intTypePromotion=1

Luận văn Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng: Giám sát ngân hàng thương mại tại cơ quan thanh tra giám sát Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Chia sẻ: ViLijen ViLijen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:139

0
39
lượt xem
3
download

Luận văn Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng: Giám sát ngân hàng thương mại tại cơ quan thanh tra giám sát Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng "Giám sát ngân hàng thương mại tại cơ quan thanh tra giám sát Ngân hàng Nhà nước Việt Nam" trình bày các nội dung chính sau: Cơ sở lý luận về hoạt động giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với ngân hàng thương mại; Thực trạng hoạt động giám sát ngân hàng thương mại của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Giải pháp đổi mới hoạt động giám sát ngân hàng thương mại tại Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng: Giám sát ngân hàng thương mại tại cơ quan thanh tra giám sát Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ ------------/------------ ----/---- HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA BÙI THỊ HƯƠNG LIÊN GIÁM SÁT NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI CƠ QUAN THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 8 34 02 01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN XUÂN THU HÀ NỘI - NĂM 2020
  2. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, tư liệu được sử dụng trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, trung thực. Cho đến nay, toàn bộ nội dung luận văn chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu tương tự nào khác. Hà Nội, ngày ... tháng .... năm 2021 Tác giả luận văn Bùi Thị Hương Liên
  3. LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã nhận được nhiều sự giúp đỡ quý báu của các Thầy, Cô giáo trong chương trình Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng, Khoa Sau đại học – Học viện Hành chính Quốc gia, Xin cảm ơn Ban lãnh đạo và các Anh, Chị tại các Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng đã cung cấp số liệu, tạo điều kiện giúp đỡ để tác giả hoàn thành luận văn. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với TS. Nguyễn Xuân Thu người đã tận tình giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn tác giả trong quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn này. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nghiên cứu trong lĩnh vực giám sát ngân hàng song, do khả năng, kinh nghiệm thực tế còn hạn chế và tính chất phức tạp của lĩnh vực ngân hàng liên tục có sự thay đổi, vì vậy, luận văn có lẽ cũng không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý của các Thầy giáo, Cô giáo, các nhà nghiên cứu khoa học và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày ... tháng .... năm 2021 Tác giả luận văn Bùi Thị Hương Liên
  4. MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .................... 9 1.1. Hoạt động giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với ngân hàng thương mại ................................................................................................................. 9 1.1.1. Khái niệm ............................................................................................. 9 1.1.2. Mục đích của hoạt động giám sát ngân hàng thương mại ................... 10 1.1.3. Vai trò của hoạt động giám sát ngân hàng thương mại ...................... 11 1.1.4. Đặc điểm hoạt động giám sát ngân hàng thương mại ......................... 14 1.2. Nguyên tắc giám sát ngân hàng thương mại .......................................... 15 1.3. Nội dung, quy trình giám sát ngân hàng thương mại.............................. 17 1.4. Hình thức và phương pháp giám sát ngân hàng thương mại .................. 19 1.4.1. Hình thức giám sát ngân hàng thương mại ......................................... 19 1.4.2. Phương pháp giám sát ngân hàng thương mại ................................... 20 1.5. Mô hình tổ chức giám sát ngân hàng thương mại .................................. 22 1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giám sát ngân hàng thương mại . 28 1.6.1. Nhân tố khách quan ............................................................................ 28 1.6.2. Nhân tố chủ quan ............................................................................... 30 Tóm tắt chương 1 ......................................................................................... 33
  5. Chương 2.THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỦA CƠ QUAN THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG, NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM...................................................... 34 2.1. Giới thiệu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng................................................................................................ 34 2.1.1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam .......................................................... 34 2.1.2. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng ............................................. 35 2.2. Thực trạng hoạt động giám sát ngân hàng thương mại của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng ................................................................................. 40 2.2.1. Hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam .................................... 40 2.2.2. Tổ chức công tác giám sát ngân hàng thương mại tại Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng qua các thời kỳ ....................................................... 43 2.2.3. Quy trình giám sát ngân hàng tại Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng ............................................................................................................. 47 2.2.4. Phương pháp giám sát ........................................................................ 60 2.3. Đánh giá chung về hoạt động giám sát ngân hàng thương mại của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng ............................................................. 73 2.3.1. Kết quả đạt được và nguyên nhân....................................................... 73 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân..................................................................... 78 Tóm tắt Chương 2 ........................................................................................ 88 Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI CƠ QUAN THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG, NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ........................... 89 3.1. Định hướng đổi mới hoạt động giám sát ngân hàng thương mại ............ 89 3.2. Một số giải pháp đổi mới hoạt động giám sát ngân hàng thương mại tại Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ............... 91 3.2.1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý về quy trình, thủ tục giám sát ngân hàng .... 91
  6. 3.2.2. Tăng cường mối quan hệ trao đổi thông tin chặt chẽ giữa bộ phận thanh tra, giám sát và cấp phép.................................................................... 93 3.2.3. Đổi mới phương pháp giám sát, tăng cường vai trò của công tác cảnh báo sớm trong hoạt động giám sát ngân hàng thương mại ........................... 95 3.2.4. Đổi mới nội dung giám sát, kết hợp chặt chẽ giữa giám sát an toàn vi mô và giám sát an toàn vĩ mô; thống nhất nội dung báo cáo giám sát .......... 97 3.2.5. Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giám sát ngân hàng ............................................................................. 99 3.2.6. Nâng cao trình độ cán bộ, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ và xây dựng đội ngũ kế cận ................................................................................... 105 3.2.7. Tăng cường trao đổi thông tin giữa Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng với các ngân hàng thương mại, các đơn vị có liên quan khác và với cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng nước ngoài ........................................ 107 Tóm tắt chương 3 ....................................................................................... 109 KẾT LUẬN ................................................................................................ 110 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................... 111 PHỤ LỤC 1: THÔNG TIN ĐẦU VÀO BỘ CHỈ SỐ GIÁM SÁT ............. 114 PHỤ LỤC 2: MẪU BÁO CÁO GIÁM SÁT AN TOÀN VI MÔ ................ 120 PHỤ LỤC 3: MẪU BÁO CÁO GIÁM SÁT AN TOÀN VĨ MÔ ................ 129
  7. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CIC Trung thâm thông tin tín dụng CQTTGSNH Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM NHTM NHTW Ngân hàng trung ương TCTD Tổ chức tín dụng UBCKNN Ủy ban Chứng khoán Nhà nước PACCL Phương án cơ cấu lại
  8. DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1. Sự khác nhau giữa giám sát tuân thủ và giám sát rủi ro ................ 22 Bảng 2.1. Số lượng văn bản cảnh báo NHTM giai đoạn 2016-2020 ............. 59 Bảng 2.2. Số lượng Biên bản xử phạt vi phạm hành chính ........................... 59 Bảng 2.3. Tổng hợp kết quả giám sát việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê .... 63 Bảng 2.4. Số NHTM vi phạm nhiều lần hoặc vi phạm đồng thời nhiều lỗi .. 63 Bảng 2.5. Tình hình chấp hành quy định về giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn. 65 DANH MỤC SƠ ĐỒ, MINH HỌA Sơ đồ 2.1. Phương pháp Kiểm tra sức chịu đựng .......................................... 57 Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa thanh tra, giám sát, cấp phép NHTM............... 95 Sơ đồ 3.2. Quy trình thông tin cho hoạt động giám sát ............................... 104
  9. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hệ thống ngân hàng thương mại với vai trò trung gian tài chính quan trọng của nền kinh tế đã có những đóng góp lớn lao đối với sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá nền kinh tế đất nước, góp phần thực hiện thành công các mục tiêu kinh tế - xã hội của quốc gia. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, hoạt động ngân hàng ngày càng mở rộng và phát triển mạnh mẽ làm cho các ngân hàng thương mại (sau đây gọi tắt là NHTM) đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và đối với từng tổ chức kinh tế và cá nhân nói riêng. Thực tiễn cho thấy, hoạt động kinh doanh của các NHTM luôn đi kèm với việc có rủi ro có thể xảy ra (rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng,..). Do vậy, việc NHTM mở rộng và phát triển hoạt động ngân hàng luôn đồng nghĩa với việc phải chấp nhận sự xuất hiện thêm các loại rủi ro có thể xảy ra. Với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, các NHTM có thể chấp nhận mức độ rủi ro cao để đạt được mục tiêu đề ra của mình. Tuy nhiên, khi rủi ro xảy ra thì cũng đồng nghĩa với việc NHTM phải đối mặt với những hậu quả và tổn thất lớn thậm chí phá sản hay đóng cửa hoạt động. Việc một ngân hàng mất khả năng thanh khoản hay phá sản mang lại hậu quả cho nền kinh tế là rất nghiêm trọng, nên mọi hoạt động kinh doanh ngân hàng phải cần được giám sát chặt chẽ bởi các cơ quan quản lý nhà nước về tiền tệ, ngân hàng để ngăn chặn các nguy cơ đổ vỡ, đảm bảo sự an toàn lành mạnh cho toàn hệ thống. Thực tiễn cho thấy, các cuộc khủng hoảng tài chính diễn ra với tần suất ngày càng nhiều và để lại những hậu quả nặng nề cho các nền kinh tế. Gần nhất là cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 – 2009 đã gây nên sự đổ vỡ của hàng loạt hệ thống ngân hàng, mất giá chứng khoán và mất giá tiền tệ trên
  10. 2 quy mô lớn tại nhiều nước trên thế giới mà nguyên nhân của nó bắt đầu từ hiện tượng bong bóng nhà ở cùng với sự giám sát thiếu hoàn thiện ở Mỹ. Cuộc khủng hoảng tài chính 2007-2009 đã tạo ra mối quan tâm mới về rủi ro hệ thống (hay rủi ro thị trường) đối với các NHTM. Rủi ro hệ thống tạo ra các cú sốc và phản ứng dây chuyền với tốc độ rất nhanh (Kaufman 1994). Điều này đòi hỏi cần phải tăng cường hoạt động giám sát của các cơ quan chức năng đối với các NHTM để hạn chế các rủi ro hệ thống. Trong thập kỷ vừa qua, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và thực hiện lộ trình cam kết mở cửa thị trường tài chính, hoạt động ngân hàng đã có những biến chuyển sâu sắc cả về lượng và chất: số lượng chi nhánh, quy mô vốn, các giao dịch liên kết chứng khoán - ngân hàng, bảo hiểm - ngân hàng, các giao dịch quốc tế ngày càng tăng, mạng lưới các ngân hàng ngày càng rộng khắp trong cả nước phục vụ nhu cầu về dịch vụ ngân hàng cho mọi tầng lớp dân cư. Mặc dù sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008-2009, những cải cách đã giúp hệ thống ngân hàng toàn cầu hoạt động tốt hơn. Tuy nhiên, “sức khỏe” của các hệ thống ngân hàng đang ngày càng đáng lo ngại bởi bị bào mòn bởi tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19. Theo số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tính đến 19/6/2020, tăng trưởng tín dụng ở mức 2,45% so với đầu năm, mức thấp so với cùng kỳ các năm trước (6 tháng năm 2019 tăng 7,36%, 6 tháng 2018 tăng 7,82%) do dịch Covid-19 đã làm suy giảm tổng cầu của nền kinh tế và nhu cầu vay vốn. Cùng với đó nợ xấu của hệ thống ngân hàng tăng đáng kể. Dự kiến nợ xấu nội bảng toàn hệ thống ngân hàng dự báo có thể tăng lên 4%, cao hơn so với mức 1,89% cuối năm 2019 do tăng trưởng tín dụng ở mức thấp, hoạt động của doanh nghiệp gặp khó khăn trong bối cảnh kinh tế tăng trưởng thấp. Để hạn chế tác động tiêu cực của nó, Việt Nam cần tăng cường giám
  11. 3 sát thị trường tài chính, trong đó có hệ thống ngân hàng nhằm phòng ngừa việc mất khả năng thanh toán, phá sản dẫn đến đổ vỡ hệ thống ngân hàng. Từ lý do trên, Tác giả lựa chọn Đề tài “Giám sát ngân hàng thương mại tại cơ quan thanh tra giám sát Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ nhằm nghiên cứu về hoạt động giám sát NHTM của ngân hàng nhà nước, từ đó đề xuất một số giải pháp phù hợp đổi mới hoạt động giám sát ngân hàng thương mại để giám sát hiệu quả hơn và phù hợp hơn với tình hình thực tế hoạt động của thanh tra, giám sát ngân hang tại Ngân hang Nhà nước Việt Nam, diễn biến kinh tế vĩ mô, qua đó góp phần đảm bảo sự phát triển lành mạnh và an toàn của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong thời gian tới. Trong đó, cơ quan thanh tra giám sát Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ở đây được hiểu là Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn Đã có một số nghiên cứu về hoạt động giám sát của NHNN Việt Nam được một số tác giả trong nước đề cập trên các góc độ khác nhau. Tác giả Nguyễn Quan Thép và Trịnh Quang Anh (2010) trong bài viết: "Bàn về hoạt động giám sát khu vực ngân hàng tài chính Việt Nam trong thời kỳ mới" đã đánh giá thực trạng hệ thống ngân hàng tài chính Việt Nam và sự cần thiết phải củng cố, kiện toàn hệ thống thanh tra, giám sát trong khu vực này; đưa ra một vài mô hình giám sát ngân hàng tài chính điển hình của các nước trên thế giới và một số khuyến nghị về việc lựa chọn mô hình giám sát mới phù hợp với giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam hiện nay. Tuy nhiên, bài viết chưa đi sâu phân tích về thực trạng hoạt động giám sát của NHNN Việt Nam, chưa đưa ra các giải pháp đổi mới hoạt động giám sát ngân hàng thương mại mà chỉ đưa ra một vài khuyến nghị về việc lựa chọn mô hình giám sát.
  12. 4 TS. Nguyễn Chí Đức (2012) trong bài viết “Xây dựng hệ thống GSNH thương mại Việt Nam” cho rằng một hệ thống GSNH gồm các yếu tố cấu thành sau: cơ quan giám sát của nhà nước, cơ chế kiểm soát nội bộ, kỷ luật thị trường (KLTT - market discipline), và các thành phần khác (như: tổ chức bảo hiểm tiền gửi (BHTG), hiệp hội ngân hàng…). Muốn phát huy tác dụng của hệ thống giám sát ngân hàng thì các yếu tố cấu thành trên đều phải hoạt động và phối hợp với nhau một cách có hiệu quả. Trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng các yếu tố cấu thành của hệ thống giám sát ngân hàng Việt Nam, tác giả đưa ra một số vấn đề tồn tại trong hệ thống giám sát ngân hàng đang gặp phải, từ đó đưa ra một số kết luận và kiến nghị. Trong khuôn khổ bài viết, tác giả chủ yếu đánh giá về mô hình hệ thống giám sát ngân hàng, về vai trò, phạm vi của các yếu tố cấu thành của hệ thống giám sát ngân hàng từ đó đưa ra mô hình giám sát tài chính Việt Nam trong tương lai, vai trò, vị trí pháp lý của các yếu tố cấu thành trong hệ thống giám sát ngân hàng. Bài viết chưa đi sâu nghiên cứu về hoạt động giám sát của NHNN Việt Nam, do đó cũng chưa đưa ra những khuyến nghị đổi mới hoạt động giám sát ngân hàng thương mại thương mại ở Việt Nam. Tác giả Lý Thị Thơ (2005) trong Luận văn Thạc sỹ Nâng cao chất lượng công tác giám sát của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng Việt Nam đã đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác giám sát đối với các tổ chức tín dụng của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước. Tác giả nhấn mạnh vai trò của công tác giám sát. Hoạt động theo dõi và giám sát các TCTD trong đó có các NHTM Việt Nam thường chỉ chú trọng thanh tra tại chỗ. Chính vì vậy, cùng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng cũng như hệ thống công nghệ thông tin hiện nay, hoạt động giám sát cần được chú trọng hơn nữa nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước. Năm 2008, tác giả Nguyễn Hà Thanh đã có
  13. 5 nghiên cứu trong Luận văn Thạc sỹ về Tăng cường giám sát hoạt động NHTM tại NHNN Việt Nam. Tác giả đã tập trung nghiên cứu hoạt động giám sát và thanh tra tại chỗ cũng như sự phối hợp hoạt động của hai hoạt động này. Tác giả đã đưa ra một khái niệm rộng hơn về thanh tra giám sát ngân hàng, theo đó hoạt động giám sát ngân hàng thương mại mới là hoạt động đúng nghĩa mà một cơ quan thanh tra giám sát ngân hàng tiến hành bên cạnh hoạt động thanh tra trực tiếp tại các NHTM. Tác giả cũng đã đề xuất các giải pháp liên quan đến hoàn thiện tổ chức nhiệm vụ của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, hoàn thiện nội dung và phương pháp giám sát, nâng cao chất lượng cán bộ...Các giải pháp này trực tiếp tăng cường giám sát hoạt động NHTM của NHNN Việt Nam. Tuy nhiên, trên cơ sở các nghiên cứu của một số tác giả trong nước, liên quan đến hoạt động giám sát của NHNN Việt Nam đối với các NHTM, tác giả nhận thấy các nghiên cứu chủ yếu tiếp cận dưới góc độ giám sát ngân vĩ mô tổng thể nền kinh tế mà chưa đi sâu vào các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát ngân hàng, chưa cập nhật với những thay đổi về cơ chế, chính sách hay mô hình tổ chức hoạt động của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Giám sát ngân hàng không chỉ dừng lại ở việc hoàn thiện các kỹ năng giám sát mà phải được thể hiện ở hệ thống các bước trong quy trình, thủ tục giám sát, hệ thống các báo cáo định kỳ có chất lượng, phản ánh được đầy đủ hoạt động của toàn hệ thống ngân hàng trong quá khứ, hiện tại và dự đoán tương lai. 3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn 3.1. Mục đích nghiên cứu Luận văn được thực hiện nhằm làm rõ cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động giám sát ngân hàng thương mại và vận dụng lý luận về hoạt động giám sát ngân hàng thương mại; trên cơ sở đó phân tích, đáng giá thực
  14. 6 trạng hoạt động giám sát ngân hàng thương mại của NHNN Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đổi mới hoạt động giám sát ngân hàng thương mại tại Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về hoạt động giám sát ngân hàng thương mại. - Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động giám sát ngân hàng thương mại tại Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. - Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát ngân hàng thương mại tại Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, trong đó bao gồm hệ thống các bước trong quy trình, tủ tục giám sát, hệ thống các báo cáo định kỳ có chất lượng, phản ánh được đầy đủ hoạt động của toàn hệ thống ngân hàng trong quá khứ, hiện tại và dự đoán tương lai. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn - Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động giám sát ngân hàng thương mại (bao gồm các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần) tại Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. - Phạm vi nghiên cứu: + Dữ liệu nghiên cứu được sử dụng trong giai đoạn 2016-2020 tại Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. + Giải pháp cho giai đoạn 2021-2030. 5. Phương pháp nghiên cứu Luận văn được thực hiện dựa trên quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử về mối liên lệ giữa lý luận và thực tiễn về hoạt động giám sát
  15. 7 ngân hàng thương mại và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giám sát ngân hàng thương mại. Xuất phát từ lý thuyết về quy trình và nội dung giám sát NHTM, luận văn tập trung đánh giá thực trạng hoạt động giám sát ngân hàng tại Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, một số tồn tại, hạn chế cũng như bối cảnh kinh tế Việt Nam thời gian qua để đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát ngân hàng thương mại. Các phương pháp cụ thể được sử dụng là: - Phương pháp thống kê: Luận văn sử dụng các số liệu thống kê thích hợp để phục vụ cho việc phân tích thực trạng hoạt động giám sát ngân hàng thương mại của NHNN Việt Nam. - Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phương pháp này sử dụng để đánh giá các nghiên cứu hiện có trong và ngoài nước, từ đó hình thành khung lý thuyết cho luận văn; đánh giá về thực trạng hoạt động giám sát ngân hàng thương mại của NHNN Việt Nam. - Phương pháp đối chiếu, so sánh: hoạt động giám sát các ngân hàng của NHNN Việt Nam so sánh với một số mô hình giám sát đang được ứng dụng tại một số nước trên thế giới về khả năng áp dụng phù hợp thực tiễn tại Việt Nam. 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn - Về mặt khoa học, luận văn góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản về hoạt động giám sát ngân hàng thương mại làm cơ sở để phát triển các công trình nghiên cứu có liên quan. - Phân tích, đánh giá làm rõ thực trạng về hoạt động giám sát ngân hàng thương mại tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. - Đề xuất giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát ngân hàng thương mại trong những năm tiếp theo.
  16. 8 Việc nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam mà còn ý nghĩa với cả hệ thống tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước trong việc đảm bảo an toàn hoạt động của hệ thống ngân hàng. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài nghiên cứu được cấu trúc thành 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng hoạt động giám sát ngân hàng thương mại của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chương 3: Giải pháp đổi mới hoạt động giám sát ngân hàng thương mại tại Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  17. 9 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Hoạt động giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với ngân hàng thương mại 1.1.1. Khái niệm Theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (đã được sửa đổi bổ sung): Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, hoạt động ngân hàng ngày càng mở rộng và phát triển mạnh mẽ làm cho NHTM đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và đối với từng tổ chức kinh tế và cá nhân nói riêng. Thực tiễn cho thấy, hoạt động kinh doanh của các NHTM luôn đi kèm với việc có rủi ro có thể xảy ra (rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng,..). Do vậy, việc NHTM mở rộng và phát triển hoạt động ngân hàng luôn đồng nghĩa với việc phải chấp nhận sự xuất hiện thêm các loại rủi ro có thể xảy ra. Việc một ngân hàng mất khả năng thanh khoản hay phá sản mang lại hậu quả cho nền kinh tế là rất nghiêm trọng. Theo đó, tại Việt Nam, để ngăn chặn các nguy cơ đổ vỡ, đảm bảo sự an toàn lành mạnh cho toàn nền kinh tế, hoạt động giám sát ngân hàng thương mại được thực hiện chặt chẽ bởi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, trong đó Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng là đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được giao nhiệm vụ thực hiện chức năng tham mưu, giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quản lý nhà nước đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giám
  18. 10 sát ngân hàng. Thuật ngữ giám sát ngân hàng theo nghĩa rộng, được hiểu là tất cả các hoạt động nhằm bảo đảm cho sự an toàn và lành mạnh của hệ thống các tổ chức tài chính, bao gồm: định chế, cấp phép, giám sát, thanh tra tại chỗ và cưỡng chế thực thi các hành động chỉnh sửa kịp thời (thực hiện các quyền năng thanh tra giám sát). Trong một số trường hợp, thuật ngữ này cũng bao hàm cả các hoạt động như: thu thập và xử lý thông tin tín dụng, đánh giá và xếp hạng TCTD, bảo hiểm tiền gửi, bảo vệ người sử dụng dịch vụ tài chính ngân hàng, chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố, … Theo nghĩa hẹp, giám sát ngân hàng có thể chỉ được hiểu là hoạt động giám sát của cơ quan Nhà nước có chức năng thực hiện giám sát, nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng, vi phạm quy định an toàn hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Trong nghiên cứu này, thuật ngữ giám sát NHTM của Ngân hàng Nhà nước được hiểu theo quy định tại Khoản 12 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước 2010: giám sát ngân hàng là hoạt động của NHNN trong việc thu thập, tổng hợp phân tích thông tin về đối tượng giám sát ngân hàng thông qua hệ thống thông tin, báo cáo nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng, vi phạm quy định an toàn hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 1.1.2. Mục đích của hoạt động giám sát ngân hàng thương mại Mặc dù với mô hình tổ chức hoạt động giám sát không thống nhất giữa các quốc gia nhưng hoạt động giám sát ngân hàng nhìn chung đều có cùng mục đích: Thứ nhất, hoạt động giám sát ngân hàng nhằm đảm bảo sự an toàn và lành mạnh, tránh sự đổ vỡ của hệ thống ngân hàng. Thông qua hoạt động
  19. 11 giám sát hoạt động của các NHTM, cơ quan giám sát phát hiện, đánh giá được những rủi ro, vi phạm trong hoạt động ngân hàng từ đó đưa ra những cảnh bảo, quy định về giới hạn, tỷ lệ an toàn trong hoạt động ngân hàng; khuyến nghị, yêu cầu ngân hàng thực hiện các biện pháp hạn chế rủi ro, xử lý vi phạm trong hoạt động ngân hàng từ đó đảm bảo hoạt động của các ngân hàng an toàn, lành mạnh Thứ hai, thông qua hoạt động giám sát, Cơ quan giám sát ngân hàng duy trì sự ổn định và lòng tin của các bên đối với hệ thống tài chính, nhờ đó giảm được rủi ro cho bên gửi tiền và các bên cho vay khác. 1.1.3. Vai trò của hoạt động giám sát ngân hàng thương mại Dựa trên bản chất hoạt động NHTM cũng như vai trò của các NHTM đối với nền kinh tế, đặc biệt tính nhạy cảm, dễ bị tổn thương trước các cuộc khủng hoảng tài chính, có thể nhận thấy, hoạt động giám sát của NHNN đối với các NHTM có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự ổn định của nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng, bởi lẽ: Thứ nhất, ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Hoạt động ngân hàng có vai trò hết sức cần thiết đối với các thành phần kinh tế, thực tiễn cho thấy, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các hoạt động ngân hàng ngày càng được mở rộng và phát triển với nhiều tiện ích, đáp ứng yêu cầu của người dân và doanh nghiệp. Nhiều nhà kinh tế còn quan niệm “ngân hàng là người bạn đồng hành trong cuộc sống của người dân và các tổ chức kinh tế”, tuy nhiên, việc mở rộng quy mô cũng như đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ của mình, các NHTM luôn phải đối mặt với rủi ro. Việc chấp nhận mở rộng và phát triển kinh doanh của các NHTM cũng đồng nghĩa với việc xuất hiện các rủi ro trong kinh doanh. Vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, các NHTM sẵn sàng chấp nhận rủi ro cao để đạt được mục tiêu của
  20. 12 mình. Nếu rủi ro xảy ra, cũng đồng nghĩa với việc các NHTM phải đối mặt với nguy cơ sụt giảm uy tín, mất khả năng thanh khoản, và thậm chí là đi tới phá sản hay đóng cửa. Điều này đòi hỏi hoạt động ngân hàng phải được sự giám sát chặt chẽ của cơ quan quản lý để tránh các nguy cơ đổ vỡ, đảm bảo sự an toàn lành mạnh cho hệ thống nói chung và từng NHTM nói riêng. Việc giám sát chặt chẽ các NHTM sẽ giúp cho các NHTM giảm thiểu được rủi ro đối với từng ngân hàng và giúp cho các NHTM hoạt động an toàn, đảm bảo được khả năng chi trả cũng như nghĩa vụ thanh toán của nó tại những thời điểm xác định. Hơn thế nữa, việc giám sát các NHTM bởi các cơ quan quản lý cũng sẽ đảm bảo rằng các NHTM có đủ mức vốn để trụ vững trước những tác động bất lợi từ môi trường bên ngoài cũng như bên trong của NHTM (Lingdgren 1996). Ngoài ra, việc giám sát chặt chẽ các NHTM còn có vai trò tích cực tới nâng cao trách nhiệm của các NHTM trong việc tăng cường năng lực quản trị rủi ro trong các NHTM, đảm bảo ứng phó tốt nhất đối với sự thay đổi của môi trường kinh doanh. Theo Sluijs (2006), việc giám sát các NHTM không chỉ đơn thuần là đảm bảo cho từng NHTM hoạt động an toàn mà còn đảm bảo sự ổn định của toàn bộ hệ thống. Việc giám sát các NHTM sẽ giúp cơ quan chức năng sớm xác định những nguy cơ tiềm tàng có thể làm tổn thương đến hệ thống ngân hàng, trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp nhằm ngăn chặn sớm sự bất ổn của hệ thống. Hơn thế nữa, việc giám sát còn giúp cho hệ thống ngân hàng phát triển an toàn, ổn định, thực hiện tốt và hiệu quả việc phân bổ nguồn lực tài chính từ khu vực tiết kiệm đến khu vực đầu tư, các loại rủi ro tài chính được giám sát, đánh giá và quản lý một cách hiệu quả để đảm bảo hệ thống tránh được sự đổ vỡ hàng loạt với số lượng lớn các định chế tài chính. Thứ hai, bảo vệ quyền lợi người gửi tiền Ngân hàng thương mại là nơi tích trữ tiền tiết kiệm hàng đầu của công
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2