực chung, năng lực chuyên môn và năng lực lãnh

đạo, quản lý.

7

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động BD CCCX tại huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk đáp ứng yêu cầu xây

dựng chính quyền điện tử hướng tới CQS.

3.2. Phạm vi nghiên cứu

+ Thời gian: Từ 2020 đến 2024

+ Không gian: Tại huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk

4. Mục tiêu và nhiệm vụ đề án

4.1. Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động BD CCCX hiện nay tại

huyện Ea Kar, đề án đề xuất một số giải pháp góp phần đẩy mạnh BD CCCX tại

huyện Ea Kar nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử hướng tới CQS

trong thời gian tới.

4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa, phân tích cơ sở lý luận, pháp lý về bồi dưỡng công chức cấp

xã.

- Hệ thống hóa và làm rõ khung năng lực của đội ngũ CCCX huyện Ea Kar

trước yêu cầu xây dựng CQĐT hướng tới CQS trên các phương diện kiến thức, kỹ

năng và thái độ.

- Phân tích làm rõ thực trạng công tác bồi dưỡng công chức cấp xã trên địa

bàn huyện trong bối cảnh xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số,

qua, từ đó rút ra những ưu điểm, hạn chế của công tác này, nguyên nhân của thực

trạng.

8

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng BD CCCX huyện Ea

Kar đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số trong

thời gian tới.

5. Phương pháp nghiên cứu

- Các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

+ Phương pháp thống kê;

+ Phương pháp khảo cứu tài liệu để hệ thống hóa cơ sở lý luận, pháp lý và

thực tiễn, tình hình nghiên cứu liên quan đến bồi dưỡng công chức cấp xã.

+ Phương pháp so sánh, phân tích và phương pháp thực chứng để phân tích

làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu.

Để phục vụ cho việc nghiên cứu và áp dụng các phương pháp nghiên cứu,

nguồn tài liệu được lấy từ các tài liệu cụ thể:

+ Nguồn tư liệu được lấy từ các báo cáo thống kê, báo cáo tổng kết của địa

phương về công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức xã;

+ Nguồn tư liệu và báo cáo phân tích thực trạng còn bao gồm hệ thống các

văn bản quy phạm pháp luật quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức đã được

cấp có thẩm quyền ban hành và CQS.

- Phương pháp điều tra xã hội học:

Mục đích: Khảo sát, đánh giá các chương trình BD liên quan đến chuyển đổi

số, chính quyền số của CCCX trên địa bàn huyện Ea Kar, khảo sát nhu cầu BD các

chương trình BD nhằm nâng cao năng lực số của của CCCX huyện Ea Kar trong

thời gian tới.

+ Đối tượng khảo sát: CCCX huyện Ea Kar

9

+ Số lượng phiếu khảo sát: Trên cơ sở số lượng CCCX hiện có, căn cứ

nguồn lực và khả năng của tác giả, đề án tiến hành phát 130 phiếu khảo sát.

+ Cách thức tiến hành: Xây dựng bảng hỏi; in ấn, phát phiếu khảo sát cho

CCCX huyện Ea Kar; thu lại phiếu, tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu.

6. Lợi ích của đề án ứng dụng trong thực tiễn

Đề án góp phần làm rõ khung năng lực của đội ngũ công chức cấp xã huyện

Ea Kar trước yêu cầu xây dựng CQĐT hướng tới CQS trên các phương diện kiến

thức, kỹ năng và thái độ; Phân tích thực trạng bồi dưỡng CCCX huyện Ea Kar và

đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng bồi dưỡng công chức

chuyện Ea Kar đáp ứng yêu cầu xây dựng CQĐT hướng tới CQS. Kết quả nghiên

cứu của đề án có thể là tài liệu tham khảo, gợi ý chính sách cho chính quyền huyện

Ea Kar trong việc định hướng, lập kế hoạch, bố trí ngân sách, chế độ chính sách

bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu thực tiễn

trong thời gian tới cụ thể:

Cải thiện chất lượng dịch vụ công: Công chức được đào tạo có khả năng cung cấp

dịch vụ nhanh chóng, hiệu quả hơn, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dân.

Tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm: Chính quyền điện tử giúp công

khai thông tin, giảm thiểu tham nhũng, tạo sự tin tưởng từ người dân đối với các cơ

quan nhà nước.

Tiết kiệm thời gian và chi phí: Ứng dụng công nghệ giúp rút ngắn quy trình

thủ tục hành chính, giảm thiểu thời gian chờ đợi cho người dân và doanh nghiệp.

Thúc đẩy phát triển kinh tế: Môi trường đầu tư được cải thiện nhờ vào các

dịch vụ công hiệu quả, thu hút doanh nghiệp và tạo cơ hội việc làm cho người dân.

Nâng cao sự tham gia của người dân: Công nghệ giúp người dân dễ dàng

tiếp cận thông tin và tham gia vào quá trình ra quyết định, từ đó thúc đẩy tính dân

chủ ở địa phương.

10

Tăng cường khả năng phản hồi: Các công chức có khả năng nhanh chóng

tiếp nhận và xử lý phản hồi từ người dân, giúp nâng cao chất lượng phục vụ.

Xây dựng văn hóa công sở hiện đại: Đào tạo công chức góp phần xây dựng

đội ngũ cán bộ có tư duy đổi mới, sáng tạo, sẵn sàng áp dụng công nghệ vào công

việc.

Những lợi ích này không chỉ nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước mà còn

góp phần xây dựng một địa phương phát triển bền vững, hiện đại.

7. Kết cấu của đề án

Đề án gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về bồi dưỡng công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu xây

dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số.

Chương 2: Thực trạng bồi dưỡng công chức cấp xã trước yêu cầu xây dựng

chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số.

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh BD CCCX đáp ứng yêu cầu xây dựng chính

quyền điện tử hướng đến chính quyền số và tổ chức thực hiện.

11

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ HƯỚNG TỚI CHÍNH QUYỀN SỐ

1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề án

1.1.1. Khái niệm công chức cấp xã

- Khái niệm công chức cấp xã

CCCX là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên

môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách

nhà nước.

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 của Nghị định số 33/2023/NĐ-CP về cán

bộ công chức cấp xã, công chức cấp xã gồm các chức danh sau đây:

1. Chỉ huy trưởng Quân sự;

2. Văn phòng - Thống kê;

3. Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn)

hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã);

4. Tài chính - Kế toán;

5. Tư pháp - Hộ tịch;

6. Văn hóa - Xã hội.

1.1.2. Khái niệm bồi dưỡng

Có nhiều quan niệm về bồi dưỡng. Theo Từ điển tiếng Việt của Trung tâm

Từ điển học: “BD là làm cho tăng thêm trình độ, năng lực hoặc phẩm chất” [23].

- Bồi dưỡng là một quá trình nhằm hoàn thiện kỹ năng, năng lực của người

lao động nhằm đáp ứng mục tiêu của tổ chức; đó là cơ hội mà người quản lý tạo ra

12

cho người lao động nhằm hoàn thiện kỹ năng, kiến thức chuyên môn có liên quan

đến công vụ hiện tại [28].

Có quan niệm nhấn mạnh mục tiêu BD: “BD là việc làm tăng thêm các tố

chất của con người như kiến thức các mặt kinh nghiệm trong lao động, trong công

tác chuyên môn nghiệp vụ hoặc trong lãnh đạo quản lý và sức khỏe của mỗi

người” [Phan Thị Bích Hiền (2010), Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo

nhu cầu công việc ở thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sỹ Quản lý hành chính

công, Học viện Hành chính].

“Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật nâng cao kiến thức đã được đào

tạo, nhằm củng cố, mở mang và trau đồi một cách có hệ thống những kỹ năng và

chuyên môn nghiệp vụ” [13].

Từ những quan niệm trên, có thể hiểu BD là hoạt động dựa trên những cái

đã có sẵn của một cá nhân để làm tăng năng lực, trình độ, phẩm chất của cá nhân

đó thông qua việc cập nhật, bổ sung những kiến thức mới phù hợp với thực tiễn và

yêu cầu công việc thực tế.

1.1.3. Khái niệm bồi dưỡng công chức cấp xã

“Bồi dưỡng là quá trình hoạt động nhằm tăng thêm những kiến thức mới đòi

hỏi với những người mà họ đang giữ chức vụ, đang thực thi công vụ của một

ngạch bậc nhất định” [20].

“ Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật nâng cao kiến thức đã được đào

tạo, nhằm củng cố, mở mang và trau đồi một cách có hệ thống những kỹ năng và

chuyên môn nghiệp vụ” [13].

Như vậy: Bồi dưỡng công chức nói chung CCCX nói riêng là một yêu cầu

quan trọng không thể thiếu trong công tác quản lý, bồi dưỡng để phát phát triển và

nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong khu vực công nhằm mục đích xây dựng

13

đội ngũ công chức có đầy đủ các yếu tố về phẩm chất , đạo đức và năng lực thực

thi hoạt động công vụ được giao. Ngoài ra, công tác bồi dưỡng công chức theo

từng vị trí việc làm theo từng sở trường cũng như năng lực nhằm đáp ứng yêu cầu

ngày càng cao của công cuộc cải cách nền hành chính nhà nước và chuyển đổi số

đáp ứng xây dựng chính phủ điện tử.

1.1.4. Khái niệm chính phủ điện tử, chính phủ số

- Chính phủ điện tử

Chính phủ điện tử là chính phủ ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao

hiệu lực, hiệu quả hoạt động, phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn. Hay nói

một cách khác, đây là quá trình tin học hóa các hoạt động của chính phủ.

Chính phủ điện tử, hiểu một cách đơn giản, là “bốn Không”, có khả năng

họp không gặp mặt, xử lý văn bản không giấy, giải quyết thủ tục hành chính không

tiếp xúc và thanh toán không dùng tiền mặt.

- Chính phủ số

Chính phủ số là chính phủ có toàn bộ hoạt động an toàn trên môi trường số,

có mô hình hoạt động được thiết kế lại và vận hành dựa trên dữ liệu và công nghệ

số, để có khả năng cung cấp dịch vụ chất lượng hơn, đưa ra quyết định kịp thời

hơn, ban hành chính sách tốt hơn, sử dụng nguồn lực tối ưu hơn, kiến tạo phát

triển, dẫn dắt chuyển đổi số quốc gia, giải quyết hiệu quả những vấn đề lớn trong

phát triển và quản lý kinh tế - xã hội. Hay nói một cách khác, đây là quá trình

chuyển đổi số của chính phủ.

Chính phủ số là chính phủ điện tử, thêm “bốn Có”, có toàn bộ hoạt động an

toàn trên môi trường số, có khả năng cung cấp dịch vụ mới nhanh chóng, có khả

năng sử dụng nguồn lực tối ưu và có khả năng kiến tạo phát triển, dẫn dắt chuyển

14

đổi số quốc gia, giải quyết hiệu quả những vấn đề lớn trong phát triển và quản lý

kinh tế - xã hội.

1.2. Những vấn đề chung về bồi dưỡng công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền số

1.2.1. Sự cần thiết phải bồi dưỡng công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số

Để phát triển đất nước và xu hướng hội nhập quốc tế và làm việc trong môi

trường số không thể thiếu bộ máy các cấp trong đó là bộ máy chính quyền cơ sở,

họ là cấp đưa các chủ trương,chính sách phps luật của nhà nước vào thực tiễn đời

sống của người dân. Sự phát triển của kinh tế - xã hội, ổn định an taonf xã hội cũng

bị ảnh hưởng từ năng lực, cũng bị ảnh hưởng từ hiệu quả thực thi công vụ của đội

ngũ công chức cấp xã. Bộ máy chính quyền cơ sở đã góp phần nâng cao giá trị dời

sống tinh thần, các giá trị văn hóa của địa phương. Bởi vì thế, các cấp, các ngành

cần phải quan tâm, chú trọng, tăng cường, tạo điều kiện để công chức cấp xã có thể

thường xuyên được bồi dưỡng dderr nâng cao kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ, để đáp

ứng làm việc trong môi trường số phục vụ tốt hơn nữa cho nhân dân địa phương cụ

thể như sau:

Việc giải quyết thủ tục hành chính giãu chính quyền với người dan được

thuận lợi, dễ ràng và tiết kiện chi phí và thời gian hơn.

Người dân có thể tìm hiểu các thông tin qua các trang thông tin của địa

phương để chuẩn bị các hồ sơ chỉ cần có mạng Internet là đễ dàng thực hiện không

phải như ngày trước phải đến tận nơi để hỏi, điều này sẽ tiết kiện được nhiêu chi

phí.

Khi thụ lý và giải quyết hồ sơ đội ngũ giúp cho đội ngũ công chức chủ động

hơn, không phải mất nhiều thời gian để giải thích và hướng dẫn như làm việc trực

tiếp, bởi vì các hướng dẫn đã rất rõ ràng và cụ thể ở trên mạng chỉ cần có mạng

15

internet là có thể thực hiện được. Điều quan trọng hơn nữa đó chính là môi trường

hiện nay rất nhiều dịch bệnh điều đó đã hạn chế việc tiếp xúc trực tiếp.

Tính minh bạch và hiệu quả càng được tăng cường hơn trong việc giải

quyết các thủ tục hành chính. Lãnh đạo cũng dễ ràng biết được tình trạng xử lý

công việc và đẽ dang bao quát hơn. Từ đó, hạn chế được những bất cập phát sinh

giữa cán bộ, công chức và người dân trong hoạt động thực thi của chính quyền.

Ngoài ra, còn giúp cho việc nắm bắt thông tin một cách dễ dàng và thuận lợi vì đã

được số hóa.

Tăng cường các giải pháp, các công cụ cho chính quyền UBND xã trong

việc đảm bảo trật tự an ninh, theo dõi giải quyết các vấn đề về kinh tế, xã hội trên

địa bàn xã. Ngoài ra giúp cải thiện nâng cấp các kênh giao tiếp giữa chính quyền

và người dân, giúp UBND cấp xã theo dõi được tâm tư, nguyện vọng, phản ánh

của người dân về các tình hình liên quan an ninh, kinh tế chính trị.

Ở trên đã chỉ rõ nhân lực là một trong các yếu tố cấu thành quan trọng của

CQS. Muốn xây dựng và vận hành thành công CQS, một trong những yêu cầu

mang tính quyết định là đội ngũ CBCC phải có năng lực số. Hầu hết CCCX là

những người đã được tuyển dụng và đang làm việc ở chính quyền cấp xã. Muốn có

năng lực số phải tăng cường BD kiến thức số, kỹ năng số cho đội ngũ này.

Thực trạng năng lực đội ngũ CCCX hiện chưa đáp ứng được yêu cầu xây

dựng CQĐT hướng đến CQS. Một trong những cách thức trang bị kiến thức, kỹ

năng số cho đội ngũ này góp phần nâng cao năng lực số cho đội ngũ này là thông

qua BD.

1.2.2. Vai trò của bồi dưỡng công chức cấp xã Bồi dưỡng là một nội dung quan trọng trong sự nghiệp đổi mới của đất nước,

là một yêu cầu cấp thiết đối với công cuộc đổi mới đất nước, bồi dưỡng giúp nang

16

cao năng lực làm việc cho đội ngũ công chức là một vấn đề quan trọng và cấp

thiết.

Bồi dưỡng công chức nói chung bồi dưỡng công chức cấp xã nói riêng là

việc tổ chức những cơ hội để mọi người được học tập, tiếp cận kiến thức từ đó

giúp cho tổ chức đạt được mục tiêu của mình với mục đích sau:

- Trang bị, bổ sung, nâng cao kiến thức, năng lực quản lý, điều hành và thực

thi công vụ của đội ngũ công chức đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp hóa công nghiệp

hóa đất nước..

- Giúp công chức có nững tri thức và sự hiểu biết về khoa học công nghệ về

kinh tế thị trường, về kỹ năng làm việc trong môi trường số.

- có khả năng thích ứng tốt, có sự thay đổi về phương pháp và cách thức làm

việc.

Tóm lại, bồi dưỡng công chức cấp xã là một nhiệm vụ quan trọng không thể

thiếu được trong tổ chức. Nó không chỉ nâng cao năng lực công tác cho đội ngũ

công chức cấp xã hiện tại mà còn đáp ứng các yêu cầu về chuyển đổi số hướng đến

chính quyền điện tử của tổ chức. Đối với chính quyềncấp cơ sở như cấp xã, vấn đề

bồi dưỡng CCCX đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao trình độ, năng lực

thực thi công việc của đội ngũ này đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác

lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện, hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ CNH - HĐH

đất nước nói chung và quá trình CNH -HĐH nông nghiệp, nông thôn nói riêng.

Đối với mỗi con người nói chung và bất kỳ công chức cấp xã, hiệu quả thực thi

công vụ ngày càng phụ thuộc vào năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và sự

thành thạo trong kỹ năng hoạt động thực tiễn của chính bản thân họ. Việc bồi

dưỡng sẽ góp phần nâng cao tư duy nhận thức, năng lực chuyên môn và hiệu quả

thực thi công vụ của mỗi CCCX.

17

1.2.3. Mục tiêu của bồi dưỡng công chức cấp xã Đó chính là trang bị cho đội ngũ công chức cấp xã các kỹ năng, kiến thức,

năng lực quản lý, kỹ năng xử lý các tình hướng, kỹ năng truyền tải thông tin,

tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, bồi dưỡng để có trình độ để đáp ứng

yêu cầu nâng cao hiệu qua quản lý nhà nước.

Có năng lực, phẩm chất đạo đức trong sáng, có trình độ chuyên môn nghiệp

vụ ngang tầm nhiệm vụ, để thực hiện các mục tiêu phát triển KT-XH, Quốc phòng

an ninh ở cơ sở.

1.2.4. Các hình thức bồi dưỡng công chức

Theo quy định tại Điều 15 của Nghị định 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9

năm 2017 về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (viết tắt là Nghị

định số 101/2017/NĐ-CP) thì có 4 hình thức bồi dưỡng:

- Thứ nhất, tập sự: người được tuyển dụng vào công chức phải thực hiện chế

độ tập sự để làm quen với môi trường công tác, tập làm những công việc của vị trí

việc làm được tuyển dụng. Thời gian tập sự được quy định là 12 tháng đối với

trường hợp tuyển dụng vào công chức loại C; 06 tháng đối với trường hợp tuyển

dụng vào công chức loại D.

Việc tập sự nhằm giúp công chức tập sự nắm vững quy định của Luật Cán

bộ, công chức về quyền, nghĩa vụ của công chức, những việc công chức không

được làm; nắm vững cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan,

tổ chức, đơn vị đang công tác, nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn

vị và chức trách, nhiệm vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng; trao dồi kiến thức

và kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển

dụng; đồng thời, tập giải quyết, thực hiện các công việc của vị trí việc làm được

tuyển dụng.

18

- Thứ hai, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức là trang bị kiến thức,

kỹ năng hoạt động theo chương trình quy định cho ngạch công chức. Theo quy

định hiện nay, việc bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức bao gồm bồi dưỡng

ngạch chuyên viên cao cấp, ngạch chuyên viên chính, ngạch chuyên viên và ngạch

cán sự.

Việc bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch nhằm trang bị, cập nhật những kiến

thức cần thiết về quản lý nhà nước và kỹ năng chuyên môn, đồng thời tăng cường

ý thức phục vụ nhân dân nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức

trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được giao; góp phần xây dựng

nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, xây

dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

- Thứ ba, bồi dưỡng trước khi bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý là trang bị

kiến thức, kỹ năng, phương pháp làm việc theo chương trình quy định cho từng

chức vụ lãnh đạo, quản lý.

- Thứ tư, bồi dưỡng theo vị trí việc làm; bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng

chuyên ngành bắt buộc hàng năm. Đây là hoạt động trang bị, cập nhật kiến thức,

kỹ năng chuyên ngành, phương pháp cần thiết cho công chức để làm tốt công việc

được giao.

Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ

sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9

năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (viết

tắt là Nghị định số 89/2021/NĐ-CP) có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2021.

Nghị định số 89/2021/NĐ-CP bỏ 02 hình thức bồi dưỡng: tập sự và bồi dưỡng kiến

thức, kỹ năng chuyên ngành bắt buộc hàng năm (thời gian thực hiện tối thiểu là 01

tuần/01 năm; một tuần được tính bằng 05 ngày học, một ngày học 08 tiết), đồng

19

thời bổ sung hình thức bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh cán bộ, công

chức cấp xã. Theo đó tại Khoản 2, Điều 1 của Nghị định số 89/2021/NĐ-CP có 04

hình thức bồi dưỡng theo quy định hiện nay:

- Thứ nhất, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức.

- Thứ hai, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý.

- Thứ ba, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã.

- Thứ tư, bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm.

1.2.6. Quy trình bồi dưỡng

- Xác định nhu cầu bồi dưỡng

Xác định nhu cầu BD là bước đầu tiên, quan trọng trong quá trình BD

CCCX. Nhu cầu BD CCCX chính là những thiếu hụt khả năng thực hiện công việc

của CCCX so với yêu cầu công việc của cơ quan, đơn vị.

Xác định nhu cầu BD CCCX đáp ứng yêu cầu xây dựng CQĐT hướng đến

CQS chính là xác định rõ những thiếu hụt của CCCX trước yêu cầu xây dựng, vận

hành CQĐT hướng đến CQS ở cấp xã.

Xác định nhu cầu BD chính là để trả lời các câu hỏi như: Công việc của của

đội ngũ này là gì? Đội ngũ CCCX đã làm trong thời gian qua đã làm được gì? Tổ

chức, đơn vị, người dân cần yêu cầu đội ngũ CCCX cần phải làm được những gì?

Đối tượng này phải được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng gì để đáp ứng yêu cầu thực

thi công vụ.

Các cơ quan tiến hành xác định nhu cầu bồi dưỡng, thì cần phải tiến hành

phân tích công việc, đánh giá thực trạng thực hiện công việc. Đồng thời, các cơ

quancũng cần tiến hành điều tra, khảo sát nhu cầu bồi dưỡng.

20

Để đáp ứng yêu cầu xây dựng CQĐT hướng tới CQS cần xác định rõ nhu

cầu BD CCCX trên các phương diện:

+ Về số lượng CCCX cần BD

+ Xác định rõ những thiếu hụt của CCCX trước yêu cầu xây dựng CQĐT

hướng đến CQS trên các mặt kiến thức, kỹ năng, thái độ

+ Nội dung cần BD đối với CCCX tương ứng với những thiếu hụt đã chỉ ra

và khung năng số của CCCX.

+ Các chương trình BD mà CCCX cần tham gia.

- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng

Sau khi xác định được nhu cầu bồi dưỡng CCCX thì cần phải xây dựng kế

hoạch bồi dưỡng CCCX hàng năm và dài hạn. Kế hoạch bồi dưỡng phải xây dựng

rõ ràng và chi tiết về mục tiêu, cần cụ thể và đo lường được, nhằm đảm bảo tính

khả thi và có thời gian cụ thể.

Cùng với quá trình xây dựng kế hoạch bồi dưỡng là phải xác định các

chương trình, nội dung bồi dưỡng CCCX.

Việc xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng cấp xã phải vừa có những

nội dung bắt buộc và vừa có những nội dung phù hợp với thực tiễn thực thi công

vụ. Nội dung, chương trình bồi dưỡng CCCX phải hướng tới chuẩn hóa đội ngũ

công chức cấp xã.

- Tổ chức thực hiện bồi dưỡng

Một là, tiến hành mở lớp bồi dưỡng hoặc phối hợp với các cơ sở đào tạo và

mời giảng viên, chuyên gia, nhà khoa học tham gia bồi dưỡng. Đối với việc tổ

chức các khóa bồi dưỡng do các CQNN chủ động thực hiện.

21

Hai là, cử công chức cấp xã tham gia các lớp bồi dưỡng do cơ sở bồi dưỡng

tổ chức.

Đối với giai đoạn này, các cơ quan phải phối hợp với cơ sở bồi dưỡng để tổ

chức các khóa bồi dưỡng. Cơ quan phải giao nhiệm vụ, sắp xếp công việc cho công

chức trong thời gian công chức tham gia lớp bồi dưỡng, đồng thời thực hiện các

chế độ, chính sách cho công chức cấp xã tham gia các lớp bồi dưỡng này.

- Đánh giá kết quả bồi dưỡng

+ Đối tượng đánh giá gồm: chương trình; học viên; giảng viên; cơ sở vật

chất; khóa bồi dưỡng; hiệu quả sau bồi dưỡng.

+ Nội dung đánh giá chất lượng bồi dưỡng gồm: đánh giá chất lượng

chương trình bồi dưỡng; đánh giá chất lượng học viên tham gia khóa bồi dưỡng;

đánh giá chất lượng đội ngũ giảng viên tham gia khóa bồi dưỡng; đánh giá chất

lượng cơ sở vật chất phục vụ khóa bồi dưỡng.

1.2.7. Nội dung bồi dưỡng

Trên cơ sở xác định nhu cầu BD CCCX trước yêu cầu xây dựng CQĐT

hướng đến CQS và căn cứ vào khung năng lực số của CCCX, cần tập trung BD

CCCX ở các nội dung sau:

- BD kiến thức liên quan đến CQĐT hướng đến CQS: Kiến thức hiểu biết về

thông tin, dữ liệu môi trường số; hiểu biết về hệ thống các giá trị, quy tắc ứng xử

được tuân thủ trong CQS; Kiến thức về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà

nước và địa phương về xây dựng CQS; Kiến thức về an toàn thông tin, an ninh

mạng khi làm việc trong CQS.

- BD các kỹ năng liên quan đến CQĐT hướng đến CQS. Để làm việc trong

môi trường số, CCCX cần nhiều kỹ năng khác nhau, trong đó hoạt động BD cần

tập trung vào một số kỹ năng cơ bản sau:

22

- Về lý luận chính trị: đó chính là họ được được trang bị đầy đủ kiến thức

như về chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước nhằm mục đích xây dựng đội

ngũ công chức cấp xã có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng có phẩm chất và

thái độ phục vụ nhân dân, kiên định với mục tieu và lý tưởng của Đảng, kiên địn

với con đường mà Chủ tịch Hồ Chí minh đã lựa chọn.

- Kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước: đó chính là họ được trang bị các

thông tin, các văn bản pháp luật mới các chủ trương chính sahs pháp luật của nhà

nước để giúp họ hiểu và nắm bắt để tuyên truyền và luôn thực hiện tốt các quy

định của pháp luật. Họ được cung cấp các kiến thức các chương trình quản lý nhà

nước như: tổ chức bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bộ máy

hành chính nhà nước, pháp luật và pháp chế xã hội chủ nghĩa, công vụ, công chức

cấp xã và viên chức, cải cách hành chính, quy chế làm việc của cơ quan nhà

nước,… Những nội dung bồi dưỡng đó nhằm xây dựng một đội ngũ công chức cấp

xã vững mạnh, theo kịp những thách thức mà nền kinh tế thị trường đặt ra.

- Tiếng dân tộc, tin học, ngoại ngữ: từ xu thế hội nhập, toàn cầu hoá và mục

tiêu xây dựng một nền hành chính hiện đại, chính phủ điện tử thì hơn bao giờ hết

các kiến thức, kỹ năng về tin học và ngoại ngữ ngày càng trở nên quan trọng. Đặc

biệt đối với đội ngũ công chức cấp xã làm công tác quan hệ quốc tế. Ngoài kiến

thức, kỹ năng về tin học, ngoại ngữ, công chức cấp xã còn cần trang bị cho mình

rất nhiều những kỹ năng khác như: kỹ năng quản lý hồ sơ, kỹ năng soạn thảo văn

bản, kỹ năng làm việc nhóm,… Đó chính là các công cụ đắc lực giúp đội ngũ công

chức cấp xã thực hiện tốt nhiệm vụ của mình.

- Kiến thức quản lý chuyên ngành, chuyên môn, nghiệp vụ; đạo đức công vụ,

đạo đức nghề nghiệp: Đây là một trong nội dung bồi dưỡng vô cùng quan trọng,

không thể thiếu. Bởi nó quyết định đến chất lượng, hiệu quả công việc. Do đó, tuỳ

từng vị trí công việc, chức danh cụ thể mà xây dựng nội dung chương trình bồi

23

dưỡng cho phù hợp, nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội

ngũ công chức cấp xã.

- Kiến thức hội nhập quốc tế: nhằm mục đích giúp công chức lĩnh hội về văn

hoá là tiếp thu các giá trị văn hóa tiến bộ của thế giới để bổ sung và làm giàu nền

văn hóa của dân tộc, quốc gia mình. Trang bị những kiến thức cơ bản về hội nhập

kinh tế quốc tế của Nhà nước, hiểu được những nội dung cơ bản về chủ trương,

chương trình hội nhập kinh tế quốc tế.

Bồi dưỡng Kiến thức quốc phòng và an ninh: Đây là kiến thức quan

trọng để công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh trong thời kỳ

mới được tiến hành có nền nếp, chất lượng, hiệu quả, góp phần quan trọng nâng

cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và toàn dân đối với sự nghiệp

xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [7 ] [9].

Nội dung của bồi dưỡng công chức cấp xã là tiền đề cơ sở quan trọng qua

đó xác định những kiến thức cần được bổ sung, cập nhật kịp thời để nâng cao chất

lượng đội ngũ công chức cấp xã.

1.3. Những yêu cầu đặt ra đối với bồi dưỡng công chức cấp xã đáp ứng yêu

cầu xây dựng chính quyền điện tử hướng đến chính quyền điện tử

Bồi dưỡng công chức cấp xã để đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện

tử là một nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo rằng các công chức cấp xã có đủ kỹ

năng và kiến thức để thực hiện nhiệm vụ trong môi trường số hóa. Dưới đây là

những yêu cầu cơ bản để bồi dưỡng công chức cấp xã trong bối cảnh này.

Thứ nhất, hiểu biết về chính quyền điện tử được thể hiện đó là: Cung cấp

cho công chức cấp xã kiến thức cơ bản về chính quyền điện tử, bao gồm các khái

niệm, mục tiêu và lợi ích của việc chuyển đổi số trong quản lý hành chính. Giới

24

thiệu các mô hình và chính sách của chính quyền điện tử mà chính phủ đang triển

khai.

Thứ hai, về kỹ năng công nghệ thông tin: Đào tạo công chức cấp xã sử dụng

các phần mềm quản lý và hệ thống thông tin liên quan đến chính quyền điện tử,

chẳng hạn như phần mềm quản lý hồ sơ, dịch vụ công trực tuyến, và hệ thống

thông tin địa lý (GIS). Hướng dẫn về việc sử dụng các công cụ CNTT để giải quyết

các vấn đề thực tiễn trong công việc hàng ngày.

Thứ ba, kỹ năng xử lý dữ liệu và bảo mật thông tin: Đào tạo về cách xử lý,

lưu trữ, và bảo mật dữ liệu trong môi trường số hóa; Cung cấp kiến thức về các

quy định và tiêu chuẩn bảo mật thông tin, đảm bảo rằng thông tin cá nhân và dữ

liệu nhạy cảm được bảo vệ.

Thứ tư kỹ năng giao tiếp và phục vụ công dân: Bồi dưỡng công chức cấp xã

cách giao tiếp hiệu quả với công dân qua các kênh trực tuyến và cung cấp dịch vụ

công trực tuyến. Phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề và xử lý phản hồi của công

dân trong môi trường điện tử. Phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề và xử lý phản

hồi của công dân trong môi trường điện tử.

Thứ năm, quản lý dự án và thay đổi: Bồi dưỡng công chức cấp xã về quản lý

dự án chuyển đổi số và các phương pháp quản lý thay đổi để đảm bảo quá trình

chuyển đổi suôn sẻ và hiệu quả. Cung cấp kiến thức về cách lập kế hoạch, triển

khai, và đánh giá các dự án công nghệ thông tin trong bối cảnh chính quyền điện

tử.

Thứ sáu, kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề: Phát triển khả năng phân

tích dữ liệu và tình huống để đưa ra các giải pháp hợp lý trong môi trường số hóa.

Hướng dẫn về cách sử dụng công nghệ để cải thiện quy trình làm việc và quản lý.

25

Thứ bảy, bồi dưỡng thường xuyên và cập nhật kiến thức: Tổ chức các khóa

đào tạo và hội thảo định kỳ để cập nhật kiến thức mới về công nghệ và chính

quyền điện tử. Khuyến khích công chức cấp xã tham gia vào các chương trình đào

tạo liên tục và tự học.

Thư tám, khuyến khích sáng tạo và cải tiến: Tạo ra một môi trường khuyến

khích công chức cấp xã đưa ra ý tưởng cải tiến và áp dụng công nghệ mới trong

công việc. Xây dựng các cơ chế phản hồi và hỗ trợ sáng kiến từ công chức cấp xã

để cải thiện dịch vụ công và quy trình làm việc.

Việc đáp ứng các yêu cầu này sẽ giúp công chức cấp xã trở nên hiệu quả hơn

trong việc thực hiện các nhiệm vụ trong môi trường chính quyền điện tử, từ đó

nâng cao chất lượng dịch vụ công và tăng cường sự hài lòng của công dân.

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến bồi dưỡng công chức cấp xã trong bối cảnh xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số

Chính sách và quy định: Các văn bản pháp luật và chính sách về bồi dưỡng

công chức cần rõ ràng, đồng bộ và phù hợp với yêu cầu của chính quyền điện tử.

Cơ sở hạ tầng công nghệ: Mức độ phát triển của hạ tầng công nghệ thông tin

(CNTT) tại cấp xã ảnh hưởng lớn đến khả năng tiếp cận và sử dụng các công cụ

điện tử trong công việc.

Năng lực và trình độ công chức: Kỹ năng và trình độ của công chức cấp xã

là yếu tố quyết định trong việc tiếp nhận và áp dụng công nghệ mới. Cần có các

chương trình đào tạo phù hợp để nâng cao năng lực.

Văn hóa tổ chức: Sự sẵn lòng và thái độ của công chức đối với việc chuyển

đổi số và áp dụng công nghệ mới là rất quan trọng. Một môi trường khuyến khích

sáng tạo và học hỏi sẽ thúc đẩy bồi dưỡng hiệu quả hơn.

26

Hỗ trợ từ các cấp chính quyền: Sự quan tâm và hỗ trợ từ cấp trên, bao gồm

các chương trình bồi dưỡng, tài chính, và nguồn lực, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho

công chức cấp xã.

Nhu cầu của người dân: Sự phát triển của chính quyền điện tử cần đáp ứng

nhu cầu và mong đợi của người dân. Điều này sẽ thúc đẩy công chức cấp xã hiểu

rõ hơn về vai trò và trách nhiệm của mình.

Tiểu kết chương 1

Trong chương 1 đề án đã phân tích làm rõ nội dung bồi dưỡng công chức

cấp xã, các hình thức bồi dưỡng CCCX, các khái niệm liên quan đến đề án, những

vấn đề chung về về bồi dưỡng công chức cấp xã ( Sự cần thiết phải bồi dưỡng công

chức cấp xã đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền

số,vai trò của bồi dưỡng công chức cấp xã, mục tiêu của bồi dưỡng công chức cấp

xã,Nguyên tắc bồi dưỡng công chức cấp xã, các hình thức bồi dưỡng công chức,

Quy trình bồi dưỡng,Nội dung bồi dưỡng ); những yêu cầu đặt ra đối với bồi

dưỡng công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử hướng đến

chính quyền điện tử và các yếu tố ảnh hưởng đến bồi dưỡng công chức cấp xã

trong bối cảnh xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số.

Những cơ sở và kết quả nghiên cứu của chương 1 là tiền đề để đề án phân

tích, làm rõ thực trạng công tác bồi dưỡng công chức cấp xã đáp ứng xây dựng chính

phủ điện tử hướng đến chính phủ số hướng đến năm 2030 ở huyện Ea Kar, tỉnh Đắk

Lắk trong chương 2.

27

Chương 2

THỰC TRẠNG BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ HƯỚNG TỚI CHÍNH QUYỀN SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN EA KAR, TỈNH ĐẮK LẮK

2.1. Tổng quan về đội ngũ công chức cấp xã và xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số huyện Ea Kar

2.1.1. Về đội ngũ công chức cấp xã

- Về số lượng:

Tính đến tháng 12 năm 2023 toàn huyện có 172 CCCX thuộc 6 vị trí bao gồm:

Chỉ huy trưởng quân sự, Văn phòng - Thống kê; Tài chính - Kế toán; Tư pháp - Hộ

tịch; Văn hóa - Xã hội và Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và môi trường (Phụ lục

1).

- Về trình độ chuyên môn:

Hầu hết CCCX huyện Ea Kar có trình độ đào tạo đại học (82,4%). Một số ít

CCCX có trình độ đào tạo sau đại học 1,6%). Số lượng và tỷ lệ CCCX có trình độ

trung cấp và cao đẳng thấp, lần lượt chiếm 5,6% và 10,4% (Phụ lục 2).

Trình độ tin học và ngoại ngữ: Hầu hết CCCX thuộc huyện Ea Kar có trình độ

tin học cơ bản. 93,6% CCCX thuộc huyện có chứng chỉ sử dụng công nghệ thông

tin cơ bản; 4,1% công chức có trình độ trung cấp tin học và 2,3% CCCX có trình

độ đào tạo đại học tin học (Phụ lục 03). Đa số CCCX có chứng chỉ tiếng Dân tộc

thiểu số gồm tiếng dân tộc Ê Đê và tiếng dân tộc Gia-rai.

- Về trình độ lý luận chính trị: Việc nâng cao trình độ lý luận chính trị cho đội

ngũ CBCC với sự quyết tâm của lãnh đạo Huyện ủy, UBND huyện phân công Ban

Tổ chức Huyện ủy phối hợp Phòng Nội vụ hàng năm duy trì tổ chức ít nhất 01 lớp

ĐTBD trình độ trung cấp lý luận chính.Tỷ lệ CCCX có trình độ trung cấp lý luận

chính trị chiếm 42,4%; tỷ lệ CCCX có trình độ sơ cấp lý luận chính trị chiếm

28

40,2% và chưa qua đào tạo chiếm 17,4%. Tính đến cuối năm 2024, tại huyện Ea

Kar không có CCCX có trình độ cao cấp lý luận chính trị.

- Về cơ cấu tuổi, giới tính

- Số lượng CCCX trong độ tuổi từ 31 tuổi đến 45 chiếm tỷ lệ cao nhất

(58,7%); tỷ lệ CCCX trong độ tuổi từ 46 đến 60 chiếm 30,5%; tỷ lệ CCCX dưới 31

tuổi chiếm 10,8%.

Tỷ lệ công chức nam và công chức nữ tương đối cân bằng. Tỷ lệ CCCX là

nam giới chiếm 56,5%, tỷ lệ CCCX là nữ chiếm 43,6%. (Phụ lục 5)

2.1.2. Về xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số

- Về hạ tầng

Để xây dựng CQĐT hướng tới CQS, huyện Ea Kar đã triển khai nhiều giải

pháp và đạt được những kết quả nhất định. Ngày 12/09/2023, UBND tỉnh ban hành

Kế hoạch số 148/KH-UBND về việc phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Đắk

Lắk giai đoạn 2023-2025. Căn cứ theo kế hoạch của UBND tỉnh Đắk Lắk UBND

huyện Ea Kar cũng ban hành kế hoạch số 1320/KH-UBND, ngày 02/11/2023 về

việc phát triển hạ tầng số trên địa bàn huyện giai đoạn huyện giai đoạn 2021-2025.

Theo đó, kế hoạch đề ra mục đích nhằm phát triển hạ tầng số (bao gồm hạ

tầng viễn thông băng rộng, hạ tầng trung tâm dữ liệu và điện toán đám mây, hạ

tầng công nghệ số, nền tảng số có tính chất hạ tầng) băng rộng, siêu rộng, phổ cập,

xanh, an toàn, bền vững, mở, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

Hạ tầng số mới được triển khai nên chưa phát triển phục vụ phát triển Chính

quyền số, kinh tế số, xã hội số của huyện. Việc xây dựng và phát triển hạ tầng viễn

thông băng rộng hiện đại, an toàn, dung lượng lớn, tốc độ cao, vùng phủ dịch vụ

rộng mới chỉ là bước đầu triển khai nên chưa phủ được trên phạm vi toàn huyện.

29

Cơ bản các hộ gia đình trên địa bàn huyện được phổ cập Internet băng rộng

cố định và di động. 100% công chức cấp xã được trang bị máy vi tính để làm việc.

Nói chung mới bước đầu triển khai hạ tầng nên UBND huyện Ea Kar vẫn

còn rất nhiều khó khăn vướng mắc khi triển khai thực hiện. Ở một số địa phương

hạ tầng kỹ thuật các cấp thiếu đồng bộ; xuống cấp; bảo trì bảo dưỡng không được

thường xuyên; người dân còn thiếu trang thiết bị số, kỹ năng số để tiếp cận, sử

dụng các dịch vụ số.

- Về phần mềm

Đến nay, Trung tâm dữ liệu của huyện đã triển khai ứng dụng công nghệ

điện toán đám mây để nâng cao năng lực, có hạ tầng lưu trữ dữ liệu riêng để lưu

trữ, phục vụ phát triển các nền tảng, dữ liệu của các cơ quan, đơn vị, địa phương.

Tuy nhiên, hoạt động CĐS ở huyện Ea Kar tỉnh Đắk Lắk vẫn còn gặp nhiều

khó khăn, tồn tại như: Các nền tảng số quốc gia, ngành lĩnh vực do các bộ, ngành

Trung ương triển khai chậm, không có kế hoạch cụ thể, chưa gắn với yêu cầu thực

tiễn tại địa phương, gây khó khăn cho các cơ quan, đơn vị, địa phương trong công

tác triển khai đồng bộ, kết nối và chia sẻ dữ liệu.

Dữ liệu phát triển còn rời rạc, chia sẻ dữ liệu từ các nền tảng, hệ thống của

các cơ quan cấp tỉnh với địa phương vẫn còn khó khăn.

100% chính quyền xã đang sử dụng phần mềm Idesk trong việc tiếp nhận

văn bản đến, văn bản đi và điều hành công việc trên hệ thống. 100% chính quyền

xã tại huyện Ea Kar có kết nối mang internet.

- Tổ chức triển khai

Nghị quyết số 76/NQ-CP Ngày 15/7/2021 của Chính phủ về Ban hành

chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030. Trên cơ

sở đó UBND huyện đã ban hành nhiều văn bản triển khai cụ thể như: Kế hoạch số

30

09/KH-UBND ngày 20/5/2018 về kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong

hoạt động của cơ quan Nhà nước huyện; Kế hoạch 142/KH-UBND, ngày

18/10/2020 về kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cua cơ

quan nhà nước, phát triển Chính quyền số và đảm bảo an toàn thông tin mạng

huyện Ea Kar giai đoạn 2021-2025; Quyết định 286/QĐ-UBND năm 2021 về việc

thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng Chính quyền điện tử huyện Ea Kar.

Trên cơ sở các căn cứ pháp lý và hướng dẫn trên, Ea Kar đang tổ chức xây

dựng và vận hành CQS ở các cấp trong đó có CQS ở cấp xã trên tất cả các mặt từ

phần cứng, phần mềm, đội ngũ CBCC. Việc xây dựng CQS ở Ea Kar mới trong

giai đoạn đầu và đang tiếp tục nghiên cứu triển khai các giai đoạn tiếp theo.

2.2. Phân tích thực trạng bồi dưỡng công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số trên địa bàn huyện Ea Kar

2.2.1. Xác định nhu cầu bồi dưỡng

Việc xác định nhu cầu bồi dưỡng được UBND huyện Ea Kar giao cho phòng

Nội vụ thực hiện. Hàng năm, vào cuối năm phòng Nội vụ sẽ gửi công văn đến các

xã, thị trấn để đăng ký nhu cầu bồi dưỡng công chức cấp xã cho năm sau.

Ngoài việc UBND các xã, thị trấn đăng ký nhu cầu bồi dưỡng công chức cấp

xã thì phòng Nội vụ còn căn cứ vào thực tiễn bồi dưỡng công chức cấp xã trong thời

gian vừa qua, căn cứ vào ngân sách hàng năm do tỉnh phân bổ và trên cơ sở định

hướng, chỉ đạo của các cấp để xác định nhu cầu còn thiếu từ đó có cơ sở bổ sung

đăng ký nhu cầu bồi dưỡng cho phù hợp với thực tế của địa phương.

Sau khi rà soát, phòng Nội vụ huyện tham mưu cho UBND huyện tổ chức các

lớp BD theo vị trí việc làm, các chương trình BD liên quan đến nâng cao năng lực số

cho CCCX và các chương trình BD theo ngạch, BD lý luận chính trị.

31

2.2.2. Về tổ chức thực hiện

2.2.2.1. Các chương trình bồi dưỡng công chức cấp xã nhằm đáp ứng yêu cầu

xây dựng chính quyền điện tử hướng đến chính quyền số huyện Ea Kar

Thực hiện kế hoạch chuyển đổi số của tỉnh Đắk Lắk, thời gian qua, UBND

huyện Ea Kar đã ban hành nhiều văn bản đôn đốc, hướng dẫn việc xây dựng và

phát triển chuyển đổi số trên địa bàn huyện; phát triển hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng

công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị; triển khai ký số, hệ

thống camera giám sát an ninh; phát triển các ứng dụng, dịch vụ nội bộ như email

công vụ, tài khoản iDesk, các phần mềm chuyên ngành; nâng cấp cơ sở hạ tầng,

trang thiết bị làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện; thành lập 220 tổ

công nghệ số cộng đồng.

Trên thực tế, CCCX huyện Ea Kar đã tham gia các chương trình BD về lý

luận chính trị, BD theo ngạch công chức, BD theo vị trí việc làm và một số công

chức BD theo chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý. Để đáp ứng yêu cầu xây dựng

CQĐT hướng đến CQS, trong giai đoạn từ 2020 đến tháng 6/2024, CCCX huyện

Ea Kar đã tham gia một số chương trình BD liên quan đến chuyển đổi số, CQS.

Trong đó, có một số chương trình BD chủ yếu sau:

Chương trình tập huấn sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành

(iDesk) và ký số văn bản điện tử. Từ ngày 17/11/2020 đến ngày 21/12/2020,

UBND huyện Ea Kar đã tổ chức các lớp tập huấn sử dụng phần mềm quản lý văn

bản và điều hành (iDesk) và ký số văn bản điện tử cho đội ngũ CBCCCX và công

chức cấp huyện trên toàn huyện. Học viên được hướng dẫn cách đăng nhập, đăng

xuất, thay đổi mật khẩu, sử dụng phần mềm trong việc chuyển nhận văn bản trong

cơ quan và gửi liên thông lên các cơ quan, ban ngành các cấp thông qua hệ thống

phần mềm quản lý và điều hành iDesk; quy trình 3 bước trong việc gửi, nhận và trả

lại văn bản, cách tra cứu, tìm kiếm các văn bản và hướng dẫn ký số văn bản điện tử

trên iDesk; giải đáp một số thắc mắc về cấu hình hệ thống của phần mềm; ký số tài

32

liệu PDF; xác thực chữ ký trên tài liệu PDF. Việc tổ chức tập huấn nhằm nâng cao

kỹ năng sử dụng phần mềm iDesk và ký số văn bản điện tử, đẩy mạnh ứng dụng

công nghệ thông tin trong việc trao đổi văn bản điện tử, từng bước thực hiện mục

tiêu xây dựng thành công mô hình CQĐT hướng đến CQS, góp phần hiện đại hóa,

minh bạch hóa nền hành chính.

BD nâng cao năng lực chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin.

Tháng 12/2022, UBND huyện Ea Kar đã tổ chức hội nghị tập huấn nâng cao năng

lực chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin cho CBCC huyện Ea Kar năm

2022. CBCCCX huyện Ea Kar được tham gia lớp tập huấn này. Tại chương trình

tập huấn, đội ngũ CCCX huyện Ea Kar được đại diện VNPT tỉnh Đắk Lắk truyền

đạt kỹ năng số về chiến lược chuyển đối số; phát triển CQS, kinh tế số, xã hội số;

tổ chức bộ máy theo mô hình hoạt động số với các chuyên đề như: Vai trò, chức

năng, nhiệm vụ, kỹ năng của người lãnh đạo trong việc chuyển đổi số tại cơ quan,

đơn vị; Nâng cao nhận thức, kỹ năng về an toàn thông tin trên môi trường mạng

internet; Kỹ năng khai thác và sử dụng các hệ thống iDesk, ký số văn bản điện tử,

tạo lập hồ sơ công việc trên phần mềm quản lý văn bản, công tác văn thư lưu trữ;

hệ thống dịch vụ công iGate, thư điện tử công vụ và nâng cao nhận thức an toàn

thông tin. Chương trình tập huấn góp phần trang bị thêm cho đội ngũ CCCX kiến

thức, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về định hướng, mục tiêu xây

dựng CQS, kinh tế số, trang bị thêm kỹ năng sử dụng các phần mềm, khả năng ứng

dụng công nghệ thông tin trong quá trình làm việc. Từ đó, giúp đội ngũ CCCX

triển khai có hiệu quả chủ trương xây dựng CQS trên địa bàn huyện.

Tập huấn nâng cao năng lực chuyển đổi số cho CBCCCX. Ngày 17/10/2023,

UBND huyện Ea Kar phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Trung tâm

Giám sát, điều hành đô thị thông minh tỉnh Đắk Lắk tổ chức tập huấn nâng cao

năng lực chuyển đổi số cho trên 250 CBCCCX và các tổ công nghệ số cộng đồng

33

trên địa bàn huyện. CBCCCX tham gia lớp tập huấn được hướng dẫn đăng ký, sử

dụng dịch vụ công trực tuyến (Cổng dịch vụ công quốc gia); thanh toán không

dùng tiền mặt; mua bán trên sản thương mại; sử dụng một số nền tảng số; hướng

dẫn đăng ký, kích hoạt chữ ký số; phổ biến một số nhiệm vụ trọng tâm về chuyển

đổi số của tỉnh Đắk Lắk.

Bảng 2.1. Thời gian và số lượt CCCX huyện Ea Kar tham gia các chương trình BD liên quan đến xây dựng CQĐT hướng đến CQS trong giai đoạn 2020-2024

BD sử dụng phần mềm iDesk

BD nâng cao năng lực chuyển đổi số cho CBCCCX

BD năng lực số tương ứng với từng chức danh CCCX

Thời gian

Thời gian

Thời gian

Số lượt CCCX tham gia

BD nâng cao năng lực chuyển đổi số và ứng dụng CNTT Số lượt Thời CCCX gian tham gia

Số lượt CCCX tham gia

Số lượt CCCX tham gia

170

180

308

170

Tháng 12/2020

2020 - 6/2024

Tháng 12/2022

Tháng 10/2023

Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Ea Kar

Bên cạnh đó, CCCX huyện Ea Kar tham gia các chương trình BD liên quan

đến xây dựng CQĐT hướng đến CQS tương ứng với vị trí việc làm. Công chức Tư

pháp - Hộ tịch tham gia tập huấn sử dụng phần mềm đăng ký và quản lý hộ tịch

trong bối cảnh xây dựng CQS. Công chức Văn hóa - Xã hội tham gia lớp tập huấn

kỹ năng tuyên truyền, tổ chức sự kiện trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp

4.0. Công chức Văn phòng - Thống kê tham gia tập huấn kỹ năng giao tiếp, kỹ

năng làm việc trong môi trường số.

Từ bảng số liệu trên có thể thấy, số lượng các chương trình BD CCCX nhằm

phục vụ yêu cầu xây dựng CQĐT hướng đến CQS trên địa bàn huyện Ea Kar còn

rất “khiêm tốn”. Trong giai đoạn 2020 - 2024, huyện Ea Kar mới chỉ tổ chức được

3 chương trình BD liên quan đến CQS cho CCCX nói chung. Một số CCCX theo

từng chức danh công chức tham gia các lớp tập huấn tương ứng với vị trí việc làm

34

do Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh

Đắk Lắk tổ chức nhằm phục vụ yêu cầu xây dựng CQS.

Nội dung các chương trình BD tập trung trang bị kiến thức, kỹ năng số cho

đội ngũ CCCX, trong đó tập trung hướng dẫn cho CCCX cách thức sử dụng phần

mềm quản lý iDesk, phương pháp ký số văn bản, cách thức giải quyết thủ tục hành

chính trên môi trường mạng, cách thức cung ứng dịch vụ công trực tuyến ở chính

quyền cấp xã, kỹ năng bảo đảm an toàn thông tin trên môi trường mạng.

Với chức năng là cơ quan tham mưu giúp UBND huyện xây dựng, lựa chọn

chương trình, nội dung bồi dưỡng, Phòng Nội vụ huyện Ea Kar đã phối hợp với

Ban Tổ chức Huyện ủy trình cấp có thẩm quyền quyết định các chương trình, nội

dung bồi dưỡng như:

- Chương trình bồi dưỡng để đạt các tiêu chuẩn gắn với nhiệm vụ của 7 chức

danh CCCX trước đây. Chương trình bồi dưỡng cho 7 chức danh công chức trong

giai đoạn 2015-2020 và 2021-2025 cơ bản phù hợp. Trong giai đoạn này, huyện

Ea Kar đã cử nhiều CBCC và người hoạt động không chuyên trách tham gia các

lớp bồi dưỡng về kỹ năng hành chính, Quản lý văn hóa, Tư pháp, Quản lý đất đai,

Tài chính - Kế toán, Kiến thức Quốc phòng...

Ngoài ra, UBND huyện, Phòng Nội vụ huyện Ea Kar đã phối hợp với Phân

viện Học viện Hành chính Quốc gia tại tỉnh Đắk Lắk tổ chức các lớp BD như: tập

huấn về công tác văn thư - lưu trữ, lớp tập huấn về công tác tôn giáo, lớp tập huấn

về Công nghệ thông tin trong cải cách hành chính nhằm hiện đại hóa hoạt động

hành chính.

Thực hiện các kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm của UBND tỉnh Đắk

Lắk, UBND huyện Ea Kar đã cử CBCC huyện, xã, thị trấn tham gia các lớp bồi

dưỡng kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ do tỉnh tổ chức như: bồi dưỡng kiến thức

35

chuyên môn nghiệp vụ và các kỹ năng về công tác văn phòng - thống kê, giải

quyết khiếu nại về đất đai; kỹ năng soạn thảo và ban hành văn bản hành chính, kỹ

năng giao tiếp hành chính và văn hóa công sở; Bồi dưỡng tư pháp hộ tịch; bồi

dưỡng cập nhật kiến thức về phổ biến pháp luật; bồi dưỡng kế toán ngân sách xã.

(xem phụ lục 07)

Kết quả BD CCCX trong giai đoạn 2020-2023:

- BD lý luận chính trị: Thực hiện chủ trương chuẩn hóa đội ngũ CCCX,

trong giai đoạn 2020-2023, nhiều CCCX được cử đi BD trung cấp, sơ cấp lý luận

chính trị. Kết quả có 78 lượt CCCX được cử đi BD lý luận chính trị trong đó có 75

CCCX tham gia BD trung cấp và 03 CC BD trình độ sơ cấp.

- Đối với hình thức bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức: căn cứ vào

các lớp do UBND tỉnh Đắk Lắk, Sở Nội vụ tổ chức hằng năm, UBND huyện Ea

Kar lập danh sách cử công chức tham gia các lớp bồi dưỡng kiến thức ngạch

chuyên viên trước khi thực hiện bổ nhiệm ngạch công chức theo quy định. Trong

giai đoạn 2020-2023 có 150 CCCX tham gia BD ngạch chuyên viên, 11 công chức

tham gia BD ngạch chuyên viên chính.

- Đối với hình thức bồi dưỡng theo chức danh lãnh đạo, quản lý: UBND

huyện Ea Kar tổ chức các lớp BD dành cho CCCX thuộc diện quy hoạch nhằm

trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp làm việc trước khi xem xét để bổ nhiệm.

- Đối với hình thức bồi dưỡng theo vị trí việc làm: Trong thời gian qua việc

bồi dưỡng theo vị trí việc làm được UBND huyện Ea Kar chú trọng thực hiện

thông qua việc mở các lớp và cử công chức tham gia bồi dưỡng như: bồi dưỡng kỹ

năng, nghiệp vụ về hộ tịch, chứng thực; Kỹ năng soạn thảo văn bản; bồi dưỡng

nghiệp vụ về công tác xử lý vi phạm hành chính; bồi dưỡng, cập nhật, phổ biến,

tập huấn kiến thức quốc phòng và an ninh; bồi dưỡng quản lý văn hóa xã hội tôn

36

giáo; bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, lưu trữ, bồi dưỡng phát triển kinh tế xã hội; bồi

dưỡng giải quyết tranh chấp đất đai cho công chức địa chính xây dựng. Kết quả có

1560 lượt CCCX tham gia các khóa BD theo vị trí việc làm.

Ngoài ra, CCCX còn tham gia BD tiếng dân tộc thiểu số và tin học. Trong

giai đoạn 2020-2023 có 25 lượt CCCX trên địa bàn huyện tham gia BD tiếng dân

tộc thiểu số và tin học. CCCX huyện Ea Kar còn tham gia BD kiến thức quốc

phòng và an ninh. Trong giai đoạn 2020-2023 có 250 lượt CCCX tham gia BD.

Bảng 2.2. Bảng Kết quả BD CCCX huyện Ea Kar trong giai đoạn 2020-

2023

ĐVT: Lượt

Các CTBD BD lý luận chính trị BD theo ngạch CC BD tiếng DTTS

BD theo vị trí việc làm BD kiến thức QPAN

78 161 1560 250 25

Số lượt

Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Ea Kar

Các chương trình BD, tập huấn liên quan đến xây dựng CQS: Các chương

trình BD mà CCCX tham gia ở trên ít nhiều có liên quan đến nâng cao năng lực số

cho CCCX. Chẳng hạn, trong chương trình BD ngạch chuyên viên, CCCX được

học kỹ năng thu thập và xử lý thông tin, kỹ năng làm việc trong môi trường số.

Một số chương trình tập huấn do UBND tỉnh tổ chức liên quan đến năng lực số của

công chức cũng được triển khai và CCCX huyện Ea Kar được cử tham gia. Trong

giai đoạn 2023 đến giữa năm 2024, CCCX huyện Ea Kar đã tham gia một số

chương trình tập huấn sau:

+ Tập huấn sử dụng phần mềm Idesk

37

+ Tập huấn nâng cao năng lực chuyển đổi số cho công chức, viên chức Ngành

Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Chức danh công chức Văn hoá - Xã hội ở cấp xã)

+ Tập huấn sử dụng các phần mềm đăng ký và quản lý hộ tịch

+ Tập huấn giải quyết thủ tục hành chính cấp độ 2, cấp độ 3.

2.2.2.2. Về cơ sở bồi dưỡng

- Trong đoạn 2020-2024, CCCX huyện Ea Kar chủ yếu tham gia BD tại một

số cơ sở ĐTBD gồm:

+ Trung tâm Bồi dưỡng chính trị của huyện Ea Kar: CCCX tham gia BD lý

luận chính trị trình độ trung cấp và sơ cấp

+ Trường Chính trị tỉnh Đắk Lắk: CCCX tham gia BD lý luận chính trị trình

độ trung cấp và một số ít CCCX tham gia BD cao cấp lý luận chính trị.

+ Phân viện Học viện Hành chính Quốc gia tại tỉnh Đắk Lắk: BD ngạch

chuyên viên và tương đương; BD ngạch chuyên viên chính và tương đương; BD

chức danh lãnh đạo quản lý cấp phòng; BD chức danh lãnh đạo quản lý cấp huyện;

BD theo vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ.

Trong quá trình BD các cơ sở ĐTBD đã tổ chức linh hoạt nhiều hình thức

BD phù hợp với từng kỹ năng, nội dung BD như BD trực tiếp tại huyện, trực tiếp

tại cơ sở ĐTBD hoặc trực tuyến để có thể tạo điều kiện cho công chức tham gia

các chương trình BD.

2.2.2.3. Kinh phí bồi dưỡng

Không chỉ công tcs bồi dưỡng hây bát kỳ thực hiện nhiệm vụ gì thì cũng đòi

hỏi phải có kinh phí để thực hiện. Vì vậy, để có nguồn kinh phí thực hiện hoạt động

bồi dưỡng đội ngũ CBCC,VC nói chung đội ngũ CCCX nói riêng thì UBND huyện

Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk đẫ bố trí nguồn ngân sách của địa phương cho công tác này.

Nguồn kinh phí bồi dưỡng đội ngũ CCCX của huyện được lấy từ nhiều nguồn như:

38

nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương, từ các đơn vị, cơ quan có công chức tham

gia bồi dưỡng, từ nguồn kinh phí của người tham gia bồi dưỡng....Dựa vào nguồn

kinh phí được câp phân bổ hàng năm thì bộ phận tham mưu là phòng Nội vụ và

phòng Ké hoạch – Tài chính đã có các văn bản hướng dẫn gửi đến các cơ quan, đơn

vị từ tháng 11 năm trước để có kế hoạch về kinh phí bồi dưỡng cho năm sau. Trên

cơ sở đó, phòng Nội vụ cùng với phòng Tài chính – Kế hoạch cùng bàn bạc để thống

nhất về nội dung phân bổ, bố trí cấp kinh phí cho các đơn vị, đoàn thể các xã, thị

trấn có công chức tham gia bồi dưỡng.

Căn cư vào Thông thư số 36/2018/TT-BT “hướng dẫn việc lập dự toán, quản

lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,

công chức, viên chức. huyện rất quan tâm và tạo điều kiện về kinh phí bồi dưỡng

công chức” [ ]. UBND huyện thực hiện chế độ chính sách cho đội ngũ CCCX tham

giâ bồi dưỡng thì được hưởng các chế độ chính sách như: hưởng nguyên lương, chế

độ phúc lợi trong thời gian tham gia bồi dưỡng, hưởng tiền ăn, tiền phụ cấp lưu trú,

tiền ở, tiền tài liệu, tiền tàu xe, tiền y tế...Từ đó có thể thý rừng công tác bồi dưỡng

đội ngũ CCCX luôn được các cấp chính quyền huyện Ea Kar quan tâm, chú trọng.

Bởi họ hiểu được rằng muốn huyện ngày càng phát triển phấn đấu trở thành thị xã

vào năm 2030, thì phải tăng cường công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên

môn của đội ngũ CCCX để đáp ứng nhu cầu thực tiễn, để xây dựng một chính quyền

số hướng đến chính phủ điện tử trong tời gian tới, thì không có con đường nào khác

đó chính là con đường học tập để nâng cao kiến thức, kỹ năng trong hoạt động thực

thi công vụ.

Ngoài những kết quả đạt được thì công tác tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ

CCCX nói riêng đội ngũ CB,CC,VC nói chung vẫn còn tồn tại một số hạn chế bất

cập như: Về công tác phối hợp giữa cơ sở ĐTBD với phòng Nội vụ còn thiếu tính

chặt chẽ, một số CCCX vẫn chưa có ý thức học tập nghiêm túc, điểm danh để mang

tính đối phó, mang tính hình thức nên sau khi học xong khóa bồi dưỡng vẫn không

nâng cao được trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ. Có một số khóa bồi dưỡng

39

và có những cơ sở ĐTBD phối hợp tổ chức vẫn còn chậm trong công tác cấp cứng

chỉ bồi dưỡng. Về chế độ, chính sách cho người tham gia bồi dưỡng chưa được giải

quyết kịp thời, chậm tiến độ.

2.2.2.4. Về đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy tại huyện

Nhìn chung trong những năm qua, Huyện ủy, UBND huyện Ea Kar luôn

quan tâm, thường xuyên cử cán bộ, giảng viên tham gia học tập sau đại học nên

chất lượng đội ngũ giảng viên ngày càng được nâng cao. Hiện nay, Trung tâm bồi

dưỡng chính trị huyện Ea Kar có 01 Giám đốc do Ủy ban thường vụ trưởng Ban

tuyên giáo huyện ủy kiêm, 01 phó Giám đốc là giảng viên chuyên trách, 01 kế toán

kiêm nhiệm và 01 giáo vụ, cùng với đội ngũ 17 giảng viên chuyên kiêm nhiệm.

Bên cạnh đó, Trung tâm còn mời đội ngũ giảng viên của Phân viện Học viện Hành

chính Quốc gia khu vực Tây Nguyên, trường Chính trị tỉnh, Phân hiệu Trường Đại

học Luật … tham gia giảng dạy các lớp bồi dưỡng.

2.2.2.5. Về hình thức bồi dưỡng

Huyện Ea Kar đã có sự linh động trong việc xác định các hình thức bồi

dưỡng tại chỗ, ngắn hạn là các hình thức chủ yếu trong công tác bồi dưỡng công

chức cấp xã của huyện. Trong điều kiện số lượng bố trí cho từng chức danh công

chức cấp xã quá ít cho nên hầu hết công chức cấp xã đều chọn hình thức bồi dưỡng

tại chỗ, ngắn hạn, cho phù hợp với thời gian làm việc, tránh không để ảnh hưởng

đến công việc đang đảm nhận.

Kết quả bồi dưỡng công chức cấp xã theo hình thức bồi dưỡng:

- Đối với hình thức bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức: căn cứ vào

các lớp do UBND tỉnh Đắk Lắk, Sở Nội vụ tổ chức hằng năm, UBND huyện Ea

Kar lập danh sách cử công chức tham gia các lớp bồi dưỡng kiến thức ngạch

chuyên viên, cán sự trước khi thực hiện bổ nhiệm ngạch công chức theo quy định.

40

- Đối với hình thức bồi dưỡng trước khi bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý:

UBND huyện Ea Kar tổ chức các lớp bồi dưỡng dành cho công chức cấp xã thuộc

diện quy hoạch nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp làm việc trước khi

xem xét để bổ nhiệm.

- Đối với hình thức bồi dưỡng theo vị trí việc làm: Trong thời gian qua việc

bồi dưỡng theo vị trí việc làm được UBND huyện Ea Kar chú trọng thực hiện

thông qua việc mở các lớp và cử công chức tham gia bồi dưỡng như: bồi dưỡng kỹ

năng, nghiệp vụ về hộ tịch, chứng thực; Kỹ năng soạn thảo văn bản; bồi dưỡng

nghiệp vụ về công tác xử lý vi phạm hành chính; bồi dưỡng, cập nhật, phổ biến,

tập huấn kiến thức quốc phòng và an ninh; bồi dưỡng quản lý văn hóa xã hội tôn

giáo; bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, lưu trữ, bồi dưỡng phát triển kinh tế xã hội; bồi

dưỡng giải quyết tranh chấp đất đai cho công chức địa chính xây dựng,…

2.3. Đánh giá hoạt động bồi dưỡng công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số trên địa bàn huyện Ea Kar

2.3.1. Những kết quả đạt được

Thứ nhất, Hoạt động BD CCCX huyện Ea Kar đạt được những kết quả đáng ghi

nhận trên cả phương diện nâng cao năng lực nói chung và nâng cao năng lực số nói

riêng. Trong thời gin vừa qua, các cấp chính quyền của huyện Ea Kar, tỉnh Đắk

Lắk luôn quan tâm, tạo điều kiện, luôn chú trọng phát triển công tác đào tạo, bồi

dưỡng, nhằm mục đích nâng cao trình độ, kỹ năng, kiến thức chuyên môn cũng

như thực tế của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã; điều đó gớp phần giúp cho đội

ngũ công chức cấp xã ngày càng phát triển về mọi mặt.

Thứ hai, Việc cử công chức đi học đã bước đầu mang tính quy hoạch, gắn

với sử dụng. Bồi dưỡng đã tập trung vào những nội dung thực sự cần thiết cho việc

nâng cao trình độ, tầm nhìn và kinh nghiệm trong lĩnh vực mà công chức đang

công tác.

41

Thứ tư, Đội ngũ CCCX sau khi được BD có nhận thức chính trị vững vàng

hơn và hiệu quả công tác được nâng lên. Công tác nâng cao chất lượng dội ngũ

công chức cấp xã đã được triện khai rộng rải trên địa bàn huyện vì vậy mà đội ngũ

này đã có trình độ nâng lên về mọi mặt. Vì thế chính quyền cấp cơ swor đã có

nhiều sự phát triển trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội tại địa

phương giú cho người dân xóa đói giảm nghèo, đưa nhiều kỹ thuật khoa học vào

phát triển các cây công nghiệp từ đó giúp cho người dân có dời sống được nâng

cao, giúp cho địa phương đảm bảo ổn định quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã

hội.

Thứ năm, Kế hoạch chuyển đổi số trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng cho đội

ngũ CB,CC,VC trong thời gian qua đã được các cáp chính quyền xây dựng và áp

dụng một cách linh hoạt, như vậy đã giúp cho đội ngũ CB,CC,VC đều có thể tham

gia học tập để nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ.

Thứ sáu, công tác kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng được chú trọng và

thực hiện nghiêm túc, thường xuyên. Phòng Nội vụ huyện phối hợp với Trung tâm

bồi dưỡng chính trị huyện tiến hành lấy ý kiến của giảng viên, học viên về chất

lượng dạy và học của chương trình, qua đó góp phần tổng kết được kết quả bồi

dưỡng công chức cấp xã cũng như rút ra các bài học kinh nghiệm nhằm nâng cao

chất lượng bồi dưỡng cho các lớp tiếp theo.

Thứ bảy, Trong công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CB,CC,VC đã sử dụng mô

hình chuyển đổi số áp dụng mô hình này để có thể học mọi lúc mọi nơi nhằm mục đích

nâng cao trình độ, kỹ năng thực thi công vụ, phẩm chất chính trị cho đội ngũ.

Thứ tám, việc xây bồi dưỡng CCCX để dựng CQĐT hướng đến CQS tại

huyện Ea Kar đã đạt nhiều kết quả tích cực.

42

Thứ chín, các chương trình BD CCCX đa dạng bao gồm BD theo ngạch

công chức, BD theo chức danh lãnh đạo, quản lý, BD lý luận chính trị và BD theo

vị trí việc làm. Các chương trình BD góp phần chuẩn hóa đội ngũ CCCX, trang bị,

cập nhật thêm kiến thức, kỹ năng cho CCCX.

Thứ mười, để đáp ứng yêu cầu xây dựng CQĐT hướng đến CQS trên địa bàn

huyện Ea Kar, công tác BD bắt đầu quan tâm đến mục tiêu nâng cao năng lực số

cho đội ngũ CCCX. Các chương trình BD đã bước đầu quan tâm đến việc trang bị

kiến thức, kỹ năng cho CCCX nhằm xây dựng CQĐT hướng đến CQS. Các

chương trình BD CCCX chủ yếu là chương trình BD theo vị trí việc làm, BD thông

qua các chuyên đề cụ thể. Thông qua hoạt động BD, CCCX được trang bị kiến

thức, kỹ năng và phẩm chất cần thiết khi làm việc trong môi trường số.

2.3.2. Một số hạn chế

Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác BD CCCX đáp ứng yêu cầu xây

dựng CQĐT hướng đến CQS vẫn còn những mặt hạn chế. Hạn chế lớn nhất dễ

nhận thấy là BD CCCX tại huyện Ea Kar chưa đáp ứng được yêu cầu xây dựng

CQĐT hướng đến CQS. Hiện nay các chương trình BD mới chỉ tập trung vào trang

bị, nâng cao kiến thức, kỹ năng về lý luận chính trị, tiêu chuẩn ngạch công chức,

chuyên môn nghiệp vụ mà chưa chú trọng đến việc nâng cao năng lực số cho

CCCX. Hạn chế này thể hiện trên các mặt:

+ Xác định nhu cầu BD: đó chính là vấn đề xác định nhu cầu bồi dưỡng của

công chức cấp xã vẫn còn thiếu sự chính xác, thiếu khách quan và thiếu sự công

bằng. Công tác bồi dưỡng mục đích chính là để đáp ứng theo tiêu chuẩn bổ nhiệm,

chức danh , nghề nghiệp chưa hướng đến vị trí việc làm cũng như chưa đáp ứng

được nhu càu thực tiễn cho từng vị trí trong lĩnh vực công tác.

43

+ Các chương trình BD: Có các chương trình BD theo ngạch, theo chức

danh lãnh đạo quản lý và BD theo vị trí việc làm. Tuy nhiên, các chương trình BD

theo vị trí việc làm tức BD theo chuyên môn, nghiệp vụ rất ít các chương trình BD

nhằm nâng cao năng lực số cho CCCX. Chương trình BD theo yêu cầu vị trí việc

làm hiện vẫn được biên soạn một cách chung chung, dành cho nhiều đối tượng

CBCC ở nhiều vị trí việc làm khác nhau.

+ Tài liệu, giáo trình BD: Tài liệu, giáo trình BD năng lực số cho đội ngũ

CCCX còn ít, chưa đa dạng. Các tài liệu BD mới dừng lại chủ yếu ở dạng tổng hợp

các văn bản chỉ đạo, kế hoạch triển khai CPS, CQS chứ chưa chi tiết cho từng nội

dung BD cụ thể. Kết quả khảo sát cho thấy, chất lượng tài liệu, chương trình BD

về CQS cho CCCX chưa được đánh giá cao. Kết quả cho thấy đa số học viên được

khảo sát đánh giá các phương diện tính cập nhật của nội dung chương trình, tài

liệu; Tính hợp lý giữa lý thuyết và thực tiễn; Tính đáp ứng của chương trình, tài

liệu với yêu cầu thực tiễn của học viên được đánh giá ở mức độ kém và trung bình.

(xem phụ lục 8)

+ Các nội dung, chương trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ (được gọi là

chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm): hiện vẫn được biên soạn một

cách chung chung, dành cho nhiều đối tượng cán bộ, công chức, viên chức, ở nhiều

vị trí việc làm khác nhau. Do vậy, các chương trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp

vụ đang được địa phương triển khai tổ chức giảng dạy chưa phải là chương trình

bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm, chưa được biên soạn theo đúng quy trình

(chuẩn). Dẫn đến, các chương trình này chưa đáp ứng được thực sự yêu cầu bồi

dưỡng kiến thức, kỹ năng, nâng cao năng lực làm việc của từng vị trí việc làm cán

bộ, công chức, viên chức.

+ Độ ngũ giảng viên: BD năng lực số cho CCCX đòi hỏi đội ngũ giảng viên

tham gia giảng dạy các chương trình BD cũng phải am hiểu về năng lực số. Ngoài

44

kiến thức, kỹ năng liên quan đến từng vị trí việc làm, giảng viên cần am hiểu về

CPS, CQS cũng như nghiệp vụ cụ thể để hướng dẫn CCCX làm việc tốt trong môi

trường số. Tuy nhiên, hiện nay đội ngũ giảng viên ở các cơ sở ĐTBD chỉ có thế

mạnh về kiến thức chuyên môn, sự am hiểu về năng lực số có phần hạn chế.

Ngược lại, đội ngũ báo cáo viên ở các chương trình tập huấn kiến thức số, kỹ năng

số dành cho đối tượng là CCCX có sự am hiểu về nghiệp vụ trong việc xây dựng

CQS nhưng lại có phần yếu về kỹ năng truyền đạt, trao đổi, hướng dẫn CCCX. Kết

quả điều tra xã hội học cũng cho thấy, chất lượng đội ngũ giảng viên tham gia

giảng dạy các chương trình BD về CQĐT hướng đến CQS chưa được đánh giá

cao. Trong đó các phương diện Kinh nghiệm thực tiễn của giảng viên; giảng viên

tư vấn, hỗ trợ hoạt động học tập cho học viên; các chuyên đề dễ hiểu; Mức độ liên

hệ bài học với thực tiễn của giảng viên được đánh giá ở mức độ kém và trung bình

tương đối cao. (Xem chi tiết ở phụ lục 9)

+ Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động BD năng lực số cho CCCX: Trang thiết

bị cơ sở phục vụ cho quá trình bồi dưỡng hiện nay chưa đáp ứng với môi trường

chuyển đổi số, trong khi đó đội ngũ giảng dạy là giảng viên kiêm nhiệm là lãnh

đạo các cơ quan đơn vị của địa phương đội ngũ này còn thieus và yếu về phương

pháp sư phạm, chính vì thế mà chất lượng giảng dạy và cơ sở vật chất chưa đáp

ứng được với tình hình thực tế hiện nay.

+ Kinh phí BD: Kinh phí bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức cấp xã chưa

đáp ứng được nhu cầu. Việc hỗ trợ kinh phí cho học viên tham gia các khóa bồi

dưỡng rất hạn chế về bồi dưỡng các chương trình liên quan đến chuyển đổi số cần

phải có kinh phi nhiều để đầu tư, đặc biệt khi đối tượng học viên là cán bộ, công

chức cấp xã. Kết quả khảo sát ở phụ lục 11 cho thấy tiêu chí kinh phí được hỗ trợ,

bảo đảm đủ, đúng và kịp thời tạo điều kiện cho CC tham gia BD chưa đảm bảo.

45

Kết quả khảo sát cũng cho thấy hầu hết CCCX huyện Ea Kar đều cho rằng

năng lực hiện có của họ chưa đáp ứng được yêu cầu xây dựng CQĐT hướng đến

CQS. Có đến 50,0% CCCX được hỏi cho rằng năng lực của họ chưa đáp ứng được

yêu cầu, 30,8% cho rằng năng lực của họ cơ bản đáp ứng được yêu cầu và chỉ có

19,2% cho rằng năng lực của họ đáp ứng tốt yêu cầu xây dựng CQĐT hướng đến

CQS.

Bảng 2.3. Kết quả khảo sát mức độ đáp ứng về năng lực của CCCX huyện Ea Kar trước yêu cầu xây dựng CQĐT hướng đến CQS

Số phiếu Tỷ lệ %

TT Tiêu chí

Đáp ứng tốt 25 19,2 1

Cơ bản đáp ứng được 40 30,8 2

Chưa đáp ứng được 65 50,0 3

Nguồn: Kết quả điều tra xã hội học

2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế

Thứ nhất, BD năng lực số cho CCCX là nội dung BD mới nên còn thiếu đội

ngũ giảng viên chuyên gia trong lĩnh vực này, nội dung chương trình BD trong lĩnh

vực này cũng bị hạn chế.

Thứ hai, xác định nhu cầu BD thiếu chính xác, hiện nay khâu xác định nhu

cầu chưa thực sự được tiến hành tốt. Nguyên nhân là do chưa lựa chọn được

phương pháp xác định nhu cầu BD một cách phù hợp và khoa học. Do đó, việc xác

định nhu cầu bồi dưỡng công chức cấp xã chưa thực sự chính xác và khoa học.

Trong một số trường hợp, việc xác định nhu cầu có tiến hành khảo sát nhưng lại

thực hiện một cách hình thức, qua loa. Vì vậy kết quả khảo sát chưa phản ánh đúng

thực tế nhu cầu bồi dưỡng công chức cấp xã.

46

Thứ ba, các chương trình BD nhằm nâng cao năng lực số cho CCCX chưa

được thiết kế một cách đầy đủ và khoa học, thậm chí rất ít tài liệu BD về năng lực

số cần thiết của CCCX. Một trong những nguyên nhân là do năng lực số của

CCCX là nội dung mới, các cơ sở ĐTBD cần thời gian để nghiên cứu, biên soạn tài

liệu và thiết kế các chương trình BD sao cho phù hợp. Hiện nay, các chương trình

BD CCCX mới chỉ quan tâm đến BD theo ngạch, theo chức danh lãnh đạo và BD

chuyên môn, nghiệp vụ tương ứng với từng chức danh CCCX.

Thứ tư, một bộ phận học viên là CCCX khi tham gia BD chưa nêu cao tinh

thần, ý thức tự học, còn thụ động, chưa tích cực trong việc tham gia các lớp bồi

dưỡng, ngại đi học hoặc đi học nhưng tranh thủ giải quyết công việc riêng, công

việc của cơ quan, vẫn còn tồn tại tâm lý ỷ lại, xem việc BD là một hình thức hợp

thức hóa chứng chỉ hoặc tham gia cùng lúc nhiều khóa bồi dưỡng. Các chương

trình BD để nâng cao năng lực số đòi hỏi CCCX phải có trình độ tin học nhất định,

trong khi đó một bộ phận CCCX tuổi đời đã lớn, kỹ năng tin học chưa cao dẫn đến

khi tham gia các chương trình tập huấn, BD về CQS bị lúng túng, tiếp thu chậm

hơn đội ngũ CCCX có tuổi đời trẻ.

Thứ năm, số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên tham gia BD năng lực

số cho đội ngũ CCCX chưa đáp ứng được yêu cầu. Một số báo cáo viên ở các cơ

quan có chuyên môn sâu về công nghệ thông tin, về CQS đã tham gia tập huấn, BD

cho CCCX ở các lớp tập huấn, BD về năng lực số. Tuy nhiên, nhiều báo cáo viên

chưa có kỹ năng sư phạm tốt nên việc truyền đạt, hướng dẫn học viên là CCCX có

phần thiếu hiệu quả. Ngược lại, nhiều giảng viên ở các cơ sở ĐTBD có năng lực sư

phạm, am hiểu về đội ngũ CCCX nhưng thiếu chuyên môn sâu về năng lực số của

CCCX nên khi tham gia giảng dạy cũng bị hạn chế về hiệu quả. Thêm vào đó, số

lượng học viên trên một lớp BD thường đông nên việc trao đổi, truyền đạt, hướng

dẫn cũng gặp nhiều khó khăn.

47

Thứ sáu, nhận thức của cấp ủy, chính quyền ở một số xã, thị trấn về công tác

bồi dưỡng công chức cấp xã chưa cao.

Tiểu kết chương 2

Trong chương 2, tác giả đã khái quát số lượng, chất lượng công chức cấp xã

trên địa bàn huyện Ea Kar. Phân tích thực trạng bồi dưỡng công chức cấp xã đáp ứng

yêu cầu xây dựng chính điện tử hướng tới chính quyền số; Những thách thức đặt ra

đối với đội ngũ công chức cấp xã trong thời kỳ chuyển đổi số hướng đến chính phủ

điện tử trên địa bàn huyện; Đánh giá thực trạng bồi dưỡng công chức cấp xã đáp ứng

yêu cầu xây chính quyền số hướng tới chính phủ điện tử, trong chương 2 đề án đã

làm rõ một số vấn đề sau:

Thứ nhất, đề án đã đánh giá và phân tích thực trạng công tác bồi dưỡng công

chức cấp xã trên địa bàn huyện cụ thể như: Cơ sở pháp lý về bồi dưỡng công chức

nói chung và công chức cấp xã nói riêng; phân tích các yếu tố ảnh hưởng dến bồi

dưỡng công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số hướng đến xây dựng chính

phủ điện tử trên địa bàn huyện, phân tích được những thách thwucs và khóa khăn

trong công tác này và các quy trình cũng như kinh phí để tổ chức hoạt động bồi

dưỡng đội ngũ công chức cấp xã.

Thứ hai, từ thực trạng nêu trên tác giả đã đưa ra những đánh giá chung về

thực trạng công tác bồi dưỡng công chức cấp xã của huyện Ea Kar đưa ra kết quả

đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế. Đó cũng là cơ sở để

đề án đề xuất giải pháp đẩy mạnh chất lượng công tác bồi dưỡng CCCX đáp ứng

xây dựng chính quyển điện tử hướng đến chính phủ số huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk

trong thời gian tới.

Con người là yếu tố quan trọng để quyết định sự thành công của quá trình

chuyển đổi số. Các cấp chính quyền nhận thức được điều đó thì cần phải làm tốt

công tác hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị CNTT, thì lãnh đọ huyện luôn

48

quan tâm đến nguồn nhân lực, nhân lực nói chung chưa đủ mà môi trường chuyển

đổi số phải phát triển được nguồn nhân lức đó chính là” nhân lực số”, để từ đó dần

dần hình thành những thói quen, dần dần thay đổi nhận thức của người dân để có

thể phát triển trong môi trường số.

Qua tình hình thực tiễn thì yêu cầu công việc ngày một tang và phức tạp, để

có thể hoạt động công vụ ngày một tốt hơn thì phải hướng đến xây dựng xây dựng

chính quyển điện tử trên địa bàn huyện. Vì vậy, UBND huyện cần tang cường các

lớp đào tạo, bồi dưỡng liên quan đến chuyển đổi số cho đội ngũ cán bộ, công chức,

viên chức nói chung và công chức cấp xã nói riêng. Để mỗi CCCX sử dụng được

kỹ năng số là vô cùng cần thiết và rất quan trọng từ đó mới có thể đáp ứng được

môi trường chính quyền số hướng đến chính phủ điện tử trong tương lai. Vì vậy,

để đội ngũ công chức cấp xã có thể làm chủ được sự phát triển của khoa học và

công nghệ thì lãnh đạo huyện cần phải thiết lập các chương trình đào tạo, bồi

dưỡng gứn liền với tình hình hiện nay.

. Để làm tốt được điều đó tác giả đưa ra các giải pháp cụ thể được trình bày ở

Chương 3 sau đây.

49

Chương 3

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ HƯỚNG TỚI CHÍNH QUYỀN SỐ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

3.1. Định hướng bồi dưỡng công chức cấp xã trong bối cảnh xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số

Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ

trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã

xác định mục tiêu cụ thể đến năm 2025: “Cơ bản hoàn thành chuyển đổi số trong

cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị xã hội”. Quán

triệt quan điểm chỉ đạo của Đảng, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số

749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 về việc phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc

gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 để triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số

quốc gia và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao - một nội dung quan trọng

trong 3 đột phá chiến lược đưa đất nước phát triển nhanh và bền vững.

Tiếp đó, ngày 28/01/2022, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số

146/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển

nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”,

trong đó có nhiệm vụ nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC nhà nước. Nghị

quyết Đại hội ĐBTQ lần thứ XIII của Đảng xác định mục tiêu đổi mới, hoàn thiện

tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả đi đôi

với việc củng cố, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức. Theo tinh thần

đó, công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCCVC hiện nay là nhiệm vụ trọng tâm

để góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, thúc đẩy phát triển

nhanh và bền vững đất nước. Đây là cơ sở chính trị và cơ sở pháp lý cho các học

viện, nhà trường trong cả nước áp dụng chuyển đổi số trong tổ chức quản lý hoạt

50

động đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng, năng

lực, phẩm chất nghề nghiệp hợp lý theo ngành, thành phần kinh tế, khu vực, đáp

ứng yêu cầu nhiệm vụ trong bối cảnh và yêu cầu mới.

Chuyển đổi số là xu thế toàn cầu, tác động tới mọi lĩnh vực trong đời sống

xã hội. Nghị quyết Đại hội ĐBTQ lần thứ XIII của Đảng xác định mục tiêu: “Phấn

đấu đến năm 2030, hoàn thành xây dựng chính phủ số; đứng trong nhóm 50 quốc

gia hàng đầu thế giới và xếp thứ ba trong khu vực ASEAN về chính phủ điện tử,

kinh tế số”. Trong đó, giáo dục và đào tạo là một trong tám lĩnh vực được ưu tiên

hàng đầu trong triển khai thực hiện chuyển đổi số đến năm 2025, tầm nhìn đến

năm 2030.

Chuyển đổi số là chủ đề mới, được Đảng, Nhà nước đặc biệt quan tâm trong

thời gian gần đây, là xu thế tất yếu trên toàn thế giới, cũng như tại Việt Nam. Để

tiếp tục triển khai hiệu quả Chương trình chuyển đổi số huyện Ea Kar, tỉnh Đắk

Lắk giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030, trước hết là để trả lời được

các câu hỏi đặt ra như: chuyển đổi số là gì, thực hiện chuyển đổi số như thế nào,

bắt đầu từ đâu, làm gì để chuyển đổi số có hiệu quả, nguồn lực đầu tư cho chuyển

đổi số như thế nào… là hết sức quan trọng. Chính vì vậy huyện Ea Kar đã an hành

Nghị quyế số 02 NQ-HU, ngày 15/3/2023 về tăng cường đào tạo bồi dưỡng đội

ngu cán bộ, công cức viên chức đáp ứng xây dựng chính quyền điện tử hướng tới

chính quyền số. Phòng Nội vụ phải thường xuên mở các khóa đào tạo bồi dưỡng về

CTTT, chuyển đổi số sẽ giúp các học viên trang bị những kiến thức cơ bản, nâng

cao nhận thức, kỹ năng, hiểu rõ hơn về công việc mình cần thực hiện để chuyển

đổi số tại cơ quan, đơn vị mình.

51

3.2. Giải pháp đẩy mạnh chất lượng bồi dưỡng công chức cấp xã trong bối cảnh xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số

3.2.1. Xác định đúng nhu cầu bồi dưỡng

Việc xác định nhu cầu bồi dưỡng công chức cấp xã được xem là khâu then

chốt trong công tác bồi dưỡng công chức cấp xã. Việc xác định đúng đắn, đầy đủ

nhu cầu bồi dưỡng công chức cấp xã là cơ sở để thực hiện các công đoạn tiếp theo

trong quá trình bồi dưỡng công chức cấp xã. Vì vậy, xác định đúng nhu cầu bồi

dưỡng của công chức cấp xã là cần thiết.

Để hoạt động BD CCCX huyện Ea Kar đáp ứng được yêu cầu xây dựng

CQĐT hướng tới CQS thì cần quan tâm đến khâu xác định nhu cầu BD. Cần đảm

bảo rằng nhu cầu BD năng lực số cho CCCX được xác định đúng để tạo cơ sở triển

khai các bước tiếp theo.

Để xác định đúng nhu cầu BD năng lực số cho CCCX huyện Ea Kar, cần

quan tâm đến tính khoa học và yếu tố kỹ thuật. Trước hết, cần rà soát số lượng và

năng lực hiện có của CCCX ở từng vị trí. Xác định rõ khung năng lực số mà

CCCX huyện Ea Kar cần có để đáp ứng yêu cầu xây dựng CQĐT hướng tới CQS

huyện Ea Kar. Trên cơ sở định ra khung năng lực về kiến thức, kỹ năng, phẩm chất

và kết quả rà soát đánh giá năng lực hiện có của CCCX trên địa bàn huyện, các

đơn vị xác định đúng “khoảng trống” giữa yêu cầu năng lực với năng lực hiện có,

xác định được sự thiếu hụt về năng lực của CCCX trước yêu cầu xây dựng CQĐT

hướng tới CQS. Trên cơ sở đó, Phòng Nội vụ tham mưu cho UBND huyện các

chương trình BD cần thiết nhằm nâng cao năng lực số của CCCX trên địa bàn

huyện Ea Kar.

Bên cạnh đó, có thể dựa vào khả năng tự đánh giá của CCCX về những kiến

thức, kỹ năng, phẩm chất mà họ đang thiếu trước đòi hỏi yêu cầu xây dựng CQĐT

hướng tới CQS trên địa bàn huyện Ea Kar để cân nhắc, thiết kế hoặc lựa chọn các

52

chương trình BD phù hợp. Kết quả khảo sát cho thấy, CCCX huyện Ea Kar mong

muốn tham gia BD một số chương trình BD nâng cao năng lực số như sau:

Bảng 3.1. Kết quả khảo sát mong muốn tham gia các chương trình BD về CQĐT hướng đến CQS của CCCX huyện Ea Kar

Số phiếu Tỷ lệ %

TT Các chương trình BD

54 41,5 1 Chủ

trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về chuyển đổi số, chính quyền số

121 93,1

2

Kiến thức, kỹ năng sử dụng các phần mềm quản lý tương ứng với vị trí việc làm của công chức cấp xã

85 65,4 3 Kiến thức, kỹ năng về an ninh

mạng

90 69,2 4 Kỹ năng soạn thảo văn bản trong

môi trường số

93 71,5 5 Kỹ năng làm việc nhóm trong

môi trường số

55 42,3 6 Các chương trình BD khác

Nguồn: Kết quả điều tra xã hội học.

Từ bảng trên có thể thấy đa số CCCX huyện Ea Kar mong muốn được tham

gia tập huấn, BD về CQS trong đó tập trung vào BD Kiến thức, kỹ năng sử dụng

các phần mềm quản lý tương ứng với vị trí việc làm của công chức cấp xã, Kiến

thức, kỹ năng về an ninh mạng, Kỹ năng soạn thảo văn bản trong môi trường số;

Kỹ năng làm việc nhóm trong môi trường số và một số chương trình BD khác. Do

53

đó, trong thời gian tới chính quyền các cấp nên tập trung BD các chương trình này

nhằm nâng cao năng lực số cho đội ngũ CCCX huyện Ea Kar.

Khi xác định nhu cầu BD cần quan tâm đến thời gian BD. Kết quả khảo sát

cho thấy, đa số CCCX mong muốn BD, tập huấn trong thời gian ngắn, từ 3 đến 5

ngày thay vì thời lượng khoá BD từ 10 ngày trở lên.

Bảng 3.2. Kết quả khảo sát mong muốn của CCCX huyện Ea Kar về

thời gian tham gia các khoá BD về CQĐT hướng đến CQS

Thời gian khoá bồi dưỡng Số phiếu Tỷ lệ

5 10 ngày 3,8

11 01 tuần 8,5

24 05 ngày 18,5

75 03 ngày 57,7

15 02 ngày 11,5

Nguồn: Kết quả điều tra xã hội học

Đồng thời, khi xác định nhu cầu bồi dưỡng của CCCX cũng cần phân tích

nhu cầu, nguyện vọng của công chức cấp xã trong vấn đề bồi dưỡng. Cần xuất phát

từ tâm tư, nguyện vọng, nhu cầu của công chức cấp xã thì việc bồi dưỡng mới

đúng thực chất.

Trong xác định nhu cầu bồi dưỡng CCCX cũng cần xác định đúng đối tượng

công chức tham gia bồi dưỡng. Lựa chọn các đối tượng tham gia bồi dưỡng phù

hợp. Việc bồi dưỡng sẽ trở nên vô nghĩa nếu như không xác định đúng đối tượng

cần được bồi dưỡng. Và khi lựa chọn đối tượng bồi dưỡng sẽ phải quan tâm, cân

nhắc đến tuổi tác, đặc điểm sinh lý, sự khác biệt cá nhân của người lao động để

đảm bảo tính công bằng và hiệu quả.

54

3.2.2. Xây dựng chương trình, nội dung, phương pháp bồi dưỡng phù hợp, thích ứng với yêu cầu mới của thực tiễn công tác và chính phủ số

Chương trình, nội dung bồi dưỡng theo năng lực phải được thiết kế phù hợp

với từng đối tượng công chức, với từng năng lực cụ thể.

Phải có phương pháp học tập phù hợp với từng công chức thì trong quá trình

bồi dưỡng phải thực hành nhiều để có thể vận dụng tốt các kiến thức thì mới nâng

cao được chất lượng bồi dưỡng. vì vậy, trong quá trình bồi dưỡng cần có thực hành

bằng cách đóng vai để xử lý tình huống, giải quyết vấn đề và phù hợp với từng vị

trí công việc đó chính là nhứng hoạt động để nâng cao năng lực và nắm bắt được

cách xử lý tình huống của đội ngũ công chức cấp xã. Khi bồi dưỡng nên phải có

tính chủ động học tập, luôn tổ chức các nhóm để thảo luận xử lý tình huống, trao

đổi công việc học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau có thể qua hội thảo hoặc trực tiếp hay

trực tuyến, cần tăng cường các đoàn đi nghiên cứu khảo sát học tập kinh nghiệm

các địa phương và các doanh nghiệp hay có thể điều chuyển, biệt phái để được trải

nghiệm thực tế từ đó có thể học tập qua thực tế điều đó rất cần thiết để mở ra sự

hiểu biết mới và những kinh nghiệm thực tiễn mới. Để truyền tải được các nội

dung bồi dưỡng sinh động, phát huy được phương pháp dạy học tích cực thì cần

trang bị các phương tiện phục vụ quá trình dạy học hiện đại.

Về các chuyên đề bồi dưỡng cần phải đổi mới cách biên soạn làm sao có thể

áp dụng được cả hai hình thức dạy trực tiếp và trực tuyến. Cần phải bổ sung vào

các chương trình bồi dưỡng các chuyên đề về công nghệ thông tin để công chức có

thể áp dụng vào môi trường chuyển đổi số. Sản phẩm của các chương trình bồi

dưỡng này chính là tạo ra những nhà quản lý số, công chức số, công dân số. khi

xây dựng các chương trình bồi dưỡng phải quan tâm chú trọng xây dựng phải dựa

vào vị trí việc làm, phải trang bị dược những kiến thức phù hợp cho từng vị trí việc

55

làm từ đó mới giúp được đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau khi tham dự

khóa bồi dưỡng có thể áp dụng triển khai tốt nhiệm vụ được giao.

3.2.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, báo cáo viên tham gia bồi dưỡng

Ngoài các tiêu chuẩn chung, đội ngũ giảng viên BD năng lực số cho CCCX

cần có kiến thức, kỹ năng liên quan đến xây dựng CQĐT hướng đến CQS.

Đội ngũ giảng viên BD năng lực số cho CCCX gồm: giảng viên cơ hữu của

cơ sở đào tạo, bồi dưỡng - những người tham gia thiết kế chương trình, chuẩn bị

giáo trình, tài liệu BD và thực hiện công tác giảng dạy, hướng dẫn học viên trên

thực tế; giảng viên thỉnh giảng, báo cáo viên – những người được mời tham gia

giảng dạy cho CCCX các nội dung liên quan đến xây dựng CQĐT, CQS.

Ở chương 2 đã phân tích những mặt hạn chế của giảng viên tham gia các

chương trình BD nhằm nâng cao năng lực số cho CCCX. Do đó, trong thời gian tới

cần quan tâm nâng cao năng lực cho đội ngũ giảng viên, đảm bảo đáp ứng được

yêu cầu giảng dạy ở các chương trình BD năng lực số cho CCCX.

Đối với giảng viên cơ hữu, có kiến thức chuyên môn giỏi, am hiểu sâu về

CCCX, có kỹ năng giảng dạy nhưng thiếu kiến thức, kỹ năng cần thiết trong việc

trao đổi, truyền đạt các nội dung liên quan đến CQĐT, CQS thì cần tổ chức tập

huấn, BD kiến thức, kỹ năng này cho giảng viên. Đối với giảng viên thỉnh giảng,

báo cáo viên am hiểu sâu về các nội dung liên quan đến CQĐT, CQS nhưng có

phần yếu về kỹ năng giảng dạy thì cần tập trung nâng cao kỹ năng giảng dạy cho

đội ngũ này.

Quan tâm đến chế độ, chính sách cho giảng viên tham gia giảng dạy các chương

trình BD kỹ năng số cho CCCX. Cần đảm bảo rằng thù lao giảng dạy, thù lao biên

soạn tài liệu BD tương xứng với sức lao động của giảng viên. Nếu làm được như

56

vậy sẽ góp phần tạo động lực cho giảng viên tham gia các khóa BD năng lực số

cho CCCX.

Để đáp ứng xây dựng chính quyền số xây dựng chính phủ điện tử tử mà

không thể thiếu được vai trò của đội ngũ giảng viên chính vì thế cần phải tăng

cường bồi dưỡng đội ngũ giảng viên theo năng lực, theo kinh nghiệm thực tiễn có

trình độ khoa học công nghệ, có thể sử dụng thành thạo các ứng dụng CNTT. Đội

ngũ giảng viên đó chính là đội ngũ giảng viên cơ hữu của các cơ sở đào tạo, họ

chính là người biên soạn bài giảng, xây dựng các giáo án, đồng thời họ cũng chính

là người thực hiện công tác giảng dạy, họ sẽ là người hướng dẫn học viên kiến thức

thực tế cũng như lý thuyết. Còn đội ngũ giảng viên kiêm nhiệm phải là các chuyên

gia trong các lĩnh vực quản lý nhà nước, có bề dày kinh nghiệm về thực tiễn được

mời đến giảng dạy. Vì vậy, để khóa bồi dưỡng có chất lượng thì thì công tác lập

kế hoạch dài hạn, trung hạn hay ngắn hạn và thiết lập mạng lưới đội ngũ làm cộng

tác viên, đó chính là những giảng viên bồi dưỡng theo năng lực phù hợp để đáp

ứng mục tiêu phát triển của tổ chức phát huy được tiềm năng tích cực của đội ngũ

công chức công chức nói chung và công chức cấp xã nói riêng cũng như mục tiêu

nâng cao năng lực giải quyết các vấn đề cụ thể, các tình huống mà thực tế đặt ra

đối với yêu cầu nhiệm vụ công tác của học viên trong mỗi một vị trí việc làm

không ngừng thay đổi.

3.2.4. Xây dựng chương trình, nội dung, phương pháp bồi dưỡng phù hợp, thích ứng với yêu cầu mới của thực tiễn công tác và chính phủ số

Chương trình, nội dung bồi dưỡng theo năng lực phải được thiết kế phù hợp

với từng đối tượng công chức, với từng năng lực cụ thể.

Phải có phương pháp học tập phù hợp với từng công chức thì trong quá trình

bồi dưỡng phải thực hành nhiều để có thể vận dụng tốt các kiến thức thì mới nâng

cao được chất lượng bồi dưỡng. vì vậy, trong quá trình bồi dưỡng cần có thực hành

57

bằng cách đóng vai để xử lý tình huống, giải quyết vấn đề và phù hợp với từng vị

trí công việc đó chính là nhứng hoạt động để nâng cao năng lực và nắm bắt được

cách xử lý tình huống của đội ngũ công chức cấp xã. Khi bồi dưỡng nên phải có

tính chủ động học tập, luôn tổ chức các nhóm để thảo luận xử lý tình huống, trao

đổi công việc học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau có thể qua hội thảo hoặc trực tiếp hay

trực tuyến, cần tăng cường các đoàn đi nghiên cứu khảo sát học tập kinh nghiệm

các địa phương và các doanh nghiệp hay có thể điều chuyển, biệt phái để được trải

nghiệm thực tế từ đó có thể học tập qua thực tế điều đó rất cần thiết để mở ra sự

hiểu biết mới và những kinh nghiệm thực tiễn mới. Để truyền tải được các nội

dung bồi dưỡng sinh động, phát huy được phương pháp dạy học tích cực thì cần

trang bị các phương tiện phục vụ quá trình dạy học hiện đại.

Về các chuyên đề bồi dưỡng cần phải đổi mới cách biên soạn làm sao có thể

áp dụng được cả hai hình thức dạy trực tiếp và trực tuyến. Cần phải bổ sung vào

các chương trình bồi dưỡng các chuyên đề về công nghệ thông tin để công chức có

thể áp dụng vào môi trường chuyển đổi số. Sản phẩm của các chương trình bồi

dưỡng này chính là tạo ra những nhà quản lý số, công chức số, công dân số. khi

xây dựng các chương trình bồi dưỡng phải quan tâm chú trọng xây dựng phải dựa

vào vị trí việc làm, phải trang bị dược những kiến thức phù hợp cho từng vị trí việc

làm từ đó mới giúp được đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau khi tham dự

khóa bồi dưỡng có thể áp dụng triển khai tốt nhiệm vụ được giao.

58

3.3. Lộ trình và tổ chức thực hiện

3.3.1. Lộ trình

3.3.1.1. Giai đoạn 2025 -2027 đề án cần phải bồi dưỡng công chức cấp xã theo

năng lực đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và chuyển đổi số trên địa bàn huyện hiện nay

Thứ nhất, đánh giá năng lực hiện tại: Tiến hành khảo sát để xác định trình

độ, kỹ năng và hiểu biết của công chức hiện tại về cải cách hành chính và chuyển

đổi số.

Thứ hai, tổ chức đào tạo chuyên sâu: Lên kế hoạch tổ chức các khóa đào tạo

về quản lý hành chính, kỹ năng số, và sử dụng công nghệ thông tin. Nội dung nên

bao gồm: chính sách cải cách hành chính, quản lý dữ liệu, dịch vụ công trực tuyến,

và an toàn thông tin.

Thứ ba, thực hành và áp dụng: Tạo điều kiện cho công chức tham gia vào

các dự án thực tế, giúp họ áp dụng kiến thức đã học vào công việc hàng ngày.

Thứ tư khuyến khích tự học và nghiên cứu: Khuyến khích công chức tìm

hiểu thêm qua sách, khóa học trực tuyến, và hội thảo chuyên đề.

Thứ năm, xây dựng môi trường làm việc thân thiện với công nghệ: Cung cấp

đủ công cụ và hạ tầng công nghệ để công chức có thể làm việc hiệu quả.

Thứ sáu, đánh giá và phản hồi: Thiết lập hệ thống đánh giá hiệu quả công

việc và nhận phản hồi để điều chỉnh chương trình đào tạo theo nhu cầu thực tế.

Bằng cách này, công chức cấp xã sẽ có thể đáp ứng tốt hơn yêu cầu của cải

cách hành chính và chuyển đổi số, góp phần nâng cao chất lượng phục vụ người

dân.

59

3.3.1.2. Giai đoạn 2028 -2030 bồi dưỡng năng lực số cho công chức cấp xã tương ứng với vị trí việc làm đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử hướng đến chính quyền số

Thứ nhất, đánh giá nhu cầu và vị trí việc làm:

- Xác định vị trí công việc: Phân tích các vị trí công việc cụ thể tại cấp xã, từ

đó xác định yêu cầu về năng lực số cho từng vị trí.

- Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng: Thực hiện khảo sát để nắm rõ trình độ và

nhu cầu đào tạo của từng công chức.

Thứ hai, thiết kế chương trình bồi dưỡng:

- Nội dung bồi dưỡng cần tập trung vào các kỹ năng như:

+ Sử dụng phần mềm quản lý công việc và dữ liệu.

+ Kỹ năng tìm kiếm, xử lý và phân tích thông tin.

+ Giao tiếp và tương tác trực tuyến với người dân.

+ Quản lý dịch vụ công trực tuyến.

- Chương trình đào tạo đa dạng: Kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, bao

gồm các khóa học trực tiếp và trực tuyến.

Thứ ba, tổ chức các khóa bồi dưỡng:

- Bồi dương nội bộ: Mời giảng viên chuyên gia hoặc tổ chức các buổi tập

huấn với sự tham gia của những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ

thông tin.

- Hội thảo, diễn đàn chia sẻ: Tạo điều kiện cho công chức giao lưu, chia sẻ

kinh nghiệm và học hỏi từ nhau.

Thứ tư, cung cấp công cụ và hạ tầng công nghệ:

60

- Đảm bảo trang bị công nghệ: Cung cấp máy tính, phần mềm và hệ thống

mạng để công chức thực hành và áp dụng kiến thức.

- Hỗ trợ kỹ thuật: Thiết lập đội ngũ hỗ trợ kỹ thuật để giải quyết các vấn đề

phát sinh trong quá trình làm việc.

Thứ tư, khuyến khích tự học và sáng tạo:

- Tài liệu học tập: Cung cấp tài liệu, sách, và các khóa học trực tuyến để

công chức có thể tự học thêm.

- Khuyến khích đổi mới: Tạo động lực cho công chức trong việc áp dụng

công nghệ mới, sáng tạo trong công việc.

Thứ năm, đánh giá và cải tiến:

- Theo dõi hiệu quả: Thiết lập hệ thống đánh giá định kỳ để theo dõi tiến độ

và kết quả bồi dưỡng.

- Phản hồi từ người dân: Lấy ý kiến người dân để đánh giá chất lượng dịch

vụ công và cải thiện liên tục.

Thứ sáu, xây dựng văn hóa số:

Khuyến khích thái độ tích cực: Tạo ra môi trường làm việc thân thiện với

công nghệ, khuyến khích công chức khám phá và áp dụng công nghệ trong công

việc hàng ngày.

Bằng cách thực hiện các bước trên, công chức cấp xã sẽ được trang bị đầy

đủ năng lực số để phục vụ hiệu quả trong việc xây dựng chính quyền điện tử và

hướng đến chính quyền số.

3.3.2. Ủy ban nhân dân huyện Ea Kar

Là cơ quan quản lý đề án, có trách nhiệm:

61

Chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn, các UBND xã, thị trấn tổ chức

triển khai thực hiện Đề án.

- Xây dựng tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch hàng năm và cho cả giai đoạn

2024 - 2030.

- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, các phòng, ban chuyên môn và UBND các xã,

thị trấn về việc tổ chức thực hiện Đề án theo lộ trình; phải thường xuyên tổ chức họp

sơ kết, tổng kết, đánh giá mức độ hoàn thành của Đề án, để từ đó tìm ra khó khăn,

vướng mắc, để có cách khắc phục giải quyết.

3.3.3. Phòng Nội vụ huyện Ea Kar

- Là đơn vị tham mưu chính giúp UBND trong qua trình thực hiện Đề án cụ

thể:

+ Hàng năm xác định nhu cầu bồi dưỡng, xây dựng nội dung, chương trình kế

hoạch để thực hiện Đề án theo lộ trình;

+ Phối hợp với các cơ sở đào, tạo, bồi dưỡng để triển khai thực hiện Đề án;

+ Tổ chức đánh giá chất lượng sau khi hoàn thành khóa bồi dưỡng của

Đề án;

+ Tham mưu với UBND để bố trí nguồn nhân lực phù hợp cho thực

hiện Đề án.

3.3.4. Phòng Tài chính huyện Ea Kar

Là đơn vị chủ trì, phối hợp với phòng Nội vụ, Văn phòng UBND, UBND các

xã, thị trấn để bố trí kinh phí thực hiện Đề án, đảm bảo kinh phí cho các hoạt động của

Đề án theo quy định của pháp luật.

62

3.3.5. Các phòng, ban, đơn vị huyện; ủy ban nhân dân xã các xã

- Chỉ đạo các tổ chức đoàn thể, công chức phối hợp xây dựng kế hoạch thực

hiện Đề án phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, đảm bảo thiết thực hiệu quả,

chất lượng;

- Chủ động bố trí kinh phí bảo đảm thực hiện Đề án trong dự toán chi thường

xuyên hàng năm, hoạc các nguồn huy động từ xã hội (nếu có);

- Tạo điều kiện để đội ngũ công chức có thời gian tham gia thực hiện Đề án;

- Tuyên truyền, hướng dẫn người dân trong quá trình thực hiện Đề án;

- Hàng năm tổ chức họp đánh giá việc thực hiện Đê án và báo cáo UBND

huyện về việc thực hiện đề án theo lộ trình, kế hoạch.

Cử đại diện lãnh đạo của cơ quan, đơn vị, địa phương tham dự lớp tập huấn

theo Kế hoạch.

3.3.6. Viễn thông tỉnh Đắk Lắk, VNPT huyện Ea Kar

Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan giới thiệu các giải pháp định hướng,

chủ trương, chính sách đẩy mạnh chuyển đổi số nói chung và chuyển đổi số trong

các lĩnh vực nói riêng trên địa bàn huyện. Cử cán bộ hỗ trợ công tác chuyên môn

cho lớp tập huấn, đường truyền Internet, các cơ sở vật chất liên quan đến lớp tập

huấn.

Tiểu kết chương 3

BD CCCX là vấn đề cấp thiết được Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đầu

tư để tạo dựng được một đội ngũ công chức có đủ năng lực và phẩm chất, đáp ứng

tốt yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, đáp ứng xây dựng chinh phủ điện

tử hướng đến chính phủ số trong điều kiện hội nhập quốc tế. Xuất phát từ những cơ

sở lý luận và thực tiễn của công tác bồi dưỡng công chức cấp xã nói chung và trên

địa bàn huyện Ea Kar hiện nay nói riêng, tác giả mạnh dạn đưa ra các giải pháp và

63

các lộ trình nhằm thực hiện một cách có hiệu quả công tác bồi dưỡng công chức

cấp xã trên địa bàn huyện Ea Kar đáp ứng xây dựng chính quyền điện tử hướng

đến chính quyền số, cụ thể:

Xác định đúng nhu cầu bồi dưỡng; xây dựng và nâng cao chất lượng chương

trình, tài liệu bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, báo cáo viên

tham gia bồi dưỡng; tăng cường công tác theo dõi và đánh giá sau các khóa bồi

dưỡng. Đồng thời tác giả cũng đưa ra các lộ trình và tổ chức để thực hiện đề án.

64

KẾT LUẬN

Sự phát triển của đất nước không thể không nói đến vai trò của đội ngũ cán

bộ, công chức, viên chức nói chung trong đó có đội ngũ công chức cấp xã nói

riêng. Hiệu quả hoạt động của chính quyền cơ sở tốt hay không phụ thuộc vào chất

lượng của đội ngũ công chức cấp xã. Để xây dựng được chính quyền số hướng đến

chính phủ điện tử cần phải có nguồn nhân lực số tại địa phương có chất lượng cao

bởi vì nhân lực này là gần dân nhất có thể lan tỏa chính phủ số đến toàn dân để

người dân thực hiện giải quyết các công việc trong môi trường số một cách thuận

lợi. Vì vậy, lãnh đạo các cấp phải chú trọng xây dựng được nguồn nhân lực trong

đó có đội ngũ công chức cấp xã có trình độ cao để đáp ứng giải quyết công việc

trong môi trường số. Để đạt được các mụ tiêu đề ra thì huyện Ea Kar nói riêng và

tỉnh Đắk Lắk nói chung cần phải có kế hoạch xây dựng các chiến lược, các kế

hoạch cụ thể và thực hiện một cách đồng đồng bộ và triệt để các giải pháp để nâng

cao hiệu quả công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức trong thời kỳ chuyển

đổi số hiện nay.

Để hệ thống chính trị ở cơ sở phát huy được sức mạnh quản lý của nhà nước,

Đảng đã đề ra nhiều chủ trương, đặc biệt Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX về “Đổi

mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn”. Do đó,

yêu cầu xây dựng đội ngũ công chức cấp xã có đủ phẩm chất và năng lực là yêu cầu

không thể thiếu nên công tác bồi dưỡng cần phải được chú trọng đúng mức nhằm

phát huy năng lực, trí tuệ và phẩm chất của đội ngũ này. Nhận thức được tầm quan

trọng đó, Huyện ủy, UBND huyện Ea Kar trong thời gian qua đã luôn đề cao vai trò

tất yếu phải xây dựng đội ngũ công chức cấp xã giỏi về chuyên môn, có phẩm chất

đạo đức tốt để phục vụ tốt nền hành chính trong thời kỳ 4.0 và không phụ niềm tin

của người dân.

65

Bằng những kiến thức đã học và với thực tiễn công tác, sự đầu tư thời gian

nghiên cứu, đề án đã hoàn thành đáp ứng được mục tiêu và yêu cầu đề ra với

những nội dung chủ yếu như sau:

Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về bồi dưỡng công chức cấp xã đáp

ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử hướng đến chính quyền số. Luận giải

những nội dung như: khái niệm chức cấp xã; khái niệm bồi dưỡng công chức cấp

xã , khái niệm chính phủ điện tử, chính phủ số; Những vấn đề chung về bồi dưỡng

công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền số được thể hiện qua các

nội dung: Sự cần thiết phải bồi dưỡng công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu xây

dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số; vai trò của bồi dưỡng công

chức cấp xã; mục tiêu của bồi dưỡng công chức cấp xã; nguyên tắc bồi dưỡng

công chức cấp xã;Các hình thức bồi dưỡng công chức; quy trình bồi dưỡng; nội

dung bồi dưỡng. Những yêu cầu đặt ra đối với bồi dưỡng công chức cấp xã đáp

ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử hướng đến chính quyền điện tử và Các

yếu tố ảnh hưởng đến bồi dưỡng công chức cấp xã trong bối cảnh xây dựng chính

quyền điện tử hướng tới chính quyền số. Trên cơ sở đó rút ra những vấn đề cần

nghiên cứu cho công tác bồi dưỡng công chức cấp xã trên địa bàn huyện Ea Kar,

tỉnh Đắk Lắk trong bối cảnh hướng đến CQS.

Thứ hai, phân tích thực trạng công tác bồi dưỡng công chức cấp xã trên địa

bàn huyện Ea Kar từ năm 2020 đến năm 2023, đánh giá những kết quả đạt được và

những hạn chế trong công tác bồi dưỡng công chức cấp xã trên địa bàn. Đồng thời

chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế đó.

Thứ ba, trên cơ sở chính sách đường lối của Đảng, Nhà nước và định hướng

hoàn thiện công tác bồi dưỡng công chức cấp xã của huyện, đề xuất giải pháp đẩy

mạnh công tác bồi dưỡng, đưa ra các lộ trình và tổ chức thực hiện bồi dưỡng công

66

chức cấp xã nhằm xây dựng chính quyền điện tử hướng đến chính quyền số trong

những năm tiếp theo trên địa bàn huyện Ea Kar.

Trong quá trình viết đề án, mặc dù tác giả đã rất cố gắng nhưng do khả năng

và thời gian còn hạn chế, đề án không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tác giả

rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của Quý thầy cô, Quý độc giả để đề án

được hoàn thiện hơn./.

67

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Công trình, tài liệu trong nước

1. Minh Anh (2022), Thúc đẩy thực hiện mục tiêu xây dựng chính quyền số,

https://thanglong.chinhphu.vn/thuc-day-thuc-hien-muc-tieu-xay-dung-chinh-

quyen-so-103221210173043066.htm. mục tiêu xây dựng chính quyền số.

2. Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Ea Kar (2020), Nghị quyết Đại hội đại

biểu Đảng bộ Ea Kar lần thứ XI, nhiệm kỳ 2020-2025.

3. Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII (2021), Nghị quyết Đại hội

Đại biểu Toàn quốc lần thứ XIII.

4. Bộ Nội vụ (2018), Thông tư số 01/2018/TT-BNV ngày 08 tháng 01 năm

2018 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP

ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công

chức, viên chức.

5. Ngô Thành Can (2014), đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực

trong khu vực công, NXB Lao động.

6. Chính phủ (2011), Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011

của Chính phủ về ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước

giai đoạn 2011-2020.

7. Chính phủ (2017), Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm

2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

8. Chính phủ (2019), Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm

2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã

và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

68

9. Chính phủ (2021), Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm

2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-

CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công

chức, viên chức.

10. Chính phủ (2021), Nghị quyết 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của

Chính phủ về ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai

đoạn 2021 - 2030.

11. Cục tin học hóa (2022), trong chương trình đào tạo chuyển đổi số cấp xã

đã khái quát chung về hoạt động chuyển đổi số ở cấp xã.

12. Cục tin học hóa (2022) trong chương trình đào tạo chuyển đổi số cấp xã

.

13. Nguyễn Thị Hồng Hải (2013), Hỏi đáp về quản lý cán bộ, công chức cấp

xã, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

14. Phan Thị Bích Hiền (2010), Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo nhu cầu công việc1 ở thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sỹ Quản lý hành chính công, Học viện Hành chính].

15. Trần Đăng Khoa, Nâng cao hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp

xã của tỉnh Quảng Bình, Tạp chí Tổ chức nhà nước, số 3/2015

16. Nguyễn Minh Phương (2018), “Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,

công chức và một số vấn đề đặt ra trong hội nhập quốc tế”, Tạp chí Lý luận chính

trị, ngày 27 tháng 3 năm 2018

17. PGS.TS. Trần Thị Diệu Oanh và Vũ Xuân Thanh, Bồi dưỡng cán bộ,

công chức cấp xã - kết quả và những giải pháp cho thời gian tới, Tạp chí ISSN

2815 -6439, 2024.

18. Nguyễn Thị Thu Vân (2022), Xây dựng khung năng lực số của cán bộ,

công chức đáp ứng yêu cầu phát triển Chính phủ số.

69

19. Quốc hội (2008), Luật Cán bộ, công chức.

20. Quốc hội (2019), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ,

công chức và Luật viên chức.

21. Tô Hạ Tử (1998), Công chức và vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ, công

chức hiện nay, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

22. Thủ tướng Chính phủ (2016), Quyết định số 163/QĐ-TTg ngày 25 tháng

01 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán

bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016 - 2025.

23.Trung tâm Từ điển học (2009), Từ điển tiếng Việt, Nxb. Đà Nẵng, Đà

Nẵng

24. Ủy ban nhân dân huyện Ea Kar (2019), Kế hoạch số 179/KH-UBND

ngày 09 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân huyện về bồi dưỡng, cán bộ,

công chức, viên chức năm 2020.

25. Ủy ban nhân dân huyện Ea Kar (2020), Kế hoạch số 150 /KH-UBND ngày

15 tháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân huyện về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công

chức, viên chức năm 2020.

26. Ủy ban nhân dân huyện Ea Kar (2021), Kế hoạch số 184/KH-UBND

ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân huyện về đào tạo, bồi dưỡng cán

bộ, công chức, viên chức huyện Ea Kar giai đoạn 2021-2025.

27. Ủy ban nhân dân huyện Ea Kar (2022), Báo cáo số 1510/BC-UBND

ngày 25 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân huyện về Kết quả thực hiện

công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2022.

28. Ủy ban nhân dân huyện Ea Kar (2022), Kế hoạch số 283/ KH-UBND ngày 25

tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân huyện về đào tạo, bồi dưỡng năm 2023.

70

28. Võ Kim Sơn, Lê Thị Vân Hạnh, Nguyễn Thị Hồng Hải (2004), Tổ chức

nhân sự hành chính Nhà nước, Nxb. Học viện Hành chính, Hà Nội.

29. Ủy ban nhân dân huyện Ea Kar (2023), Kế hoạch số 248/ KH-UBND

ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân huyện về đào tạo, bồi dưỡng

năm 2024.

71

Phụ lục 01 SỐ LƯỢNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ HUYỆN EA KAR

Ghi chú

TT

Chức danh chuyên môn

Biên chế được giao

1 Chỉ huy trưởng Quân sự

16

Biên chế hiện có tại thời điểm 31/12/2023 15

2 Văn phòng - Thống kê

32

31

3

Tài chính - Kế toán

32

4

Tư pháp - Hộ tịch

32

5 Văn hoá - Xã hội

32

6

32

31 32 32 31

Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và môi trường

176

172

Tổng :

Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Ea Kar

72

Phụ lục 02

TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CỦA CÔNG CHỨC CẤP XÃ HUYỆN EA KAR NĂM 2023

Đơn vị tính: Người

TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN

TT

CHỨC DANH

Số lượng

Sơ cấp

Trung cấp

Cao đẳng

Đại học

Chưa qua ĐT

Sau đại học

1 CHT Quân sự

15

0

0

3

0

4

8

2 Văn phòng - Thống kê

31

0

0

0

1

0

30

3 ĐC-NN-XD&MT

31

0

0

1

1

1

28

4 Tài chính - Kế toán

32

0

0

0

0

7

25

5 Tư pháp - Hộ tịch

32

0

0

2

0

30

6 Văn hoá - Xã hội

31

0

0

3

1

6

21

TỔNG CỘNG

172

0

0

10

3

18

142

Tỷ lệ (%)

0

0

5,6

10,4

82,4

1,6

Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Ea Kar

73

Phụ lục 03

TRÌNH ĐỘ TIN HỌC CÔNG CHỨC CẤP XÃ HUYỆN EA KAR NĂM 2023 Đơn vị tính: Người

Tổng số

Người

Tỉ lệ%

172

100

Tổng số

4

Đại học, cao đẳng

2,3

7

Trung cấp

4,1

161

93,6

0

Chứng chỉ Công nghệ thông tin cơ bản Chưa qua đào tạo

0

Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Ea Kar

74

Phụ lục 04

TRÌNH ĐỘ LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ CỦA CÔNG CHỨC CẤP XÃ HUYỆN EA KAR NĂM 2023

Chức danh

Số lượng

Sơ cấp Trung

Cao cấp

Chưa qua ĐT 2

Chỉ huy trưởng QS

15

2

cấp 10

0

4

VPTK

31

16

11

0

8

ĐC-NN-XD&MT

31

8

15

0

6

Tài chính - Kế toán

31

16

9

0

4

Tư pháp Hộ tịch

32

12

16

0

6

Văn hoá - Xã hội

32

14

12

0

30

Tổng

172

69

73

0

17,4

Tỷ lệ %

100

40,2

42,4

0

Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Ea Kar

75

Phụ lục 05

CƠ CẤU GIỚI TÍNH CÔNG CHỨC CẤP XÃ HUYỆN EA KAR NĂM 2023

Trong đó

STT Chức danh chuyên môn

Tỷ lệ

Tỷ lệ

Tổng số

Nam

Nữ

(%)

(%)

14

Chỉ huy trưởng Quân sự

14

100%

0

0,0

1

31

Văn phòng - Thống kê

7

22,5

24

77,5

2

31

3

25

80,6

6

19,4

Địa chính - Xây dựng - Đô thị và môi trường

30

4

Tài chính - Kế toán

10

33,3

20

66,7

32

5

Tư pháp - Hộ tịch

17

53,1

15

46,9

32

6

Văn hoá - Xã hội

16

50%

16

50%

90

52,4

82

47,6

Tổng số

172

Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Ea Kar

76

Phụ lục 06

CƠ CẤI VỀ ĐỘ TUỔI CÔNG CHỨC CẤP XÃ HUYỆN EA KAR NĂM 2023

Trong đó

TT Chức danh chuyên môn

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Tỷ lệ (%)

Tỷ lệ (%)

Trên 60

Dưới 30 tuổi

Tỷ lệ (%)

Từ 31 đến 45 tuổi

Từ 46 đến 60 tuổi

1

14

2

14,28

9

64,28

2

14,28

0

2

31

6

19,35 18 58,06

7

22,5

0

3

31

4

12,9

20 64,16

7

22,58

0

4

30

2

6,66

27

90,0

1

3,34

0

5

32

4

12,5

13

37,5

15 46,87

0

6

32

2

6.25

22 68.75

8

25

0

huy Chỉ trưởng Quân sự Văn phòng - Thống kê Địa chính - Xây dựng - Đô thị và môi trường Tài chính - Kế toán Tư pháp - Hộ tịch Văn hoá - Xã hội

0

Tổng số

172

22

12,9 110 63,6

40

23,5

Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Ea Kar

77

Phụ lục 07 TỶ LỆ CCCX HUYỆN EA KAR THAM GIA CÁC CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NHẰM PHỤC VỤ YÊU CẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN SỐ GIAI ĐOẠN TỪ 2021 ĐẾN THÁNG 4/2024

TT Nội dung khảo sát

Số phiếu Tỷ lệ %

1

76

58,4

2

61

47,0

58

44,6

3

Chương trình tập huấn Chuyển đổi số - Kỹ năng số cho Công chức cấp xã Chương trình BD kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin thông dụng phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ Chương trình tập huấn sử dụng phần mềm quản lý tương ứng với từng vị trí việc làm của công chức cấp xã

4

Chương trình BD cung ứng dịch vụ công trực tuyến

102

78,5

5

Chương trình tập huấn sử dụng phần mềm Idesk

81

62,3

Nguồn: Kết quả điều tra xã hội học

78

Phụ lục 08 KẾT QUẢ KHẢO SÁT MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH, TÀI LIỆU CÁC KHOÁ BỒI DƯỠNG VỀ CHÍNH QUYỀN SỐ MÀ CCCX HUYỆN EA KAR THAM GIA TRONG GIAI ĐOẠN TỪ 2021 ĐẾN THÁNG 4/2024

Kết quả khảo sát Khá

Tốt

Kém

TT

Tiêu chí

Số phiếu

Tỷ lệ %

Trung bình Tỷ lệ Số % phiếu

Số phiếu

Tỷ lệ %

Số phiếu

Tỷ lệ %

21

16,2

46

35,3

36

27,7

27

20,8

1 Phù hợp với mục tiêu BD

19

14,6

42

32,3

38

29,2

31

23,8

2 Phù hợp với học viên

11

8,5

32

24,6

46

35,3

41

31,5

Tính chính xác của nội dung chương trình, tài liệu

24

18,5

45

34,6

33

25,3

28

21,5

Tính cập nhật của nội dung chương trình, tài liệu

26

20,0

40

30,8

40

30,8

24

18,4

30

23,1

50

38,5

35

26,9

15

11,5

Tính cân đối giữa nội dung chương trình , tài liệu với thời lượng khóa BD Tính hợp lý giữa lý thuyết và thực tiễn

3 4 5 6

41

31,5

51

39,2

24

18,5

14

10,8

7

Tính đáp ứng của chương trình, tài liệu với yêu cầu thực tiễn của học viên

Nguồn: Kết quả điều tra xã hội học

79

Phụ lục 09 KẾT QUẢ KHẢO SÁT MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN THAM GIA GIẢNG DẠY CÁC KHOÁ BỒI DƯỠNG VỀ CHÍNH QUYỀN SỐ MÀ CCCX HUYỆN EA KAR THAM GIA GIAI ĐOẠN 2021-2024

Kết quả khảo sát

TT

Tiêu chí

Kém

Khá

Tốt

Trung bình Tỷ lệ Số % phiếu

Số phiếu

Tỷ lệ %

Số phiếu

Số phiếu

Tỷ lệ % 8,5

Tỷ lệ % 20,0

11

35

26,9

58

44,6

26

1 Kiến thức chuyên môn

của GV

26

20,0

49

37,7

34

26,2

21

16,1

2 Kinh nghiệm thực tiễn

5

3,8

24

15,5

67

51,5

34

26,2

của GV Việc thực hiện nội quy của GV

8

6,1

30

23,1

40

30,7

52

40,0

Thái độ ứng xử với học viên

20

15,4

41

31.5

52

40,0

17

13,1

3 4 5

25

19,2

47

36,1

30

23,1

28

21,5

6

GV tư vấn, hỗ trợ hoạt động học tập cho học viên Sử dụng linh hoạt các phương pháp giảng dạy 7 GV

28

21,5

50

38,5

29

22,3

23

17,7

19

14,6

54

41,5

40

30,8

17

13,1

truyền đạt nội dung các chuyên đề dễ hiểu Mức độ liên hệ bài học với thực tiễn của GV

8

Nguồn: Kết quả điều tra xã hội học

80

Phụ lục 10 KẾT QUẢ KHẢO SÁT MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HỌC VIÊN THAM GIA CÁC KHOÁ BỒI DƯỠNG VỀ CHÍNH QUYỀN SỐ MÀ CCCX HUYỆN EA KAR THAM GIA TRONG GIAI ĐOẠN 2021-2024

TT

Tiêu chí

Kém

Kết quả khảo sát Khá

Tốt

Số phiếu

Tỷ lệ %

Số phiếu

Số phiếu

Tỷ lệ %

Số phiếu

Tỷ lệ %

Trung bình Tỷ lệ %

21

16,2

55

42,3

40

30,8

14

10,7

19,2

1 Học viên đã xác định được mục tiêu học tập phù hợp với mục tiêu của khóa bồi dưỡng 2 Học viên có phương

30

23,1

50

38,5

25

19,2

25

24

18,5

52

40,0

30

23,1

24

18,5

pháp học tập khoa học Học viên có khả năng tự học, tự nghiên cứu

32

24,6

47

36,2

31

23,8

20

15,4

3 4

21

16,2

33

25,4

45

34,6

31

23,8

5

Học viên chủ động, ham học hỏi trong quá trình học tập Học viên tham gia đầy đủ các hoạt động học tập

Nguồn: Kết quả điều tra xã hội học

81

Phụ lục 11 KẾT QUẢ KHẢO SÁT MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ VẬT CHẤT CÁC KHOÁ BỒI DƯỠNG VỀ CHÍNH QUYỀN SỐ MÀ CCCX HUYỆN EA KAR THAM GIA TRONG GIAI ĐOẠN 2021-2024

TT

Tiêu chí

Kém

Kết quả khảo sát Khá

Tốt

Số phiếu

Tỷ lệ %

Số phiếu

Số phiếu

Tỷ lệ %

Số phiếu

Tỷ lệ %

Trung bình Tỷ lệ %

21

16,2

55

42,3

40

30,8

14

10,7

1 Diện tích phòng học

30

23,1

50

38,5

25

19,2

25

19,2

2 Chất lượng trang thiết (bàn, ghế, máy trong phòng

24

18,5

52

40,0

30

23,1

24

18,5

3

32

24,6

47

36,2

31

23,8

20

15,4

21

16,2

33

25,4

45

34,6

31

23,8

5

bị tính,…) học Việc sử dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập và nghiên cứu 4 Địa điểm BD tiện lợi cho việc đi lại, ăn ở Kinh phí được hỗ trợ, bảo đảm đủ, đúng và kịp thời tạo điều kiện cho CC tham gia BD

Nguồn: Kết quả điều tra xã hội học

82

Phụ lục 12 KẾT QUẢ KHẢO SÁT MỨC ĐỘ CẢI THIỆN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CỦA CCCX HUYỆN EA KAR SAU KHI THAM GIA CÁC KHOÁ BỒI DƯỠNG VỀ CHÍNH QUYỀN SỐ GIAI ĐOẠN 2021-2024

Số phiếu

Tỷ lệ %

TT

Tiêu chí

42

32,3

Được cải thiện đáng kể

1

57

43,8

Cơ bản được cải thiện

2

31

23,8

Không được cải thiện

3

Nguồn: Kết quả điều tra xã hội học

83

Phụ lục 13 KẾT QUẢ KHẢO SÁT MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG VỀ NĂNG LỰC CỦA CCCX HUYỆN EA KAR TRƯỚC YÊU CẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN SỐ

Số phiếu

Tỷ lệ %

TT

Tiêu chí

25

19,2

Đáp ứng tốt

1

40

30,8

Cơ bản đáp ứng được

2

Chưa đáp ứng được

65

50,0

3

Nguồn: Kết quả điều tra xã hội học

84

Phụ lục 14 KẾT QUẢ KHẢO SÁT MONG MUỐN CỦA CCCX HUYỆN EA KAR VỀ VIỆC THAM GIA CÁC CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG VỀ CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ, HƯỚNG ĐẾN CHÍNH QUYỀN SỐ

Số phiếu

Tỷ lệ %

TT

Các chương trình BD

54

41,5

121

93,1

1 Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về chuyển đổi số, chính quyền số Kiến thức, kỹ năng sử dụng các phần mềm quản lý tương ứng với vị trí việc làm của công chức cấp xã

2

85

65,4

3 Kiến thức, kỹ năng về an ninh

mạng

90

69,2

4 Kỹ năng soạn thảo văn bản trong

môi trường số

93

71,5

5 Kỹ năng làm việc nhóm trong môi

trường số

55

42,3

6 Các chương trình BD khác

Nguồn: Kết quả điều tra xã hội học.

85

Phụ lục 15

MẪU PHIẾU KHẢO SÁT

(Dành cho công chức cấp xã)

Với mục đích thu thập thông tin để thực hiện đề án tốt nghiệp chương trình thạc sĩ “Bồi dưỡng công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử hướng đến chính quyền số tại huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk”, tôi tiến hành lấy ý kiến phản hồi của ông/bà cho các nội dung liên quan đến khóa đào tạo, bồi dưỡng và cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin tại các UBND xã, thị trấn qua việc trả lời các câu hỏi trong phiếu hỏi dưới đây. Các thông tin phản hồi của ông/bà sẽ góp phần tích cực giúp tôi thực hiện tốt đề án này.

- Đối với những câu hỏi đã có phương án trả lời, đồng ý với phương án nào, xin

đánh dấu chéo (X) vào ô chỉ mức độ đánh giá đó.

- Đối với những câu hỏi không có phương án trả lời, xin cung cấp thông tin và cho

ý kiến của mình theo từng nội dung câu hỏi.

Kính mong ông (bà) vui lòng đọc kỹ các câu hỏi và trả lời theo đúng suy nghĩ của

mình về nội dung của từng câu hỏi. (Phiếu không phải ký tên). Trân trọng cảm ơn và kính chúc ông/bà nhiều sức khỏe!

Câu 1. Trong khoảng thời gian từ 2021 đến 2024, ông/bà đã tham gia chương

󠅒 Chương trình tập huấn Chuyển đổi số - Kỹ năng số cho Công chức cấp xã 󠅒 Chương trình BD kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin thông dụng phục vụ

󠅒 Chương trình tập huấn sử dụng phần mềm quản lý tương ứng với từng vị trí

trình BD nhằm phục vụ yêu cầu xây dựng chính quyền số nào dưới đây: công tác chuyên môn nghiệp vụ việc làm của công chức cấp xã 󠅒 Chương trình BD cung ứng dịch vụ công trực tuyến 󠅒 Chương trình tập huấn sử dụng phần mềm Idesk Câu 2. Ông/bà hãy lựa chọn mức độ đánh giá về chất lượng chương trình, tài liệu khóa BD liên quan đến chuyển đổi số, chính quyền số mà ông/bà tham gia trong giai đoạn 2020-2024.

Mức độ đánh giá

Tiêu chí

Khá

Tốt

Phù hợp với mục tiêu BD

Kém Trung bình

86

Phù hợp với học viên Tính chính xác của nội dung chương trình, tài liệu Tính cập nhật của nội dung chương trình, tài liệu Tính cân đối giữa nội dung chương trình , tài liệu với thời lượng khóa BD Tính hợp lý giữa lý thuyết và thực tiễn Tính đáp ứng của chương trình, tài liệu với yêu cầu thực tiễn của học viên

Câu 3. Ông (bà) hãy cho biết ý kiến về chất lượng đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy các chương trình BD liên quan đến chuyển đổi số, chính quyền số mà ông/bà tham gia trong giai đoạn 2020-2024.

Mức độ đánh giá

Tiêu chí

Tốt

Rất tốt

Kém Trung bình

Kiến thức chuyên môn của GV Kinh nghiệm thực tiễn của GV Việc thực hiện nội quy của GV Thái độ ứng xử với học viên GV tư vấn, hỗ trợ hoạt động học tập cho học viên Sử dụng linh hoạt các phương pháp giảng dạy GV truyền đạt nội dung các chuyên đề dễ hiểu Mức độ liên hệ bài học với thực tiễn của GV

Câu 4. Ông/bà hãy cho biết ý kiến về chất lượng học viên tham gia BD ở các lớp BD về

chuyển đổi số, chính quyền số

Mức độ đánh giá

Tiêu chí

Tốt Khá

Kém

Trung bình

Học viên đã xác định được mục tiêu học tập phù hợp với mục tiêu của khóa bồi dưỡng Học viên có phương pháp học tập khoa học Học viên có khả năng tự học, tự nghiên cứu Học viên chủ động, ham học hỏi trong quá trình học tập Học viên tham gia đầy đủ các hoạt động học tập

87

Câu 5. Ông/bà hãy cho biết ý kiến về chất lượng cơ sở vật chất phục vụ các khóa

BD về chuyển đổi số, chính quyền số mà ông/bà tham gia

Tiêu chí

Mức độ đánh giá

Kém

Tốt Khá Trung bình

Diện tích phòng học Chất lượng trang thiết bị (bàn, ghế, máy tính,…) trong phòng học Việc sử dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập và nghiên cứu Địa điểm BD tiện lợi cho việc đi lại, ăn ở Kinh phí được hỗ trợ, bảo đảm đủ, đúng và kịp thời tạo điều kiện cho CC tham gia BD

Câu 6. Ông/bà hãy cho biết kiến thức, kỹ năng của ông/bà có được cải thiện sau

các khóa BD về chuyển đổi số, chính quyền số hay không?

󠅒 Được cải thiện đáng kể 󠅒 Cơ bản được cải thiện 󠅒 Không được cải thiện Câu 7. Ông/bà nhận thấy năng lực hiện tại của bản thân có đáp ứng được yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử hướng đến chính quyền số trên địa bàn huyện Ea Kar hay không?

󠅒 Đáp ứng tốt 󠅒 Cơ bản đáp ứng được 󠅒 Chưa đáp ứng được Câu 8. Trong thời gian tới, ông/bà mong muốn tham gia các chương trình BD kiến

thức, kỹ năng nào dưới đây? (Có thể chọn nhiều phương án)

󠅒 Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về chuyển đổi số, chính quyền số 󠅒 Kiến thức, kỹ năng sử dụng các phần mềm quản lý tương ứng với vị trí việc làm

của công chức cấp xã

󠅒 Kiến thức, kỹ năng về an ninh mạng 󠅒 Kỹ năng soạn thảo văn bản trong môi trường số 󠅒 Kỹ năng làm việc nhóm trong môi trường số

Các chương trình BD khác mà ông/bà muốn tham gia nhằm nâng cao năng lực số cho công chức cấp xã: ……………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………...

88

Câu 9. Ông/bà có mong muốn tham gia các chương trình tập huấn hàng năm về

xây dựng chính chính quyền điện tử hướng đến chính quyền số không? a. Có: 󠅒 b. Không: 󠅒

Nếu có thì ông/bà muốn thời gian của khóa tập huấn là bao lâu?

a. 10 ngày: 󠅒 b. 01 tuần: 󠅒 c. 05 ngày: 󠅒 d. 03 ngày: 󠅒 e. 02 ngày: 󠅒

Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của ông/bà!