HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------
NGUYỄN MẠNH CƯỜNG
NGHIÊN CỨU ANTEN VI DẢI CÓ MẶT BỨC XẠ TRÒN CHO TRUYỀN THÔNG IIoT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
(Theo định hướng ứng dụng)
HÀ NỘI – NĂM 2021
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------
NGUYỄN MẠNH CƯỜNG
NGHIÊN CỨU ANTEN VI DẢI CÓ MẶT BỨC XẠ
TRÒN CHO TRUYỀN THÔNG IIoT
Chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông
Mã số: 8.52.02.08
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
(Theo định hướng ứng dụng)
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. DƯƠNG THỊ THANH TÚ
HÀ NỘI – NĂM 2021
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung của luận văn “Thiết kế anten vi dải có mặt bức xạ
tròn cho ứng dụng IIoT” là sản phẩm do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS.
Dương Thị Thanh Tú. Trong toàn bộ nội dung của luận văn, những điều được trình
bày hoặc là của cá nhân hoặc là được tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu. Tất cả các tài
liệu tham khảo đều có xuất xứ rõ ràng và được trích dẫn hợp pháp.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy
định cho lời cam đoan của mình.
Hà Nội, ngày … tháng 12 năm 2021
Tác giả luận văn
Nguyễn Mạnh Cường
ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Tập thể các Thầy, Cô
giáo trong Khoa Viễn thông 1 - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông đã giúp
đỡ tận tình và chu đáo để em có môi trường tốt cho việc học tập và nghiên cứu. Đặc
biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô giáo TS. Dương Thị Thanh Tú, người
đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo em tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thiện luận văn này. Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến bố mẹ và
các thành viên yêu quý trong gia đình của mình, những người luôn động viên, ủng
hộ mọi mặt để em có thể hoàn thành luận văn tốt nhất.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng nội dung luận văn không tránh khỏi các
thiếu sót do còn có những hạn chế về trình độ và thời gian thực hiện. Em rất mong
nhận được nhiều sự góp ý, chỉ bảo của các Thầy, Cô để hoàn thiện hơn luận văn của
mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày … tháng 12 năm 2021
Nguyễn Mạnh Cường
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT ................................................ v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ...................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH VẼ ............................................................................................ vi
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: IOT/IIOT ............................................................................................... 3
1.1.Tổng quan và công nghệ IoT/IIoT ........................................................................ 3
1.1.1. IoT ..................................................................................................................... 3
1.1.2. IIoT .................................................................................................................... 7
1.2. Các công nghệ truyền thông trong IIoT ............................................................. 13
1.2.1.Giới thiệu chung ............................................................................................... 13
1.2.2. WiFi ................................................................................................................. 17
1.2.3. Truyền thông qua hệ thống mạng diện thoại di động ..................................... 18
1.2.4. Bluetooth ......................................................................................................... 19
1.2.5. Zwave và ZigBee ............................................................................................. 21
1.3. Ứng dụng của IIoT trong kỷ nguyên công nghiệp 4.0 ....................................... 22
1.4. Anten cho thiết bị IoT/IIoT ................................................................................ 24
1.5. Kết luận chương 1 .............................................................................................. 26
CHƯƠNG 2: ANTEN VI DẢI CÓ MẶT BỨC XẠ TRÒN ..................................... 27
2.1.Tổng quan về anten vi dải ................................................................................... 27
2.1.1. Cấu tạo anten vi dải ........................................................................................ 27
2.1.2.Nguyên lý hoạt động của anten vi dải .............................................................. 28
2.1.3. Sóng trong cấu trúc anten vi dải ..................................................................... 28
2.2. Phân loại anten vi dải ......................................................................................... 29
2.2.1. Phân loại theo cấu trúc anten ......................................................................... 29
2.2.2. Phân loại theo hình dáng bức xạ .................................................................... 30
iv
2.3. Anten vi dải có mặt bức xạ tròn ......................................................................... 31
2.3.1. Cấu trúc ........................................................................................................... 31
2.3.2. Tính chất điện và từ của anten ........................................................................ 32
2.4. Các tham số thiết kế của anten vi dải có mặt bức xạ tròn .................................. 34
2.4.1. Tần số cộng hưởng .......................................................................................... 34
2.4.2. Bán kính bức xạ ............................................................................................... 35
2.4.3. Mật độ dòng tương đương và trường bức xạ .................................................. 36
2.4.4. Độ định hướng ................................................................................................ 37
2.4.5. Trở kháng đầu vào .......................................................................................... 38
2.5. Kết luận chương 2 .............................................................................................. 40
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ ANTEN VI DẢI CÓ MẶT BỨC XẠ TRÒN CHO ỨNG
DỤNG IIoT ............................................................................................................... 41
3.1. Đặt vấn đề .......................................................................................................... 41
3.1.1. Lựa chọn công nghệ ........................................................................................ 41
3.1.2. Lựa chọn công cụ ............................................................................................ 42
3.2. Thiết kế anten IIoT sử dụng anten vi dải có mặt bức xạ tròn ............................ 45
3.2.1. Thiết kế phần tử bức xạ có cấu trúc vòng ring ............................................... 46
3.2.1. Thiết kế đa băng dựa trên vòng cộng hưởng SRR .......................................... 47
3.2.3. Thiết kế anten .................................................................................................. 48
3.3. Đánh giá và phân tích thiết kế thông qua các kết quả mô phỏng ....................... 48
3.3.1. Tham số tán xạ S11 ......................................................................................... 49
3.3.2. Phân tích dòng trên bề mặt của anten ............................................................ 49
3.3.3. Đồ thị bức xạ 2D/3D ....................................................................................... 52
3.4. Kết luận chương 3 .............................................................................................. 53
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 54
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................... 55
v
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
ASN Absolute Slot Number Số vị trí tuyệt đối
CCM Concentric Computing Model Mô hình điện toán đồng tâm
CoAP Constrained Application Protocol Giao thức ứng dụng ràng
CPS Cyber Physcial Systems buộc Hệ thống vật lý mạng
Carrier-sense Multiple Access with Đa truy cập theo cảm giác CSMA/CA Collision Avoidance nhà cung cấp dịch vụ với
DML Data Management Layer Lớp quản lý dữ liệu
GPA Groupwise Pair selection Algorithm Thuật toán lựa chọn cặp theo
H2M Humane-to-Machine nhóm Nhân đạo với máy móc
IAM Identification and Access Management Nhận dạng và Truy cập
IIoT Industrial Internet of Things Internet vạn vật công nghiệp
IOT Internet of Thing Internet vạn vật
LM Local Manager Người quản lý vùng LPS Local Pool Service
M2M Machine-to-Machine Dịch vụ hồ bơi địa phương Máy đến máy
MQTT Message Queue Telemetry Transport Vận chuyển từ xa hàng đợi PCA Prioritized Contention Access ắ Quyền truy cập cạnh tranh Spanning Tree-based Energy-efficient STETS được ưu tiên Cây năng lượng Time Synchronization
Timing-sync Protocol for Sensor Giao thức đồng bộ thời gian TPSN Networks
for Sensor SRR Split Ring Resonators cho cảm biến Vòng cộng hưởng hở
PAN Personal Area Network Mạng Khu vực Cá nhân
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Phác thảo sự khác biệt chính giữa các hệ thống IoT và IIoT ..................... 8
Bảng 1.2: Các giao thức truyền thông trong IIoT ..................................................... 14
.............................................................................................. 46 Bảng 3.1: Giá trị
Bảng 3.2: Kích thước của anten vòng ring kép tái cấu hình ..................................... 48 𝑿𝒏𝒎
vii
DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Internet of Things ........................................................................................ 3 Hình 1.2: Sự gia tăng nhanh chóng của giao tiếp máy - máy ..................................... 4 Hình 1.3: Ứng dụng tủ lạnh trong IoT ........................................................................ 4 Hình 1.4: Ví dụ về MQTT ........................................................................................... 6 Hình 1.5: Ví dụ XMPP ................................................................................................ 7 Hình 1.6: Kiến trúc chung cho hệ thống IIoT ........................................................... 10 Hình 1.7: Tầm hoạt động của WIFI Halow so với các WIFI 2.4 và 5GHz .............. 18
Hình 1.8: Truyền thông 5G cho xây dựng nhà máy thông minh trong kỷ nguyên IIoT ............................................................................................................................ 19 Hình 1.9: Cấu trúc xếp lớp của Bluetooth ................................................................. 20
Hình 1.10: Mô hình chế tạo anten có hai nguồn cấp cho hệ thống cảm biến IoT/IIoT ................................................................................................................................... 24
Hình 1.11: Anten với khe chẻ hình vành khăn dựa trên nguyên lý bức xạ tròn ....... 25 Hình 2.1: Cấu tạo anten vi dải ................................................................................... 27 Hình 2.2: Nguyên lý hoạt động của anten vi dải ....................................................... 28 Hình 2.3: Sóng trong cấu trúc anten vi dải ............................................................... 28 Hình 2.4: Các hình dáng khác nhau của anten vi dải ................................................ 31 Hình 2.5: Cấu trúc hình học của anten vi dải có mặt bức xạ tròn ............................. 31 Hình 2.6: Mô hình lỗ trống và mật độ dòng điện từ tương đương cho anten microstrip bức xạ tròn ............................................................................................... 37 Hình 2.7: Bức xạ của anten patch tròn ...................................................................... 38
Hình 2.8: Sự phụ thuộc của độ dẫn điện theo bán kính hiệu dụng của anten patch 110 ........................................................................................... 39 tròn trong chế độ TMz
Hình 2.9: Sự phụ thuộc của trở kháng đầu vào theo bán kính hiệu dụng của anten patch tròn trong chế độ TMz 110 .................................................................................. 40 Hình 3.1: Truyền thông 4G/5G trong công trường thông minh ................................ 42 Hình 3.2: CST phiên bản miễn phí cho sinh viên ..................................................... 43 Hình 3.3: CST với các công cụ phong phú cho mô phỏng trường điện từ ............... 43
viii
Hình 3.4: CST có giao diện làm việc thân thiện và hiệu quả với người dùng .......... 44 Hình 3.5: Tiến trình thiết kế anten ............................................................................ 45
Hình 3.6: Cấu trúc vòng cộng hưởng phân chia SRR cho thiết kế siêu vật liệu từ tính ............................................................................................................................. 47 Hình 3.7: (a) (b) Cấu trúc anten tái cấu hình kết hợp vòng ring và trăng khuyết ..... 48 Hình 3.8: Kết quả mô phỏng tham số S11của anten đề xuất .................................... 49 Hình 3.9: (a) (b) (c) Phân tích mật độ dòng trên anten đề xuất ................................ 51 Hình 3.10: (a) (b) (c) Đồ thị bức xạ 2D/3D của anten đề xuất ................................. 53
1
MỞ ĐẦU
Việc truyền dữ liệu và Internet vạn vật (IoT). Những ứng dụng công nghệ đã
kết nối mạng các thiết bị thông minh với các hệ thống để thu thập, giám sát, trao đổi
và phân tích dữ liệu ở mọi cấp độ. Để kết nối các thiết bị với nhau, bài toán lựa
chọn những hệ thống anten có quy mô phù hợp luôn là thách thức với các nhà khoa
học. Industrial Internet of Things (IIoT) được phát triển từ (IoT) và là xu thế phát
triển tất yếu của con người hướng tới kỷ nguyên Công nghiệp 4.0. Với ưu điểm
vượt trội như: vòng đời rất dài, độ tin cậy cao,... các thiết bị thông minh trong IIoT
có thể truyền đạt các thông tin quan trọng theo cách tốt hơn, đồng thời phân tích và
nắm bắt dữ liệu theo thời gian thực.
Các thiết bị IoT/ IIoT không dây hiện nay có khá nhiều chuẩn truyền thông
được đề xuất như: Wifi, Bluetooth, EPC global, ZigBee, Z-wave, RFID, BLE, 4G-
LTE-A, 5G,… Tuy nhiên, mỗi công nghệ này lại có những những đặc tính, dải tần
hoạt động khác nhau. Vì vậy, việc cung cấp một giải pháp tích hợp các kết nối này
trên cùng một hệ thống/ thiết bị đang gặp phải những thách thức không nhỏ cho thiết
kế thiết bị thu phát vô tuyến nói chung và phần tử anten nói riêng. Đồng thời, đây cũng
là cơ hội cho các nhà nghiên cứu, phát triển các thiết kế anten cho thiết bị IoT/ IIoT.
Anten là phần tử quan trọng, không thể thiếu trong mỗi thiết bị thu phát vô
tuyến. Trong đó, anten vi dải là loại hình anten được đề xuất đầu tiên bởi G. A.
Deschamps vào năm 1953, sau đó nhanh chóng được phát triển. Với đặc điểm nhỏ
gọn, chi phí chế tạo thấp, độ lợi khá cao, anten vi dải được sử dụng khá phổ biến
trong các hệ thống thông tin vô tuyến hiện đại. Anten vi dải với độ linh hoạt trong
thiết kế mặt bức xạ như sử dụng cấu trúc hình chữ nhật, cấu trúc hình tam giác, cấu
trúc hình tròn và các biến thể của chúng tạo ra sự linh hoạt trong thiết kế băng thông
và băng tần cộng hưởng với độ khuếch đại và kiểu phân cực sóng khác nhau có thể
được thiết kế tùy theo từng ứng dụng cụ thể.
Do vậy, với mục tiêu nghiên cứu, tìm hiểu và nắm bắt công nghệ để thiết kế
anten vi dải bức xạ tròn, có độ lợi cao cho ứng dụng IIoT, em đã lựa chọn nội dung
“Nghiên cứu anten vi dải có mặt bức xạ tròn cho truyền thông IIoT”làm luận văn
2
nghiên cứu của mình.
Nội dung luận văn được trình bày trong 03 chương như sau:
Chương 1: IoT/ IIoT Chương 2: Anten vi dải có mặt bức xạ tròn Chương 3: Thiết kế anten vi dải có mặt bức xạ tròn cho ứng dụng IIoT
3
CHƯƠNG 1: IOT/IIOT
1.1.Tổng quan và công nghệ IoT/IIoT
1.1.1. IoT
Internet of Things (IoT) là thuật ngữ dùng để chỉ các đối tượng có thể được
nhận biết cũng như sự tồn tại của chúng trong một kiến trúc mang tính kết nối. Đây
là một viễn cảnh trong đó mọi vật, mọi con vật hoặc con người được cung cấp các
định danh và khả năng tự động truyền tải dữ liệu qua một mạng lưới mà không cần
sự tương tác giữa con người-với-con người hoặc con người-với-máy tính. IoT tiến
hoá từ sự hội tụ của các công nghệ không dây, hệ thống vi cơ điện tử (MEMS) và
Internet. Cụm từ này được đưa ra bởi Kevin Ashton vào năm 1999. Ông là một nhà
khoa học đã sáng lập ra Trung tâm Auto-ID ở đại học MIT.
Hình 1.1: Internet of Things
"Thing" - sự vật - trong Internet of Things, có thể là một trang trại động vật
với bộ tiếp sóng chip sinh học, một chiếc xe ô tô tích hợp các cảm biến để cảnh báo
lái xe khi lốp quá non, hoặc bất kỳ đồ vật nào do tự nhiên sinh ra hoặc do con người
sản xuất ra mà có thể được gán với một địa chỉ IP và được cung cấp khả năng
truyền tải dữ liệu qua mạng lưới.
IoT phải có 2 thuộc tính: một là đó phải là một ứng dụng internet. Hai là, nó
phải lấy được thông tin của vật chủ.
4
Hình 1.2: Sự gia tăng nhanh chóng của giao tiếp máy - máy
Một ví dụ điển hình cho IoT là tủ lạnh thông minh, nó có thể là một chiếc tủ
lạnh bình thường nhưng có gắn thêm các cảm biến bên trong giúp kiểm tra được số
lượng các loại thực phẩm có trong tủ lạnh, cảm biến nhiệt độ, cảm biến phát hiện
mở cửa,...và các thông tin này được đưa lên internet. Với một danh mục thực phẩm
được thiết lập trước bởi người dùng, khi mà một trong các loại thực phẩm đó sắp
hết thì nó sẽ thông báo ngay cho chủ nhân nó biết rằng cần phải bổ sung gấp, thậm
chí nếu các loại sản phẩm được gắn mã ID thì nó sẽ tự động trực tiếp gửi thông báo
cần nhập hàng đến siêu thị và nhân viên siêu thị sẽ gửi loại thực phẩm đó đến tận
nhà.
Hình 1.3: Ứng dụng tủ lạnh trong IoT
5
Quá trình phát triển của IoT:
Ngày nay, các thiết bị như điện thoại thông minh, xe cộ, hệ thống công
nghiệp, máy ảnh, đồ chơi, tòa nhà, thiết bị gia dụng, các hệ thống công nghiệp và vô
số hệ thống khác đều có thể chia sẻ thông tin qua Internet. Bất kể kích thước của
chúng và chức năng, những thiết bị này có thể thực hiện tái tổ chức thông minh,
theo dõi, định vị, kiểm soát, giám sát thời gian thực và quy trình điều khiển. Trong
những năm qua, truyền thông đã chỉ ra rất nhiều các thiết bị có khả năng kết nối
Internet. Mặt tích cực nhất hiệu quả thương mại đáng kể đã được quan sát thấy
trong lĩnh vực điện tử tiêu dùng; tức là đặc biệt là cuộc cách mạng của điện thoại
thông minh và sự quan tâm đến thiết bị đeo được (đồng hồ,tai nghe, v.v.), kết nối
mọi người đã trở thành một mảnh vỡ của một phong trào lớn hơn hướng tới sự liên
kết của thế giới kỹ thuật số và vật lý.
Với tất cả những điều này, Internet of Things (IoT) là dự kiến sẽ tiếp tục mở
rộng phạm vi tiếp cận vì liên quan đến số lượng thiết bị và chức năng mà nó có thể
chạy. Đây là rõ ràng từ sự mơ hồ trong cách diễn đạt "Things" điều này gây khó
khăn cho việc vạch ra các giới hạn ngày càng tăng của IoT [4]. Trong khi thành
công thương mại tiếp tục hiện thực hóa, IoT liên tục cung cấp hầu như vô hạn cung
cấp các cơ hội, không chỉ trong các doanh nghiệp mà còn trong các nghiên cứu.
Theo đó, các cơ sở hạ tầng giải quyết các lĩnh vực tiềm năng để ứng dụng các lĩnh
vực IoT và nghiên cứu những thách thức liên quan đến các ứng dụng này.
Các giao thức trao đổi bản tin trong IoT
Trong IoT, các thiết bị phải giao tiếp được với nhau (D2D). Dữ liệu sau đó
phải được thu thập và gửi tới máy chủ (D2S). Máy chủ cũng có để chia sẻ dữ liệu
với nhau (S2S), có thể cung cấp lại cho các thiết bị, để phân tích các chương trình,
hoặc cho người dùng. Các giao thức có thể dùng trong IoT là:
- MQTT: Một giao thức cho việc thu thập dữ liệu và giao tiếp cho các máy
chủ (D2S).
- XMPP: Giao thức tốt nhất để kết nối các thiết bị với mọi người, một trường
hợp đặc biệt của mô hình D2S, kể từ khi người được kết nối với các máy chủ.
6
DDS: Giao thức tốc độ cao cho việc tích hợp máy thông minh (D2D). AMQP: Hệ thống hàng đợi được thiết kế để kết nối các máy chủ với nhau
(S2S).
* MQTT (Message Queue Telemetry Transport),mục tiêu thu thập dữ liệu và giao
tiếp D2S. Mục đích là đo đạc từ xa, hoặc giám sát từ xa, thu thập dữ liệu từ nhiều
thiết bị và vận chuyển dữ liệu đó đến máy trạm với ít xung đột nhất. MQTT nhắm
đến các mạng lớn của các thiết bị nhỏ mà cần phải được theo dõi hoặc kiểm soát từ
các đám mây.
MQTT hoạt động đơn giản, cung cấp nhiều lựa chọn điều khiển và QoS.
MQTT không có yêu cầu quá khắt khe về thời gian, tuy nhiên hiều quả của nó là rất
lớn, đáp ứng tính thời gian thực với đơn vị tính bằng giây.
Các giao thức hoạt động trên nền tàng TCP, cung cấp các đáp ứng đơn giản,
đáng tin cậy.
Hình 1.4: Ví dụ về MQTT * XMPP ban đầu được gọi là "Jabber."Nó được phát triển cho các tin nhắn tức
thời (IM) để kết nối mọi người với những người khác thông qua tin nhắn văn bản.
XMPP là viết tắt của Extensible Messaging và Presence Protocol.
7
Hình 1.5: Ví dụ XMPP
XMPP sử dụng định dạng văn bản XML, và cũng tương tự như MQTT chạy,
XMPP chạy trên nền tảng TCP, hoặc có thể qua HTTP trên TCP. Sức mạnh chính
của nó là một chương trình name@domain.comaddressing trong mạng Internet
khổng lồ.
1.1.2. IIoT
a. Khái niệm:
Mặc dù IoT được cho là có nhiều lợi ích trong nhiều ứng dụng IoT như nhà
thông minh, chăm sóc sức khỏe, giao thông và môi trường, nó cũng được cho là có
tác động đáng kể trong ngành bằng cách đạt được hiệu quả hơn, giám sát và kiểm
soát tối ưu hóa với giảm chi phí. IoT được kỳ vọng sẽ mang lại những đổi mới và
lợi ích cho ngành công nghiệp dẫn đến khái niệm IIoT. Hệ thống IIoT cho phép
ngành công nghiệp thu thập và phân tích một lượng lớn dữ liệu có thể được sử dụng
để cải thiện hiệu suất tổng thể của các hệ thống công nghiệp, cung cấp nhiều loại
dịch vụ khác nhau. Hệ thống IIoT cũng được cho là sẽ giúp giảm chi phí trong Chi
tiêu vốn (CAPEX) và Chi phí hoạt động (OPEX). Nhiều thuật ngữ tương tự được
đặt ra để mô tả khái niệm IoT thành Công nghiệp, ví dụ, Công nghiệp 4.0, IoT công
nghiệp và Sản xuất thông minh, v.v. Khái niệm cốt lõi đằng sau tất cả các thuật ngữ
này là việc sử dụng các công nghệ và ứng dụng tiên tiến (ví dụ: IoT, 5G, Điện toán
8
đám mây, Điện toán Edge / Fog, Máy học, v.v.) được tối ưu hóa đặc biệt cho các
quy trình công nghiệp. Vào năm 2011, một sáng kiến do chính phủ Đức đứng đầu,
được gọi là “Công nghiệp 4.0” hoặc đôi khi được gọi là “Công nghiệp 4.0”, đã được
đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất trong ngành công nghiệp. Nó nhằm mục
đích trao đổi và thu thập thông tin trong toàn bộ vòng đời của bất kỳ sản phẩm nào.
IIoT được định nghĩa là: IOT công nghiệp (IIoT) là mạng lưới các thành
phần công nghiệp thông minh và có tính kết nối cao được triển khai để đạt được tốc
độ sản xuất cao với chi phí vận hành giảm thông qua giám sát thời gian thực, quản
lý và kiểm soát hiệu quả các quy trình công nghiệp, tài sản và hoạt động thời gian.
IIoT là một tập hợp con của IoT yêu cầu mức độ an toàn, bảo mật và giao
tiếp đáng tin cậy cao hơn mà không làm gián đoạn các hoạt động công nghiệp theo
thời gian thực do các môi trường công nghiệp quan trọng. Trọng tâm của IIoT là
quản lý hiệu quả các hoạt động và tài sản công nghiệp cùng với bảo trì dự đoán.
Bảng 1.1: Phác thảo sự khác biệt chính giữa các hệ thống IoT và IIoT
IIoT
IoT
Danh mục
Lĩnh vực trong tâm
Ứng dụng công nghiệp
Ứng dụng chung
Trọng tâm phát triển
Hệ thống công nghiệp
Thiết bị thông minh
Các biện pháp an ninh
Nâng cao và mạnh mẽ
Tập trung vào tiện ích
và rủi ro
Khả năng tương tác
CPS Tích hợp
Tự chủ
Khả năng mở rộng
Mạng quy mô lớn
Mạng quy mô thấp
Độ chính xác và sự
Được đồng bộ hóa đến ms
Được giám sát nghiêm ngặt
chính xác
Khả năng lập trình
Lập trình tại chỗ từ xa
Lập trình off-site dễ dàng
Đầu ra
Hiệu quả hoạt động
Thuận tiện và thuận lợi sử
dụng
Khả năng phục hồi
Yêu cầu khả năng chịu lỗi
Không yêu cầu
cao
Bảo dưỡng
Đã lên lịch và lên kế hoạch
Người tiêu dùng ưa thích
9
Mặt khác, Công nghiệp 4.0 là một tập hợp con của IIoT tập trung vào an toàn
và hiệu quả trong sản xuất. Sự phát triển của IIoT cũng được mong đợi rộng rãi
trong các mạng công nghiệp trong tương lai. IIoT sẽ cho phép các hệ thống Industry
5.0 thu hẹp khoảng cách giữa con người và máy móc và nó sẽ giúp đạt được tầm
nhìn cá nhân hóa lớn của Industry 6.0. Với những tiến bộ đáng chú ý trong lĩnh vực
IoT và IIoT, theo những ước tính sẽ có 70 tỷ thiết bị được kết nối Internet vào năm
2025 và vào năm 2023, thị phần của IIoT trên thị trường toàn cầu sẽ đạt khoảng
14,2 nghìn tỷ đô la Mỹ.
b. Kiến trúc và khung IIoT:
Một kiến trúc chung của các hệ thống IIoT đã được thảo luận bởi hiệp hội
internet công nghiệp [11], được trình bày trong Hình 1.6 trong đó các thiết bị IIoT
và các nguồn dữ liệu công nghiệp tạo ra các luồng dữ liệu liên tục ở Lớp-1 trong khi
các máy chủ biên và hệ thống điện toán đám mây trao quyền cho các ứng dụng IIoT
ở Lớp -2 và Lớp-3, tương ứng. Các ứng dụng doanh nghiệp được mô tả ở Lớp-4.
Hình 1.6 cũng cho thấy luồng dữ liệu và thông tin giữa các lớp khác nhau cũng như
nó cho thấy luồng điều phối để quản lý tài nguyên và luồng hoạt động để quản lý tài
sản trong mạng công nghiệp. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu khác nhau nhìn nhận
các kiến trúc này theo cách khác nhau khi xem xét các biến thể thiết kế về nhận
thức vị trí, mô hình giao tiếp, phân công tính toán, mô hình thực thi, kế hoạch quản
lý tài nguyên, an toàn, bảo mật, quyền riêng tư, khả năng giải quyết và khả năng
phục hồi, để kể tên một số.
G. Campobello và cộng sự. [11] đã đề xuất một giải pháp cho IIoT có tên là
Wireless EVolution for Automation (WEVA) dựa trên phần mềm mã nguồn mở và
các giao thức truyền thông. Kiến trúc của nó bao gồm các cảm biến, bo mạch truyền
động và hệ điều hành, giao thức, cổng truy cập, dịch vụ và ứng dụng. Hơn nữa,
WEVA sử dụng Easy WSN như một công cụ quản lý đồ họa. Các tác giả gợi ý rằng
IPv6 là một yêu cầu đối với IIoT về tính linh hoạt. Tuy nhiên, việc kết hợp các công
nghệ mạng này không phải là một công việc dễ dàng để đạt được IIoT hiệu suất cao
về mặt (độ trễ, bảo mật, v.v.). Tuy nhiên, nhiều nhà nghiên cứu đã đề xuất các giải
10
pháp, họ giải quyết một vấn đề hiệu suất cụ thể và bỏ qua việc tích hợp Mạng cảm
biến không dây (WSN) vốn đóng vai trò quan trọng trong các ứng dụng công
nghiệp.
Hình 1.6: Kiến trúc chung cho hệ thống IIoT
C. K. M. Lee và cộng sự. [11] đã đề xuất một bộ IIoT để đạt được tái công
nghiệp hóa cho Hồng Kông bằng cách giải quyết các thách thức khác nhau như xác
định đối tượng trong thời gian thực và vị trí của chúng trong suốt quá trình sản xuất,
thiết lập một hệ thống mạng cho phép các đối tượng giao tiếp giữa mạng và các đối
tượng khác trong thời gian thực, v.v. Các thành phần chính của kiến trúc bộ IIoT
bao gồm một trung tâm thông minh và một nền tảng đám mây. Trung tâm thông
minh hoạt động như một cổng cho các thiết bị IoT và quản lý các thiết bị IoT tại các
địa điểm khác nhau. Trung tâm thông minh dự định hoàn thành ba nhiệm vụ.Đầu
tiên, nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao tiếp, trao đổi dữ liệu và xử lý dữ liệu
11
giữa các thiết bị IoT. Thứ hai, nó cung cấp các giải pháp thuận tiện khi mở rộng quy
mô hệ thống với các thiết bị IoT mới. Cuối cùng, nó cung cấp một kênh kết nối an
toàn giữa các thiết bị IoT và nền tảng đám mây bằng cách thực hiện thu thập, lọc,
xâm nhập và định dạng dữ liệu. Nền tảng đám mây của IIoT hoạt động giống như
bộ não của bộ IIoT và chịu trách nhiệm thực hiện Quản lý nhận dạng và truy cập
(IAM), cân bằng tải, khám phá / cấu hình thiết bị, thuật toán định tuyến, giám sát và
điều khiển các thiết bị IoT.
W. Z. Khan và cộng sự. [11] đã đề xuất một kiến trúc dựa trên IoT để kiểm
soát và giám sát các hoạt động của ngành dầu khí. Kiến trúc đề xuất có thể được áp
dụng cho hoạt động của cả ba lĩnh vực (tức là hạ nguồn, trung nguồn và thượng
nguồn) của ngành dầu khí. Kiến trúc bao gồm ba mô-đun bao gồm một đối tượng
thông minh, cổng và trung tâm điều khiển.
Mỗi mô-đun thực hiện chức năng đặc biệt và bao gồm ba lớp bao gồm lớp
ứng dụng, lớp mạng và lớp cảm biến. Các đối tượng thông minh được lắp đặt trên
các thiết bị dầu khí khác nhau (ví dụ: Đường ống, bể chứa, máy bơm và đầu giếng,
v.v.). Các đối tượng thông minh này được trang bị các loại cảm biến khác nhau (lưu
lượng, áp suất, nhiệt độ và âm thanh,…) để phát hiện các sự kiện khác nhau như rò
rỉ, cháy và mức chất lỏng,… Các đối tượng thông minh gửi dữ liệu cảm nhận của
chúng trực tiếp hoặc thông qua cổng vào trung tâm điều khiển. Các vật thể và cổng
thông minh cũng được trang bị bộ thu phát sóng vô tuyến (tầm ngắn và dài). Trung
tâm điều khiển bao gồm cơ sở dữ liệu để lưu trữ dữ liệu, ứng dụng quản lý, giao
diện đối tượng thông minh, công cụ phân tích dữ liệu và trực quan hóa dữ liệu.
Việc triển khai, cấu hình và tương tác giữa các thiết bị IIoT không đồng nhất
là một vấn đề quan trọng. Để đối phó với những vấn đề này, F. Tao et al. [11] đã đề
xuất một trung tâm dựa trên IIoT được gọi là IIHub. IIHub bao gồm ba mô-đun.
Mô-đun đầu tiên được gọi là Mô-đun truy cập tùy chỉnh (CA-Module) có nhiệm vụ
kết nối các thiết bị không đồng nhất được gọi là PMRs (Tài nguyên sản xuất vật lý)
thông qua một nhóm giao thức truyền thông. Mô-đun thứ hai được gọi là A-Hub
(Trung tâm truy cập) hoạt động như một cầu nối giữa công nhân nhà máy, thiết bị
12
đầu cuối thông minh và Mô-đun CA thông qua giao diện Wifi hoặc Ethernet và giao
thức Constrained Application Protocol (CoAP). Mô-đun thứ ba và quan trọng nhất
được gọi là LPS (Local Pool Service) hoặc các thiết bị đầu cuối thông minh. LPS
thực hiện các chức năng khác nhau và chịu trách nhiệm thu thập, xử lý dữ liệu, ra
quyết định thông minh và lưu trữ. Dựa trên dữ liệu do PMRs tạo ra, LPS thực hiện
xử lý dữ liệu thời gian thực và dự đoán tốc độ sản xuất dự kiến, tổng mức tiêu thụ
năng lượng và bảo trì dự đoán PMRs. Mỗi mô-đun IIHub được nhúng với các thư
viện mục đích đặc biệt. CA-Module có một nhóm các giao thức truyền thông tương
tác với nhau bằng cách sử dụng một thư viện được gọi là CPPLib (Thư viện Gói
Giao thức Truyền thông). A-Hub có một thư viện nhúng được gọi là MDIMLib
(Thư viện mô hình thông tin đa chiều) giúp kết nối. LPS có một thư viện nhúng
được gọi là DPALib (Thư viện thuật toán xử lý dữ liệu) thực hiện việc xử lý, phân
tích và ra quyết định dữ liệu.
B. Martinez và cộng sự. [11] đã đề xuất một nền tảng phần cứng công nghiệp
mở để cảm nhận và kết nối được gọi là I3Mote. Các thành phần chính của I3Mote
bao gồm các loại cảm biến khác nhau, bộ xử lý (MSP432), giao diện vô tuyến
không dây (CC2650) và hỗ trợ đa nguồn (pin, năng lượng mặt trời và nhiệt điện,...).
I3Mote về cơ bản là một phần cứng tạo mẫu nhằm cung cấp tất cả các tính năng
cảm biến và kết nối cần thiết cho IIoT và dẫn đến sản phẩm cuối cùng. Để phát triển
nhanh các ứng dụng công nghiệp, nền tảng I3Mote cũng cung cấp bộ gói phần
mềm. Các công cụ phần mềm có thể giúp xử lý dữ liệu, xử lý, phân tích và phát
triển ứng dụng nhanh chóng. I3Mote cũng cung cấp một tính năng độc đáo của phát
triển ứng dụng đơn giản bằng cách cung cấp hai bộ xử lý riêng biệt cho giao tiếp
(CC2650) và ứng dụng (MSP432). Hỗ trợ phần cứng và phần mềm mở của I3Mote
làm cho nó phù hợp để tự động hóa nhanh chóng và được áp dụng trong lĩnh vực
công nghiệp.
Z. Kaleem và cộng sự [11] đã đề xuất một kiến trúc ba lớp cho An toàn Công
cộng dựa trên LTE (Long Term Evolution) được gọi là DR-PSLTE. Trong kiến trúc
đề xuất, các tác giả đã sử dụng nhiều công nghệ gần đây khác nhau (ví dụ: SDN
13
(Mạng do phần mềm xác định), UAV (Phương tiện không người lái) dưới dạng
cloudlet, RAN (mạng truy cập vô tuyến) để đạt được khả năng chống lại thảm họa
và giảm độ trễ liên lạc. Kiến trúc đề xuất bao gồm gồm ba lớp. Lớp đầu tiên dựa
trên SDN, trong đó bộ điều khiển SDN chịu trách nhiệm quản lý đồng bộ hóa mạng,
tín hiệu điều khiển và tài nguyên. Lớp thứ hai dựa trên UAV đóng vai trò là
cloudlet. Các UAV này cung cấp hai dịch vụ cơ bản trong thảm họa hoặc các tình
huống khẩn cấp, tức là xử lý dữ liệu và giao tiếp dữ liệu. Cuối cùng, lớp thứ ba dựa
trên RAN chịu trách nhiệm về các dịch vụ truy cập vô tuyến cho người dùng cuối.
Các kiến trúc được đề xuất có thể được sử dụng trong môi trường IIoT để cung cấp
dữ liệu hiệu quả, chi phí thấp các dịch vụ xử lý và truyền thông dữ liệu về an toàn
công cộng trong các tình huống khẩn cấp / thiên tai. Tuy nhiên, mức tiêu thụ điện
năng, các vấn đề liên quan đến mạng quản lý, vị trí, quỹ đạo và dự đoán độ cao của
UAV là những thách thức mà các kiến trúc đề xuất này phải đối mặt.
1.2. Các công nghệ truyền thông trong IIoT
1.2.1.Giới thiệu chung
Z. Meng và cộng sự. et al. [11] đã đề xuất một mô hình thiết kế nhắn tin
ZMQ đại diện cho cơ chế nhắn tin Machine-to-Machine (M2M) chung và linh hoạt
giữa các máy để thông báo sự kiện và lệnh cũng như chia sẻ dữ liệu. Thử nghiệm sử
dụng nghiên cứu điển hình về cảm biến vi sóng kiểm tra chất lượng trong sản xuất
thực phẩm kết luận rằng kỹ thuật ZMQ được đề xuất là công cụ đầy hứa hẹn để xử
lý kết nối máy, sự hiện diện và phát hiện của máy và nhắn tin để cho phép truy cập
dữ liệu phổ biến và tương tác dữ liệu cho ứng dụng IoT cảm biến phong phú . Kỹ
thuật được đề xuất giải quyết các vấn đề về cấu trúc phức tạp và tính không đồng
nhất của các ứng dụng IIoT và góp phần vào khả năng đa nền tảng cho phép thực
hiện trên nhiều máy tính mạnh mẽ và thiết bị nhẹ khác nhau.
W. Yang và cộng sự. [11] đầu tiên đã đề xuất hai loại tấn công đồng bộ hóa
thời gian trong IIoT được gọi là tấn công Absolute Slot Number (ASN) và tấn công
Timeslot Template (TT) và sau đó hai thuật toán được gọi là thuật toán Sec ASN và
Bộ lọc ngưỡng (TOF) đã được đề xuất để chống lại đề xuất. hai cuộc tấn công sử
14
dụng ngăn xếp giao thức IIoT dựa trên IEEE802.15.4e. Khi các nút mới tham gia
mạng, chúng có thể nhận được các giá trị không chính xác của ASN, dưới sự tấn
công của ASN.
Bảng 1.2: Các giao thức truyền thông trong IIoT
Deign
Study
Industry
Protocol Hardware Software
Main Features
Type
IEEE
IRIS,
TinyOS,
Practical
The proposed architecture is
802.15.4,
TelosB,
Easy-
IPv6,
consisting of open source soft-
WEVA
General
CoAP,
ware and communication pro-
[12]
Industry
Chinese Re-
TP-Link
WSN,
Design
tocols are used. The network
mainder
MR3020
OpenWrt
set-up and maintenance is
Theorem
done through a GUI.
(CRT)
Conceptu
MQTT/
XML/
C. K. M. Manufacturing
Smart Hub
The proposed IIoT suite a
al
CoAP,
JSON,
smart hub and a cloud platform
Wi-Fi,
for re-industrialization in Hong
Blue-
RESTful
Kong. The proposed IIoT suite
Lee et al.
Industry
Design
tooth/BLE,
Web
helps in up-gradation and
[13]
ZigBee and
Service
achieving high production in
Z-Wave
manufacturing industry.
Conceptu
Wi-Fi,
Smart
Cloud
The proposed architecture can
Oil and Gas
al
Blue-
Objects,
based
W. Z. Khan
be applied to the operations of
et al. [14]
tooth,
Smart
all three sectors (i.e. down-
Industry
Design
Servers
ZigBee
Gateway
stream, midstream and up-
stream) of oil and gas industry.
RFID
The IIHub is proposed to slove
Wi-Fi,
labels,
the issue of deployment, con-
Manufacturing
XML,
IIHub [15]
Test-Bed
ZigBee,
Modbus-
figuration, and interaction be-
Industry
UML
CoAP
RTU, IIHub
tween heterogeneous IIoT de-
controller
vices.
15
Prototypi
IEEE
ARM -
Code
The I3Mote is an open Indus-
ng
802.15.4,
MSP432,
Composer
Studio
I3Mote
General
V.7, GNU
6LoWPAN,
trial hardware platform for
[16]
Industry
Develop
CC2650,
ARM
Bluetooth
prototyping and final product
HART
GCC
ment
and BLE
development of IIoT.
compiler,
TI-RTOS
Conceptu
UAV,
Cloudlet
OpenFlow
The proposed architectures
al
eNodeB,
based
LTE, home
could be used in IIoT envi-
General
Z. Kaleem
eNBs
ronment to provide efficient,
Communication
et al [17]
and 3GPP
(HeNB),
low-cost data processing and
Architecture
Design
services
protocols
remote
data communication services
radio head
for public safety in emer-
(RRH)
gency/disaster situations.
Mặt khác, trong cuộc tấn công TT, nút độc hại dẫn đường nhầm cho nút hợp
pháp để tính toán độ lệch đồng hồ lỗi. Sec ASN là sự kết hợp của xác thực và một
phương pháp được gọi là 2s + 1. Việc xác thực được thực hiện thông qua hai bước,
đầu tiên xác minh thông tin về người gửi và sau đó kiểm tra thông tin được gửi để
giả mạo trong quá trình giao tiếp. Đối với phương pháp 2s + 1, một nút được chọn
từ các nút lân cận làm nút chia thời gian cho đồng bộ hóa. Thuật toán TOF được đề
xuất để ước lượng độ lệch đồng hồ sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất
thông qua sự khác biệt giữa thời gian nút bình thường và thời gian gửi của nút.
T. Qiu và cộng sự. [11] đã đề xuất một sơ đồ đồng bộ hóa thời gian mạnh mẽ
được gọi là R-Sync, loại bỏ các nút bị cô lập để làm cho tất cả các nút được đồng bộ
hóa và cũng giảm tiêu thụ năng lượng trên toàn bộ quá trình đồng bộ hóa. Hai bộ
hẹn giờ được sử dụng để kéo các nút bị cô lập tham gia vào các mạng được đồng bộ
hóa. Một bộ hẹn giờ dành cho đồng bộ hóa thời gian bằng cách sử dụng trao đổi tin
nhắn hai chiều và một bộ hẹn giờ khác khi bắt đầu quá trình đồng bộ hóa. Các tác
giả cũng đã giới thiệu một thuật toán lựa chọn nút gốc để cân bằng năng lượng tiêu
16
thụ giữa các nút cảm biến và kéo dài tuổi thọ của mạng cảm biến. Thuật toán đề
xuất được so sánh với ba thuật toán đồng bộ hóa thời gian hiện có, Giao thức đồng
bộ hóa thời gian cho mạng cảm biến (TPSN), Thuật toán lựa chọn cặp theo nhóm
(GPA) và Đồng bộ hóa thời gian tiết kiệm năng lượng dựa trên cây kéo dài
(STETS) và thông qua thử nghiệm, nó được hiển thị rằng các thuật toán R-Sync
được đề xuất có mức tiêu thụ năng lượng thấp hơn các thuật toán GPA, TPSN và
STETS, đặc biệt là trong các mạng quy mô lớn và được kết nối dày đặc.
S. Katsikeas và cộng sự. [11] đã nghiên cứu việc triển khai bảo mật của giao
thức MQTT (Message Queue Telemetry Transport) sử dụng mã hóa trọng tải (với
AES, AES-CBC, AES-OCB) và lớp liên kết (với mã hóa AES-CCM) trong miền
công nghiệp. Các tác giả đã đánh giá và so sánh việc triển khai MQTT nhẹ và an
toàn bằng cách sử dụng WSN testbed (Raspberry Pi) và thông qua trình mô phỏng.
Hai nút được sử dụng trong quá trình đánh giá, Publisher để mô phỏng các cảm biến
IIoT và mã hóa dữ liệu, và Người đăng ký để mô phỏng các bộ truyền động IIoT và
giải mã dữ liệu. Để so sánh, độ trễ, mức sử dụng bộ nhớ và mức tiêu thụ năng lượng
được xem xét. Quan sát thấy rằng mã hóa trọng tải cấy ghép MQTT (với AES,
AES-CBC, AES-OCB) yêu cầu nhiều bộ nhớ, năng lượng và độ trễ cao hơn so với
cấy ghép MQTT với lớp liên kết (với mã hóa AES-CCM). Tuy nhiên, nếu kích
thước trọng tải là yếu tố hạn chế, AES-CBC có thể là một lựa chọn tốt hơn.
P. Ferrari và cộng sự. [11] đã điều tra độ trễ của giao thức MQTT cho IIoT
bằng cách quan sát thời gian khứ hồi (RTT) thông qua việc chuyển dữ liệu từ thực
địa đến đám mây và ngược lại. Các tác giả đã sử dụng thiết bị nhúng IoT2040 của
Siemens, tiết kiệm năng lượng Intel Quark x1020 (+ khởi động an toàn), RAM 1
GB, 2 cổng ethernet, giao diện 2xRS232 / 485, pin dự phòng RTC, Yocto Linux và
PC công nghiệp Intel i3-5000 với Windows 7 để thử nghiệm. Các công trình thử
nghiệm kết luận rằng độ trễ khứ hồi liên lục địa nhỏ hơn 300ms, trong khi độ trễ
khứ hồi cục bộ đạt được dưới 50ms. Sự chậm trễ của cả hai chiều là do Clouds miễn
phí được sử dụng, kết nối internet và phần cứng đã sử dụng. Tuy nhiên, việc triển
khai bộ lọc làm giảm các giá trị một cách hiệu quả.
17
M. Kiran và cộng sự. [11] đã đề xuất một mô hình lý thuyết /phân tích dựa
trên chuỗi Markov mới để phân tích hiệu suất của truy cập tranh chấp ưu tiên không
có vạch kẻ (PCA) và Đa truy cập theo cảm giác sóng mang với tính năng Tránh va
chạm (CSMA/CA) trong PAN không hỗ trợ beacon và PCA có rãnh và CSMA/CA
trong báo hiệu đã kích hoạt Mạng Khu vực Cá nhân (PAN). Độ tin cậy và hiệu suất
của mô hình đề xuất với sai số dưới 5% được xác nhận bằng cách sử dụng mô
phỏng Monte Carlo và giường thử nghiệm thời gian thực. Kết quả đạt được của
PCA có rãnh khẳng định rằng mức độ trễ và tiêu thụ điện năng giảm lần lượt là
63,3% và 97% so với CSMA / CA có rãnh, trong khi PCA không có rãnh đạt được
mức giảm tương ứng là 53,3% và 96% cho độ trễ và tiêu thụ điện năng so với
CSMA / CA không có rãnh mà không làm mất độ tin cậy đáng kể.
Công nghệ Truyền thông thông tin (ICT) là một bước đột phá về con người
với con người, con người với sự vật và sự vật với sự truyền tải thông tin. .
Nhiều công nghệ không dây có sẵn ngày nay đã, đang và sẽ tiếp tục được sử
dụng để kết nối các thiết bị IoT/IIoT và internet, bao gồm nhiều phạm vi WPAN và
WLAN như Wi-Fi, Hồng ngoại, Bluetooth, Bee, M-bus, v.v. Các giao thức truyền
thông có thể được phân loại rộng rãi vào các tiêu chuẩn Wi-Fi, Bluetooth, Satellite,
NFC và RFID.
1.2.2. WiFi
Đối với nhiều nhà phát triển, kết nối Wi-Fi thường là một lựa chọn hiển
nhiên, đặc biệt là với sự phổ biến của Wi-Fi trong môi trường mạng LAN gia đình,
cơ quan, xí nghiệp, nhà máy, ... Đó là mạng cục bộ sử dụng tiêu chuẩn IEE 802.11
trong dải bước sóng tần số 2.4 và 5GHz. Wi-Fi là công nghệ tầm ngắn và cung cấp
phạm vi khoảng 60 feet tính từ điểm truy cập.
Wi-Fi là một giao thức không dây được thiết kế để thay thế Ethernet bằng
phương tiện không dây. Mục tiêu của nó là cung cấp khả năng tương tác giữa nhiều
người bán với kết nối không dây tầm ngắn, dễ thực hiện, dễ sử dụng.
Wi-Fi tiêu chuẩn thường không phải là công nghệ IoT/IIoT tốt nhất , nhưng
một số ứng dụng IoT/IIoT có thể tận dụng tính năng hỗ trợ Wi-Fi tiêu chuẩn, đặc
18
biệt cho môi trường trong phòng điều khiển hoặc trong khuôn viên nhà máy, xí
nghiệp. Các trường hợp rõ ràng bao gồm tự động hóa khu làm việc và công xưởng
cũng như quản lý năng lượng trong khu văn phòng, nơi Wi-Fi có thể được sử dụng
làm kênh liên lạc và các thiết bị có thể được kết nối với các ổ cắm điện.
Mặt khác, Wi-Fi 802.11ah còn được gọi là “HaLow” được thiết kế đặc biệt
cho IoT/IIoT và yêu cầu các máy khách và cơ sở hạ tầng duy nhất. Các thiết bị được
hoạt động trong băng tần 900 MHz. Ta có thể thấy phạm vi phủ sóng trong hình 1.7
của chuẩn Wifi HaLow gấp đôi so với tiêu chuẩn 2.4 GHz nhưng lại tiêu tốn ít năng
lượng hơn và có khả năng xuyên qua các vật cản tốt hơn. Các chuyên gia đánh giá
tiêu chuẩn WiFi Hallow là chìa khóa của IoT/IIoT. Bên cạnh đó, các nhà cung cấp
công nghệ Wi-Fi vẫn đang tiếp tục cải tiến và đang cố gắng cung cấp công nghệ tốt
hơn mỗi ngày. Phiên bản 802.11ax còn được gọi là WiFi 6 được đặc biệt dùng cho
ứng dụng “machine to machine” trong môi trường công nghiệp, là ứng cử viên đầy
tiềm năng cho truyền thông trong IIoT.
Hình 1.7: Tầm hoạt động của WIFI Halow so với các WIFI 2.4 và 5GHz 1.2.3. Truyền thông qua hệ thống mạng diện thoại di động
Thông tin liên lạc qua hệ thống mạng điện thoại di động cho phép điện thoại
di động liên lạc với anten gần nhất trong khoảng 10-15 dặm. Chúng được gọi là
GSM, GPRS / GSM, 3G, 4G / LTE, 5G và các loại khác tùy thuộc vào tốc độ truyền
thông. Giao tiếp này còn được gọi là giao tiếp Máy với Máy trong IoT/IIoT vì nó
cho phép giao tiếp giữa các thiết bị di động.
19
Truyền thông này được thiết kế theo yêu cầu dường như là giải pháp khả thi
duy nhất cho hạn chế truyền thông là kết nối với nhau trên diện rộng của các thiết bị
IoT/IIoT. Công nghệ truyền thông di động thông qua vệ tinh có thể giúp lĩnh vực
IoT/IIoT phát triển và dễ dàng xử lý thách thức kết nối trên phạm vi rộng.
Hình 1.8: Truyền thông 5G cho xây dựng nhà máy thông minh trong kỷ nguyên IIoT
Tốc độ truyền dữ liệu có thể là một mối quan tâm đối với đặc tính dữ liệu
cao trong IoT/IIoT. Tuy nhiên, việc các giải pháp sáng tạo ra đời như 5G băng tần
milimet hay 6G, đây chỉ còn là vấn đề thời gian.
Bên cạnh đó, ác nhà cung cấp 5G và thông tin vệ tinh cho di động hiện đang
hợp tác với nhau để cung cấp các dịch vụ và thiết bị có khả năng phát huy hết tiềm
năng của IoT/ IIoT. Một giải pháp khác cũng đang được nghiên cứu để tích hợp
mạng cáp quang, vệ tinh và không dây. Bản chất toàn cầu của các hệ thống vệ tinh
và khả năng phát sóng đồng thời đến nhiều điểm khiến nó trở thành hệ thống truyền
tín hiệu hiệu quả nhất trên Trái đất. Để đạt được phạm vi phủ sóng toàn cầu, thẻ
truyền dẫn vệ tinh cùng với mạng mặt đất.
1.2.4. Bluetooth
Công nghệ Bluetooth đã có một chặng đường dài kể từ khi được Ericsson
phát minh ra vào năm 1994. Bluetooth được phát triển như một giải pháp thay thế
cho cáp RS tiêu chuẩn sau đó được sử dụng để kết nối các thiết bị bên ngoài với
20
PC. Bluetooth được sử dụng trong IoT để theo dõi thiết bị trong các lĩnh vực thương
mại, giáo dục hoặc chăm sóc sức khỏe. Nó cũng có thể được phát triển để theo dõi
các thiết bị trong lĩnh vực sản xuất.
Các ứng dụng Bluetooth rất hiệu quả cho các tình huống theo dõi trong nhà,
trong công xưởng hay văn phòng làm việc, .. có yêu cầu điện năng thấp hơn. Tuy
nhiên, kết nối Bluetooth thuộc loại kết nối tầm ngắn và không hỗ trợ truyền hoặc
theo dõi dưới nước. Hơn nữa, kết nối Bluetooth không được khuyên dùng cho các
giải pháp bảo mật yêu cầu thông tin hình ảnh hoặc âm thanh được truyền qua mạng.
Ra mắt vào năm 2009, Bluetooth năng lượng thấp đã tạo cơ hội cho IoT/IIoT
sử dụng Bluetooth làm phương tiện giao tiếp. BLE là một tiêu chuẩn đặc biệt giải
quyết các triển khai IoT/IIoT quy mô nhỏ như thiết bị đeo được và đèn hiệu cho
phép các thiết bị gửi một lượng nhỏ dữ liệu sử dụng năng lượng tối thiểu.
Hình 1.9: Cấu trúc xếp lớp của Bluetooth
Theo như hình 1.10 thì Bluetooth sử dụng truyền dẫn vô tuyến bước sóng
ngắn, băng tần 2.4GHz. Phạm vi phủ sóng của nó (khoảng 100 mét) tức là gấp mười
lần độ phủ của công nghệ Bluetooth thông thường trong khi độ trễ của nó giảm đi
15 lần. BLE có thể được vận hành ở mức năng lượng truyền tải từ 0.01 mW đến
10mW. Sử dụng BLE là một phương án tốt để đảm bảo truyền thông hai chiều giữa
các thiết bị không dây khác nhau với sự kéo dài tuổi thọ pin đáng kinh ngạc. BLE
21
cũng có thể làm việc liên tục với các điện thoại thông minh và cung cấp các giao
diện phong phú cho người dùng. Tính khả thi của việc sử dụng tiêu chuẩn này đã
được chứng minh trong phương thức truyền thông vehicle-to-vehicle cũng như các
mạng cảm biến không dây. So với ZigBee, BLE hiệu quả hơn trong việc giảm năng
lượng tiêu thụ và tỷ lệ năng lượng truyền cho mỗi bit truyền.
1.2.5. Zwave và ZigBee
Zwave:
Để có thể mang lại được tốc độ truyền tải nhanh, dung lượng đảm bảo đồng
thời giảm thiểu công suất tiêu thụ, rất nhiều công trình nghiên cứu về IIoT đã đề
xuất giải pháp là công nghệ Z-wave. Z-Wave ban đầu là một giao thức truyền thông
không dây công suất thấp cho mạng gia đình tự động (Home Automation Networks)
đã được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng điều khiển từ xa trong ngôi nhà thông
minh cũng như các lĩnh vực thương mại cỡ nhỏ. Giao thức này ban đầu được phát
triển bởi ZenSys (hiện nay Sigma Designs) và sau đó được tận dụng và cải thiện
bằng Z-Wave Alliance. Z-Wave hoạt động trong băng tần ISM (khoảng 900 MHz)
và cho phép tốc độ truyền tải là 40 kbps. Các phiên bản mới cũng hỗ trợ tốc độ lên
đến 200 kbps. Lớp MAC của nó mang lại thêm lợi ích bằng cơ chế phòng chống
xung đột. Giao thức này tạo được một cơ chế truyền tin đáng tin cậy bằng trường
tùy chọn ACK trong các tin nhắn. Tại những vùng trống tầm hoạt động của Z-wave
có thể lên đến 30m. Tuy nhiện, khi phải truyền xuyên qua vật cản thì khoảng cách
đó giảm đi đáng kể. Ứng dụng chủ yếu cho Z-Wave là hệ thống điều khiển tự động
trong giới hạn ngắn, điều khiển ánh sáng, đo nhiệt độ, máy phát hiện khói, khóa cửa
điện tử, thiết bị văn phòng và hệ thống an ninh.
ZigBee:
Để các thiết bị IoT có thể hoạt động dựa trên nhiều giao thức được thiết kế
để có thể sử dụng được trong nhiều loại cấu trúc mạng vô tuyến khác nhau như
điểm-điểm, điểm-đa-điểm, rẽ nhánh hay hình sao. Đặc trưng chính của IoT là khả
năng tạo ra những mạng lưới cảm biến giám sát quy mô lớn. Và quan trọng là nó có
thể quản lý tới 65000 node mạng. Một trong những giải pháp tốt nhất cho vấn đề
22
này hiện nay là ZigBee, chuẩn được đưa ra bởi hiệp hội ZigBee. Đây là tên của một
giao thức phần mềm và là tên một công nghệ với nền tảng dựa trên chuẩn IEEE
802.15.4.
Hiệp hội ZigBee cũng hỗ trợ sẵn những thiết lập hoặc trình quản lý dưới
dạng phần mềm để dùng vào một số ứng dụng cụ thể trong công nghệ tự động trong
gia đình, trong xây dựng và điều khiển công nghiệp trong IIoT. Ví dụ về công nghệ
tự động trong xây dựng là hệ thống điều khiển ánh sáng hoặc hệ thống HVAC
(Heat, Ventilation and Air Conditioning – Điều hòa nhiệt độ, không khí và hệ thống
thông hơi), cũng như các hệ thống đo lường thông minh (là sự kết hợp giữa công
nghệ mạng gia đình và hệ thống đo lường).
1.3. Ứng dụng của IIoT trong kỷ nguyên công nghiệp 4.0
IIoT cho phép ra quyết định nhanh hơn. Nó kết nối con người, thiết bị và ứng
dụng để chúng có thể tương tác với độ tin cậy cao hơn và hiệu quả hoạt động tốt
hơn. Nó thúc đẩy điều kiện làm việc tốt hơn và kéo dài tuổi thọ của máy. IIoT cũng
có thể tối ưu hóa việc sử dụng tài sản và dự đoán điểm hỏng hóc. Khi được sử dụng
đúng cách, IIoT có thể: Cải thiện kết nối, tăng hiệu quả hoạt động, tăng năng suất,
tối ưu hóa tài sản, giúp mở rộng quy mô kinh doanh, cho phép chẩn đoán từ xa, tiết
kiệm chi phí, giảm thiểu lãng phí.
Tự động hóa trong sản xuất
Ứng dụng giải pháp IIoT trong sản xuất công nghiệp có thể hình dung đơn
giản là: máy móc trở nên thông minh hơn nhờ được gắn những cảm biến; được kết
nối internet và liên kết với nhau qua một hệ thống để có thể tự động nắm bắt toàn
bộ quy trình sản xuất rồi đưa ra quyết định; sản phẩm cũng chất lượng hơn nhờ các
cảm biến; thông báo cho máy móc biết chúng cần được xử lý như thế nào. Các thiết
bị trong sản xuất làm việc với nhau qua mạng không dây hoặc thông qua đám mây;
các cảm biến có cơ cấu hoạt động và điều khiển cho phép máy móc liên kết với
nhau; liên kết đến các hệ thống mạng khác và giao tiếp với con người. Phần lớn các
công ty sản xuất đang xem số hóa như là một yếu tố trong chiến lược sản xuất của
họ. Có nhiều cách tiếp cận để tự động hóa và số hóa nhà máy. Một hạ tầng IIoT bao
23
gồm những cảm biến; các hệ thống mạng và phần mềm;… được thiết lập tại những
bộ phận nhà máy bằng rất nhiều cách khác nhau. Thông thường chủ nhà máy sẽ đầu
tư vào việc mua các cảm biến; hệ thống mạng và phần mềm để quản lý độc lập. Tuy
nhiên, IIoT cho phép giám sát từ xa và mô hình doanh nghiệp mới khuyến khích sự
hợp tác và có thể đầu tư mà không cần nhiều vốn. Ứng dụng IIoT trong nhà máy sẽ
tiết kiệm được thời gian, cải thiện năng suất, tăng hiệu quả và tiết kiệm.
Sử dụng xe tự hành AGV
Việc vận chuyển nguyên liệu, thành phẩm trong nhà máy hoặc sản phẩm đến
kho có thể được thực hiện bằng các phương tiện tự hành. Xe tự hành AGV có khả
năng di chuyển xung quanh nhà máy bằng các cảm biến. Được điểu khiển bởi máy
tính hoặc máy tính bảng.
Tối ưu hóa hiệu suất máy móc thiết bị
Máy móc, thiết bị tự động hóa trong nhà máy là những công cụ chính tạo ra
giá trị cho doanh nghiệp. Nhờ cảm biến và xử lý dữ liệu, có thể tối ưu hóa thời gian
sử dụng máy móc bên trong nhà máy sản xuất. Bảo dưỡng đúng thời điểm, giảm
thời gian ngừng sản xuất,…
Giảm thiểu sai sót của con người
Con người vẫn là yếu tố thiết yếu trong nhiều nhiệm vụ trong nhà máy thông
minh. Nhưng các thiết bị, công cụ họ sử dụng được kết nối với hệ thống mạng IIoT
để tiết kiệm thời gian và tránh sai sót.
Theo dõi quá trình phân phối tới cùng
Các sản phẩm được lưu trữ tích hợp các cảm biến cung cấp dữ liệu thời gian
thực về vị trí của chúng. Thậm chí về nhiệt độ và các điều kiện xung quanh. Điều
này sẽ đặc biệt hữu ích trong quá trình phân phối, chẳng hạn như phân phối vắc-xin
COVID-19.
Giảm số vụ tai nạn
Các thiết bị đeo được, chẳng hạn như kính bảo hộ, vòng đeo tay và găng
tay,… khi những thiết bị này cũng được kết nối mạng Internet sẽ cho phép thu thập
dữ liệu từ người lao động đeo chúng. Ví dụ về dữ liệu này có thể là:
24
Khoảng cách với máy móc không đủ an toàn Nhiệt độ, nhịp tim, huyết áp của con người…
1.4. Anten cho thiết bị IoT/IIoT
Trong thời gian qua, khá nhiều thiết kế anten cho thiết bị IoT/IIoT đã được
công bố. A. Kuhn và các cộng sự [8] đã đề xuất anten hai băng tần GSM
(900/1800), và Wi-Fi (2.4GHz) với mục đích thu năng lượng RF cung cấp năng
lượng cho các thiết bị cảm biến năng lượng thấp hoạt động. Với mục đích tương
tự,B. J Bito và cộng sự [8] đề xuất anten trong hệ thống thu năng lượng hoạt động ở
băng tần ISM WLAN 2,4 GHz, cung cấp năng lượngcảm biến thông qua hoạt động
tự động của mạch công suất thấpvận hành cho thiết bị cảm biến hoạt động không
dây. Như chỉ ra trong hình 1.11, anten thiết kế có cấu trúc patch hình chữ nhật hai
cổng với hai khe chẻ trên mặt bức xạ.
Hình 1.10: Mô hình chế tạo anten có hai nguồn cấp cho hệ thống cảm biến IoT/IIoT
C. Palazzi và các cộng sự [8] lại đưa ra một cách tiếp cận khác cho anten
IoT/IIoT. Anten được được chế tạo trên chất nền giấy, hoạt động ỏ dải tần 0,79–
0,96 GHz; 1,71–2,17 GHz; và 2,5–2,69 GHz. Bên cạnh đó anten sử dụng các khe
chẻ hình vành khăn dựa trên nguyên lý bức xạ của anten có mặt bức xạ tròn như chỉ
ra trong hình 1.11.
25
Hình 1.11: Anten với khe chẻ hình vành khăn dựa trên nguyên lý bức xạ tròn
Albert Sabban sử dụng cấu trúc bức xạ tròn kết hợp với khe chẻ cũng có thiết
kế hình tròn để tạo anten hoạt động ở băng tần 2.6 GHz cho các ứng dụng cảm biến
trên cơ thể người, áp dụng cho IoT trong lĩnh vực y tế [7]. Akash k. Gupta cùng các
cộng sự với nghiên cứu về xu hướng thiết kế cho anten trong ứng dụng IoT cũng chỉ
ra trong đó anten có phần bức xạ tròn hoặc khe chẻ có cấu trúc hình tròn là một
trong các hình dáng được các nhà khoa học, thiết kế anten ưu tiên lựa chọn cho
anten trong ứng dụng IoT [8].
Bên cạnh việc sử dụng cấu trúc mặt bức xạ truyền thống có chẻ khe tròn hay
bức xạ tròn, một số anten còn sử dụng các cấu trúc phức tạp hơn như cấu trúc
fractal A. Anguera, J., Picher [8], B. Lee, J., Kum [8] hay anten tái cấu hình A.
Christodoulou, C. G., Tawk, Y., Lane [8] nhằm làm giảm kích thước anten.
Anten IIoT có khả nhiều điểm tương đồng với anten kích thước nhỏ nhưng
nó cũng có một số điểm khác biệt cơ bản như sau:
Anten IIoT phải có độ linh hoạt trong việc sử dụng các băng tần để phù
hợp với nhiều chuẩn truyền thông không dây khác nhau.
Phải có độ tin cậy cao để cung cấp phạm vi phủ sóng liên tục trong thời
gian thực.
Phải có độ bền lớn để chống chọi với điều kiện khắc nghiệt của môi
trường công nghiệp.
Theo Mobile Mark [9], hiện nay một số các giải pháp anten IIoT sử dụng
công nghệ 4G LTE cho truyền thông đang chuyển dần sang 5G nhưng phần nhiều
các ứng dụng IIoT chuyển sang đa công nghệ không sử dụng băng tần thông tin di
26
động như GPS, GNSS, IMS, SigFax, LoraWan, ….
1.5. Kết luậnchương 1
Nội dung chương 1 đã mang đến một cái nhìn tổng quan về IoT/IIoT, các
kiến trúc, giao thức truyền thông cho IIoT. Các công nghệ truyền thông trong
IoT/IIoT và ứng dụng của IIoT trong kỷ nguyên công nghiệp 4.0. Đồng thời cũng
tìm hiểu được một số loại anten đã đề xuất sử dụng cho các thiết bị IoT/IIoT là cơ
sở để nghiên cứu sâu hơn về anten vi dải có mặt bức xạ tròn trong chương tiếp theo.
27
CHƯƠNG 2: ANTEN VI DẢI CÓ MẶT BỨC XẠ TRÒN
2.1.Tổng quan về anten vi dải
Anten vi dải là một trong những anten bức xạ mặt. Anten có cấu trúc phẳng,
bao gồm bốn phần chính: một lớp kim loại ở mặt trên gọi là mặt bức xạ, một lớp
kim loại ở mặt dưới gọi là mặt đất (màn chắn kim loại), một lớp điện môi giữa hai
lớp kim loại và bộ phận tiếp điện. Anten vi dải phù hợp với cấu trúc mảng anten
(array antenna) cho phép tăng độ lợi, độ định hướng và có thể kết hợp với các giải
thuật xử lý số tín hiệu để tạo thành các anten thông minh trong nhiều ứng dụng kĩ
thuật cao. Anten vi dải cũng thường được lựa chọn trong các thiết bị đầu cuối vô
tuyến nhỏ gọn do có cấu trúc phẳng, có thể thiết kế tích hợp trên cùng một bo mạch
điện tử.
2.1.1. Cấu tạo anten vi dải
Anten vi dải gồm có các phần chính là phiến kim loại, lớp đế điện môi, màn
chắn kim loại, và bộ phận tiếp điện. Phiến kim loại được gắn lên trên lớp đế điện
môi tạo lên một kết cấu tương tự như một mảng của mạch in vì thế anten vi dải còn
được gọi là anten mạch in.
Hình 2.1: Cấu tạo anten vi dải
Các thông số cấu trúc cơ bản của một phần tử anten vi dải là chiều dài L,
chiều rộng W, độ dày t của miếng patch. Độ dày h và hằng số điện môi của lớp đế
điện môi. Hằng số điện môi đóng vai trò quan trọng nhất với hoạt động của anten,
nó ảnh hưởng trực tiếp đến trở kháng đặc tính, tần số cộng hưởng, dải tần và hiệu
suất làm việc của anten. Anten vi dải có hai cách tiếp điện chính là: Tiếp điện bằng
28
đường chuyền vi dải hoặc cáp đồng trục.
2.1.2.Nguyên lý hoạt động của anten vi dải
Hoạt động dựa trên nguyên lý bức xạ mặt. Nguyên lý bức xạ mặt là: Các bề
mặt được kích thích bởi trường điện từ bức xạ từ một nguồn sơ cấp nào đó. Trường
kích thích sẽ tạo ra trên bề mặt ấy các thành phần điện trường E và từ trường H
vuông góc với nhau, lúc đó bề mặt này sẽ trở thành nguồn bức xạ thứ cấp và gọi là
mặt bức xạ của anten.
Hình 2.2: Nguyên lý hoạt động của anten vi dải
2.1.3. Sóng trong cấu trúc anten vi dải
Có 4 loại sóng trong cấu trúc anten vi dải đó là: Sóng không gian, sóng mặt,
sóng rò, sóng trong ống dẫn sóng. Hầu hết năng lượng sẽ được biến đổi thành sóng
trong không gian, nếu với cấu trúc dẫn sóng thì phần lớn năng lượng được giữ trong
ống dẫn sóng. Còn hai loại sóng còn lại là sóng mặt và sóng rò là những suy hao
không mong muốn.
Hình 2.3: Sóng trong cấu trúc anten vi dải
29
+ Sóng trong ống dẫn sóng (tia A) đó là sóng tồn tại trong lớp đế điện môi
giữa màn chắn dẫn điện và miếng patch.
+ Sóng không gian (tia B) được phát xạ lên phía trên bề mặt phiến kim loại,
những sóng này có thể bức xạ đi xa, biên độ trường giảm nhanh theo khoảng cách
với tỉ lệ 1/r. Sóng không gian chỉ tồn tại ở nửa không gian phía trên bởi vì màn chắn
kim loại đã ngăn cản việc bức xạ xuống nửa không gian phía dưới.
+ Sóng rò (sóng C) phát sinh khi sóng truyền trong lớp điện môi tới màn
chắn theo góc tới nhỏ hơn góc giới hạn. Sau khi phản xạ từ màn chắn một bộ phận
của sóng sẽ khúc xạ qua mặt giới hạn điện môi-không khí khiến cho một phần năng
lượng rò ra khỏi lớp điện môi. Vì vậy sóng này được gọi là sóng rò. Có một số
anten hoạt động dựa trên cơ chế lợi dụng sóng này (anten sóng rò).
+ Sóng mặt (tia D) là các sóng có năng lượng chủ yếu tập trung chủ yếu trên
bề mặt và bên trong lớp điện môi. Chúng được phản xạ toàn phần trên lớp điện môi
không khí. Sóng này có thể gây xuyên nhiễu hoặc làm méo dạng đồ thị phương
hướng do tán xạ và phản xạ tại bờ của lớp điện môi. Nhưng cũng có một số anten
dựa trên cơ chế lợi dụng sóng mặt (anten sóng mặt).
2.2. Phân loại anten vi dải
2.2.1. Phân loại theo cấu trúc anten
Anten vi dải dạng tấm:
Một anten patch vi dải dạng tấm bao gồm một patch dẫn điện dưới dạng hình
học phẳng hay không phẳng trên một mặt của miếng đế điện môi và mặt phẳng đất
nằm trên mặt phẳng còn lại của đế. Anten patch vi dải có nhiều dạng khác nhau
nhưng đặc tính bức xạ của chúng hầu như giống nhau do chúng hoạt động
giống như mộtdipole. Trong số các loại anten patch vi dải, anten có dạng hình
vuông và hình tròn là hai dạng thông dụng và sử dụng rộng rãi.
Anten vi dải lưỡng cực:
Dipole vi dải có hình dạng giống với anten vi dải patch hình vuông nhưng
chỉ khác nhau tỷ số L/W. Bề rộng của dipole thông thường bé hơn 0.05 lần bước
sóng trong không gian tự do. Đồ thị bức xạ của dipole vi dải và anten patch vi
30
dải giống nhau tuy nhiên ở các đặc tính khác như: điện trở bức xạ, băng
thông và bức xạ phân cực chéo (cross- polar ) thì chúng hầu như khác nhau. Anten
dipole vi dải thì thích hợp với các ứng dụng ở tần số cao do chúng sử dụng miếng
đế điện môi có bề dày tương đối dày do vậy chúng đạt được băng thông đáng kể.
Việc lựa chọn mô hình cấp nguồn rất quan trọng và phải tính đến khi phân
tích anten dipole vidải.
Anten khe vi dải:
Printed Slot Antenna có cấu tạo bao gồm một khe trong mặt phẳng đất của
một đế được nối đất (ground substrat). Khe này có thể có nhiều hình dạng khác
nhau như là: hình chữ nhật, hình tròn, hình nến,.. Anten loại này bức xạ theo hai
hướng nghĩa là chúng bức xạ trên hai mặt của khe, chúng ta có thể tạo ra
bức xạ đơn hướng bằng cách sử dụng một mặt phản xạ ở một phía của khe.
Anten vi dải sóng chạy:
MTA được cấu thành bởi một loạt các vật dẫn xích lại với nhau hay
một đoạn đường truyền vi dải đủ dài và đủ rộng để có thể hổ trợ chế độ truyền TE .
Trong đó, đầu của anten được nối đất và đầu còn lại được phối hợp trở kháng để
tránh hiện tượng sóng đứng trên anten. Anten MTA có thể được thiết kế để
hướng búp song chính trong bất kỳ phương nào.
2.2.2. Phân loại theo hình dáng bức xạ
Anten vi dải còn có tên gọi khác là anten patch, với miếng bức xạ (patch) có
thể là hình vuông, hình chữ nhật, dải mỏng (lưỡng cực), hình tròn, hình elip, hình
tam giác hay bất kỳ hình dạng nào khác như được chỉ ra trong hình 2.4. Trong đó,
các hình dáng đều cố gắng được qui về để phân tích hoạt động theo nguyên lý của
một trong các loại cơ bản sau:
Anten patch chữ nhật Anten patch lưỡng cực Anten patch tròn Anten patch tam giác
Trong đó, anten lưỡng cực thường được sử dụng nhiều trong các thiết kế
31
mảng do đặc tính băng thông rộng và chiếm dụng ít không gian. Anten patch vuông,
chữ nhật và tròn thường phổ biến hơn cả vì đặc tính bức xạ cũng như khả năng phân
tích, chế tạo thuận lợi hơn các loại hình patch khác.
Hình 2.4: Các hình dáng khác nhau của anten vi dải
2.3. Anten vi dải có mặt bức xạ tròn
2.3.1. Cấu trúc
Hình dạng anten vi dải bức xạ tròn cơ bản bao gồm patch tròn mỏng, dẫn
điện trên một chất điện môi được hỗ trợ bởi một mặt phẳng đất như chỉ ra trong
hình 2.5.
Hình 2.5: Cấu trúc hình học của anten vi dải có mặt bức xạ tròn
Có thể phân tích các đặc tính của ăng-ten mặt bức xạ tròn bằng cách phân
tích mặt bức xạ, mặt phẳng đất và vật liệu cách điện hay chất diện môi. Tương tự
như khi phân tích anten patch hình chữ nhật, các chế độ của một ăng-ten vi dải tròn được giới hạn trong điều kiện chiều cao bề mặt nhỏ (h <<λ) theo TMz trong đó z
32
được lấy vuông góc với mặt bức xạ. Theo các kích thước của miếng patch, có hai
tham số để điều khiển (chiều dài và chiều rộng) cho anten microstrip hình chữ nhật.
Do đó các chế độ, đặc tính của anten có thể được thay đổi bằng cách thay đổi kích
thước tương đối của chiều rộng và chiều dài của miếng patch cũng như tỷ lệ chiều
rộng trên chiều dài. Tuy nhiên, đối với miếng patch hình tròn chỉ có một tham số để
kiểm soát (bán kính của mặt bức xạ). Điều này không thay đổi thứ tự của các chế độ
hoạt động của anten nhưng lại làm ảnh hưởng đến tần số cộng hưởng cũng như cách
thức xác đinh tần số cộng hưởng.
Bên cạnh đó, khi phân tích toàn sóng cho anten mặt bức xạ hình tròn bằng
cách sử dụng mô hình khoang với quy trình tương tự như đối với mặt bức xạ hình
chữ nhật nhưng sử dụng tọa độ trụ. Khoang được cấu tạo bởi hai dây dẫn điện hoàn
hảo ở trên cùng và dưới cùng để đại diện cho miếng patch và mặt phẳng đất, và bởi
một hình trụ dẫn từ hoàn hảo xung quanh ngoại vi hình tròn của khoang. Tuy nhiên,
trong phần tính toán này chưa tính đến hằng số điện môi của vật liệu chất nền.
Vì h « nên các trường không biến thiên theo phương z. Do đó, điện trường
bên trong chất nền chỉ có thành phần z, và từ trường về cơ bản chỉ có p. Thành phần
của dòng điện bình thường đến mép của anten patch tròn tiếp cận 0 ở mép. Điều này
ngụ ý rằng thành phần tiếp tuyến của từ trường ở rìa patch là rất nhỏ. Với những giả
định này, patch tròn có thể được mô phỏng như một khoang hình trụ, được bao bọc
ở phía trên và phía dưới của nó bởi các bức tường điện và ở cạnh của nó bởi một
bức tường từ tính. Do đó, các trường bên trong vùng điện môi của khoang
microstrip, tương ứng với chế độ TMnm, có thể được xác định bằng cách giải
phương trình sóng cho khoang.
2.3.2. Tính chất điện và từ của anten
Để xác định các trường bên trong khoang, người ta thường sử dụng phương pháp tiếp vectơ. Đối với TMz trước tiên cần phải tìm vectơ từ Az, trong trụ tọa độ,
phương trình sóng được xác định như sau:
2 Az(ρ , , z) + k2Az(ρ , , z) = 0
(2.1)
Nó được chỉ ra rằng đối với các chế độ TMz, mối tương quan giữa điện ∇
33
2
trường và từ trường theo vectơ Az được xác định theo công thức:
1 𝜇 1 𝜌 𝜕𝐴𝑧 𝜕∅ 1 𝜔𝜇𝜖 (2.2) 𝐻𝜌 = 𝐸𝜌 = −𝑗 𝐴𝑧 𝜕 𝜕𝜌𝜕𝑧 2
2
𝐻 𝐸 = −𝑗 1 𝜇 𝜕𝐴𝑧 𝜕𝜌 1 𝜔𝜇𝜖 1 𝜌 = − 𝐴𝑧 𝜕 𝜕∅𝜕𝑧 2
2 + 𝑘
( 𝐸𝑧 = −𝑗 ) 𝐴𝑧 𝐻𝑧 = 0 Với các điều kiện biên bao gồm: 1 𝜔𝜇𝜖
𝜕 𝜕𝑧 Eρ(0 ≤ ρ’≤ a, 0 ≤ ’≤ 2π, z’ = 0) = 0
(2.3) Eρ(0 ≤ ρ’≤ a, 0 ≤ ’≤ 2π, z’ = h) = 0
H(ρ’= a, 0 ≤ ’≤ 2π, 0 ≤ z’≤ h) = 0
Vectơ từ trường Az giảm xuống:
(2.4)
với phương trình ràng buộc:
rµ€
r= ω2
(kp)2 + (kz)2 = k2 (2.4a)
Tọa độ trụ với ρ/, φ/, z/ được sử dụng để đại diện cho các trường trong khoang trong
khi Jm (x) là hàm Bessel của loại bậc nhất m, được xác định theo::
(2.4b) kp = χ’mn/a
kz = pπ/h (2.4b)
m = 0, 1, 2,... (2.4d)
n = 1, 2, 3,... (2.4e)
mn đại diện cho bậc 0 của đạo hàm của hàm Bessel Jm (x),và
p = 0, 1, 2,... (2.4f)
mn,theo thứ tự tăng dần, là:
Trong (2.4b) χ/
′
thường được dùng để xác định các tần số cộng hưởng. Bốn giá trị đầu tiên của χ/
′
𝑥 (2.5)
11 = 1.8412 21 = 3.0542 01 = 3.8318 ′ 11 = 4.2012
𝑥 ′ 𝑥
𝑥
34
2.4. Các tham số thiết kế của anten vi dải có mặt bức xạ tròn
2.4.1. Tần số cộng hưởng
Các tần số cộng hưởng của khoang tròn cũng là tần số cộng hưởng của anten
microstrip có mặt bức xạ tròn có thể được tính toán gần đúng thông qua công thức
(2.4a)-(2.4f). Vì đối với hầu hết các anten microstrip điển hình, chiều cao h của vật
mn0 có thể được tính
liệu điện môi thường rất nhỏ là rất nhỏ (thường h <0,05λ0) vì vậy các trường dọc
theo phương z về cơ bản là không đổi và được xác định theo (2.4f) với p = 0 và trong (2.4c) với kz = 0. Do đó tần số cộng hưởng tại chế độ TMz
gần đúng như sau:
′
𝑚𝑛
(2.6)
210, TMz
010, vàTMz
110, TMz
310.Tần số cộng hưởng trong
110 được xác định gần đúng theo công thức:
𝑥 ( (𝑓𝑟)𝑚𝑛0 = 𝑎 1 2𝜋√𝜇𝜖 ) Dựa trên các giá trị được xác định trong (2.5), bốn chế độ hoạt động đầu tiên,
theo thứ tự tăng dần, là TMz chế độ TMz
(2.7)
(𝑓𝑟)110 = = 1.8412 2𝜋𝑎√𝜇𝜖 trong đó υ0 là tốc độ truyền ánh sáng trong không gian.
1.8412 2𝜋𝑎√∈𝑟 Tần số cộng hưởng được xác định trong (2.7) chưa tính đến ảnh hưởng của
đường viền. Như được phân tích trong phần 2.1 cho anten vi dải có mặt bức xạ hình
chữ nhật, đường viền làm cho miếng patch trông lớn hơn về mặt điện và vì thế cần
hiệu chỉnh độ dài bởi hệ số cho trước. Tương tự như vậy đối với miếng patch hình
tròn, để tính toán gần đúng được tần số cộng hưởng của anten, cần phải sử dụng
tham số hiệu chỉnh với bán kính hiệu dụng ae được dùng để thay thế cho bán kính
thực tế a. Bán kính hiệu dụng này được xác định theo công thức:
1/2
(2.8)
) + 1.7726]} 𝑎𝑒 = 𝑎 {1 + 𝜋𝑎 2ℎ
110 được xác định trong công thức
2ℎ 𝜋𝑎𝜖𝑟 [ln ( Do đó tần số cộng hưởng trong chế độ TMz
35
(2.7) sẽ được hiệu chỉnh theo công thức sau:
1/2
(2.9)
) + 1.7726]} 2ℎ 𝜋𝑎𝜖𝑟 [ln ( 𝜋𝑎 2ℎ 𝑎𝑒 = 𝑎 {1 + 2.4.2. Bán kính bức xạ
Dựa trên mô hình khoang, để có thể thiết kế được anten có mặt bức xạ tròn,
cần xác định được bán kính thực tế của miếng bức xa dựa trên các tham số yêu cầu
của thiết kế bao gồm: hằng số điện môi của chất nền (Ir), tần số cộng hưởng (fr) và
chiều cao của chất nền h. Giả thiết tính toán này được thực hiện trong chế độ
110. Các thủ tục giả định rằng thông tin được chỉ định bao gồm các thủ tục như
TMz
sau:
Cách thức xác định: Tính toán gần đúng a để tìm ra ae dựa trên công thức
(2.8) và (2.9).
1 2
(2.10)
𝑎 =
2ℎ 𝜋𝜖𝑟𝐹 [ln (
{1 + 𝐹 𝜋𝐹 2ℎ) + 1.7726]} Trong đó:
9
(2.11)
𝐹 = 8.791 × 10 √𝜖𝑟 𝑓𝑟 Đơn vị tính của h trong (2.10) phải tính bằng cm
Ví dụ: Thiết kế một anten vi dải tròn sử dụng chất nền (RT/duroid 5880) với chất
điện môi hằng số 2,2, h = 0,1588 cm (0,0625 in.) để cộng hưởng ở tần số 10 GHz.
9
Giải pháp: Sử dụng công thức tính:
9
8.791 × 10 = 0.593 𝐹 = 10 × 10 √2.2 Do đó sử dụng (2.10)
1 2 = 0.525 𝑐𝑚(0.207 𝑖𝑛. )
𝑎 =
2ℎ 𝜋𝜖𝑟𝐹 [ln (
𝐹 𝜋𝐹 2ℎ) + 1.7726]} {1 + Đây cũng chính là phương thức để dựa trên đó sẽ xác định bán kính của thiết
36
kế anten trong chương 3.
2.4.3. Mật độ dòng tương đương và trường bức xạ
Như đã được thực hiện đối với mặt bức xạ hình chữ nhật bằng cách sử dụng
mô hình khoang, các trường bức xạ thu được từ mặt bức xạ hình tròn có thể được
xác định theo cách tương đương, theo đó thành chu vi của khoang được thay thế
110, các trường điện và từ
bằng mật độ dòng điện từ tương đương như hiển thị Hình 2.6. Dựa trên công thức (2.3) và (2.5) với điều kiện sử dụng phân bố chế độ TMz
trong khoang được xác định như sau:
(2.12a)
′
𝐸𝜌 = 𝐸∅ = 𝐻𝑧 = 0 (2.12b)
′
)𝑐𝑜𝑠∅′ 𝐸𝑧 = 𝐸0𝐽1(𝑘𝜌 (2.12c)
′
′
′
𝐽1(𝑘𝜌 𝐻𝜌 = 𝑗 1 𝜌 )𝑠𝑖𝑛∅′ (2.12d)
𝐻∅ = 𝑗 )𝑐𝑜𝑠∅ (𝑘𝜌 trong đó = ∂/∂ρ và Ø/ là góc phương vị dọc theo chu vi của miếng bức xạ. 𝐸0 𝜔𝜇0 𝐸0 𝜔𝜇0 𝐽1
Dựa trên (2.12b) có thể xác định được chiều dài điện tương đương của miếng bức xạ hình tròn (ρ/ = ae), do đó mật độ dòng điện từ có thể được tính toán như sau:
′
′
(2.13)
=𝑎𝑒 = 𝑎̂𝜙2𝐸0𝐽1(𝑘𝑎𝑒)𝑐𝑜𝑠𝜙 đều dọc theo hướng z, chúng ta có thể xác định gần đúng dòng từ trường như sau:
′
′
Vì chiều cao của bề mặt rất nhỏ và mật độ dòng điện tính theo (2.13) là đồng 𝑀𝑠 = −2𝑛̂ × 𝐸𝑎|𝑝
(2.13a) ℎ
Trong đó V0 = hE0J1(kae) tại Ø/= 0. = 𝑎̂𝜙2𝑉0𝑐𝑜𝑠𝜙 𝑀𝑠 = 𝑎̂𝜙2ℎ𝐸0𝐽1(𝑘𝑎𝑒)𝑐𝑜𝑠𝜙
𝐼𝑚 = Sử dụng công thức (2,13a), anten microstrip có thể được coi như một vòng
lặp do đó phương trình bức xạ ta có thể xác định như sau:
′
(2.14a)
−𝑗𝑘0𝑟
𝐸𝑟 = 0 (2.14b)
02}
{𝑐𝑜𝑠𝜙𝐽 𝐸𝜃 = −𝑗 (2.14c) 𝑘0𝑎𝑒𝑉0𝑒 2𝑟 −𝑗𝑘0𝑟
{𝑐𝑜𝑠𝜃𝑠𝑖𝑛𝜙𝐽02} 𝐸𝜃 = 𝑗 𝑘0𝑎𝑒𝑉0𝑒 2𝑟
37
′
(2.14d)
(2.14e) 02 = 𝐽0(𝑘0𝑎𝑒𝑠𝑖𝑛𝜃) − 𝐽2(𝑘0𝑎𝑒𝑠𝑖𝑛𝜃) 𝐽
𝐽02 = 𝐽0(𝑘0𝑎𝑒𝑠𝑖𝑛𝜃) + 𝐽2(𝑘0𝑎𝑒𝑠𝑖𝑛𝜃)
Hình 2.6: Mô hình lỗ trống và mật độ dòng điện từ tương đương cho anten microstrip
bức xạ tròn
Trong đó ae bán kính hiệu dụng như đã cho (2.10). Các trường trong các mặt
phẳng chính được xác định như sau:
°
′
E-plane ( ° ° °
𝝓 = 𝟎 , 𝟏𝟖𝟎 , 𝟎 (2.15a) ) −𝑗𝑘0𝑟
[𝐽02 ] 𝐸𝜃 = 𝑗 (2.15b) ≤ 𝜽 ≤ 𝟗𝟎 𝑘0𝑎𝑒𝑉0𝑒 2𝑟
°
H-plane ( ° ° ° 𝐸 = 0
(2.15a) 𝝓 = 𝟗𝟎 , 𝟐𝟕𝟎 , 𝟎 )
−𝑗𝑘0𝑟
2𝑟
(2.15b) [ ≤ 𝜽 ≤ 𝟗𝟎 𝐸𝜃 = 0 𝑘0𝑎𝑒𝑉0𝑒
𝑐𝑜𝑠𝜃𝐽02] Các trường này được tính toán cho anten có mặt bức xạ hình tròn trong ví dụ = 𝑗 𝐸
của mục 2.4.2 với diện tích mặt phẳng đất là15 cm x 15 cm.
2.4.4. Độ định hướng
Độ dẫn phụ thuộc vào công suất bức xạ và khả năng định hướng của anten vi
dải có mặt bức xạ tròn và có thể được xác định bằng cách sử dụng các định nghĩa
tương ứng của chúng. Dựa trên các trường củamô hình khoang có thể được xác định
′
như sau:
𝜋 2⁄
2
2
(2.16)
2 𝐽02
2 ∫ [𝐽02 0
2 (𝑘0𝑎𝑒) 960
+ 𝑐𝑜𝑠 𝜃 ]𝑠𝑖𝑛𝜃𝑑𝜃 𝑃𝑟𝑎𝑑 = |𝑉0|
38
(a) Mặt phẳng E (b) Mặt phẳng H
Hình 2.7: Bức xạ của anten patch tròn
Hình 2.7 thể hiện kết quả đo và tính toán (dựa trên phương pháp momen
trong mô hình khoang. Các giản đồ bức xạ của anten trên mặt phẳng E và H của
anten có mặt bức xạ tròn với các thông số thiết kế a = 0,525 cm, ae = 0,598 cm, ρf =
0,1cm, €r = 2,2, h = 0,1588 cm, f0 = 10 GHz, λ0 = 3 cm.
Độ dẫn trong chất điện môi giữa mặt phẳng bức xạ và mặt phẳng đất tại Ø/=
′
0 được xác định như sau:
𝜋 2⁄
2
2
(2.17)
2 𝐽02
+ 𝑐𝑜𝑠 𝜃 ]𝑠𝑖𝑛𝜃𝑑𝜃 𝐺𝑟𝑎𝑑 = (𝑘0𝑎𝑒) 2 ∫ [𝐽02 2.4.5. Trở kháng đầu vào 0 480
Trở kháng đầu vào được định nghĩa là trở kháng của anten tại các đầu cấp
nguồn hoặc tỷ số giữa điện áp và dòng điện tại một cặp cấp nguồn hoặc tỷ số của
các thành phần của điện trường và từ trường tại một điểm. Nếu trở kháng vào là một
số thực, tức là dòng điện sẽ cùng pha với điện áp. Trở kháng vào ảnh hưởng đến suy
hao và hiệu suất nên khi tính toán thiết kế phải đặc biệt lưu ý đến tham số này.
Ngoài ra trở kháng vào cũng phụ thuộc và tần số.
Khi xem xét một anten vi dải patch tròn được cung cấp bởi tiếp điện cáp đồng trục. Điểm tham chiếu được lấy tại tâm với Ø/=00, trở kháng đầu vào tại
39
khoảng cách ’=0 tính từ tâm miếng patch, được xác định như sau:
(2.18)
Trong đó Gt là độ dẫn tổng được xác định theo công thức:
(2.19)
Grad được xác định trong công thức (2.17), Gc và Gd được xác định như sau:
(2.20)
(2.21)
Sự phụ thuộc của độ dẫn điện và trở kháng đầu vào theo bán kính hiệu dụng
của anten được minh họa trực quan hơn thông qua đồ thị được thể hiện trên hình 2.8
và 2.9.
Hình 2.8: Sự phụ thuộc của độ dẫn điện theo bán kính hiệu dụng của anten patch
110
tròn trong chế độ TMz
40
Hình 2.9: Sự phụ thuộc của trở kháng đầu vào theo bán kính hiệu dụng của anten
110
patch tròn trong chế độ TMz
2.5. Kết luận chương 2
Chương 2 đã tìm hiểu tổng quan về anten vi dải bao gồm cấu tạo, nguyên lý
hoạt động, sóng trong cấu trúc của anten vi dải. Đồng thời cũng phân loại anten vi
dải theo cấu trúc anten và hình dáng bức xạ. Bên cạnh đó nội dung về tính chất điện
và từ, cấu trúc của anten vi dải có mặt bức xạ tròn cũng được giới thiệu cùng với
các tham số thiết kế anten làm cơ sở bước vào chương 3 Thiết kế anten vi dải có
mặt bức xạ tròn ứng dụng cho IIoT.
41
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ ANTEN VI DẢI CÓ MẶT BỨC XẠ
TRÒN CHO ỨNG DỤNG IIoT
3.1. Đặt vấn đề
Như đã giới thiệu trong chương 1, kỷ nguyên mới với vạn vật kết nối Internet
(IoT) đã tạo ra những thay đổi mạnh mẽ trong đời sống xã hội. IoTcó thể kết nối
mọi đối tượng với Internet thông qua hệ thống cảm biến không dây và trao đổi dữ
liệu đó thông qua các hạ tầng truyền thông khác nhau. Anten sử dụng nguyên lý bức
xạ tròn kết hợp đặc tính vòng cộng hưởng từ để tạo đa băng, có thể điều chỉnh tần
số hoạt động theo chuẩn truyền thông mong muốn đã, đang và vẫn ngày càng thu
hút thu hút sự tập trung nghiên cứu của nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước cho
các ứng dụng khác nhau, đặc biệt trong truyền thông IIoT. Các nghiên cứu về anten
sử dụng nguyên lý bức xạ tròn kết hợp đặc tính vòng cộng hưởng từ để tạo đa băng
đã được công bố trên các tạp chí khoa học có uy tín trên thế giới. Trên xu hướng
phát triển đó, phần tiếp theo đề tài sẽ đề xuất một cấu trúc anten sử dụng nguyên lý
bức xạ tròn kết hợp đặc tính vòng cộng hưởng từ SRR ứng dụng cho IIoT.
3.1.1. Lựa chọn công nghệ
Như đã trình bầy trong chương 1, IIoT bao phủ miễn truyền thông từ máy
móc đến máy móc (machine to machine) cùng như truyền thông IoT cho công
nghiệp với công nghệ truyền thông có thể tuân theo chuẩn công nghiệp như
WirelessHART, ISA.100.11a hay theo chuẩn truyền thông như 802.11n, ac,
4G/5G,…. Sự khác nhau về công nghệ truyền thông đã dẫn tới các thiết biết IIoT có
thể hoạt động ở các tần số khác nhau. Điều này dẫn tới yêu cầu anten đa băng, đáp
ứng đa công nghệ cho thiết bị IIoT nhằm làm tăng độ linh động cho các thiết bị IIoT
khi triển khai trên thực tế.
Cũng như đã được phân tích trong chương 1, công nghệ truyền thông đi động
4G/5G ngày nay không chỉ có thuận lợi về vùng phủ sóng, gia tăng khoảng cách thu
thập thông tin cho các thiết bị mà còn không bị giới hạn về tốc độ cũng như băng
thông như trước đây. Bên cạnh đó, công nghệ 5G 802.11n, ac tuy hạn chế về
khoảng cách nhưng với việc được phổ biến rộng rãi, sóng WiFi gần như có mặt tại
42
khắp mọi nơi không chỉ trong đời sống sinh họat thường ngày của con người như
trong nhà, trong văn phòng, trong khu thương mại, … tạo nên tòa nhà thông minh,
thành phố thông minh mà còn hiện hữu trong cả các khu công nghiệp tạo nên các
nhà máy thông minh, khu sản xuất thông minh.
Hình 3.1: Truyền thông 4G/5G trong công trường thông minh
Chính vì vậy, các băng tần phổ dụng của truyền thông 4G/5G và 802.11n, ac
thường được chọn trong các thiết kế anten đa băng để tăng độ linh hoạt cho thiết bị,
đây cũng chính là lý do em cũng lựa chọn các băng tần phổ dụng này cho thiết kế
anten trong luận văn của mình.
3.1.2. Lựa chọn công cụ
Đáp ứng nhu cầu nghiên cứu và chế tạo thiết bị công nghệ điện tử viễn thông
ngày càng gia tăng, hàng loạt các công cụ hỗ trợ thiết kế và mô phỏng trong lĩnh
vực này ra đời và phát triển mạnh mẽ. Trong đó không thể không kể đến hai phần
mềm được sử dụng rộng rãi để thiết kế, mô phỏng anten và mạch phổ biển nhất là
Ansoft HFSS và CST MICROWAVE STUDIO. Hai công cụ này có chức năng
tương tự nhau tuy nhiên CST MICROWAVE STUDIO với giao diện đồ họa, thân
43
thiện với người sử dụng, cho hình ảnh 2D, 3D đẹp với các hỗ trợ nhanh về tùy chọn
thông số, giảm thiểu thời gian thiết kế cũng như tối ưu anten.
Hình 3.2: CST phiên bản miễn phí cho sinh viên
Bên cạnh đó CST có bản miễn phí student-CST với tài liệu hướng dẫn đầy
đủ, chi tiết, tạo điều kiện rất lớn cho người học. Chính vì vậy CST là sự lựa chọn
của em cho việc chế tạo anten.
Hình 3.3: CST với các công cụ phong phú cho mô phỏng trường điện từ
44
CST (Computer Simulation Technology) là một phần mềm khá linh hoạt
trong thiết kế. Ngay giao diện đầu vào, CST đã giới thiệu rất nhiều các công cụ
như: CST MICROWAVE STUDIO, CST EM STUDIO, CST PARTICLE
STUDIO… như thể hiện trong hình 3.3.CST cung cấp các giải pháp tính toán hiệu
quả chính xác cho việc thiết kế và phân tích. CST còn cho phép lựa chọn các
phương pháp thích hợp nhất cho việc thiết kế và tối ưu hóa các thiết bị hoạt động
trong một phạm vi tần số rộng.
CST MICROWAVE STUDIO (CST MWS) là một công cụ chuyên cho các
mô phỏng 3D EM của các thành phần tần số cao (HF). CST MWS cho phép phân
tích nhanh và chính xác các thiết bị tần số cao như ăng ten, bộ lọc, bộ ghép… CST
MWS có giao diện đồ họa trực quan rất thân thiện. Giao diện các phần tử thiết kế và
kết quả mô phỏng được sắp xếp dạng hình cây (Navigation Tree) giúp quá trình
kiểm tra và so sánh kết quả trực quan và thuận tiện.
Hình 3.4: CST có giao diện làm việc thân thiện và hiệu quả với người dùng
Đặc biệt, CST có chế độ chỉnh sửa theo thời gian bằng công cụ History list.
Với công cụ này, ta có thể thực hiện chỉnh sửa, xóa tạm thời, khôi phục các chi tiết
theo thứ thứ tự thiết kế. Điều này đặc biệt hữu dụng khi mẫu anten thiết kế qua
nhiều giai đoạn mà không phải thiết kế lại từ đầu.
CST còn có các clip hướng dẫn trực quan kèm file nguồn các thiết kế mẫu.
45
CST không chỉ là phần mềm hỗ trợ công tác nghiên cứu đơn thuần, CST còn là một
công cụ được các công ty thiết kế, chế tạo thiết bị kỹ thuật, viễn thông như Viettel
Core, Errison,.. tin dùng.
3.2. Thiết kế anten IIoT sử dụng anten vi dải có mặt bức xạ tròn
Luận văn tập trung thiết kế một anten đơn dựa trên kiến trúc anten có mặt
bức xạ tròn (một loại hình anten phẳng) để phù hợp cho ứng dụng trong các thiết bị
cảm biến hay các thiết bị đầu cuối IIoT có kích thước nhỏ gọn. Do mục tiêu anten
này có thể hoạt động trong các dải tần 4G-LTE/ 5G (băng tần 2.6GHz), WiFi (băng
tần 5GHz) với kích thước anten nhỏ phù hợp với các thiết kế nhỏ gọn nên anten kết
hợp thêm nguyên lý vòng cộng hưởng từ đa băng CSR kết hợp với cấu trúc ring với
tiến trình thiết kế được chỉ ra như trong hình 3.5
Hình 3.5: Tiến trình thiết kế anten
46
3.2.1. Thiết kế phần tử bức xạ có cấu trúc vòng ring
Chiều dài của phần tử bức xạ có vai trò quan trọng trong việc xác định tần
số hoạt động của anten. Vì vậy, để giảm kích thước anten một trong những giải
pháp cơ bản là thay đổi chiều dài điện của anten mà không làm thay đổi kích thước
tổng thể của phần tử bức xạ. Dựa trên nguyên lý này, anten đề xuất sẽ sử dụng
nguyên lý bức xạ mặt những có cấu trúc vòng ring. Điều này vẫn đảm bảo được đặc
tính bức xạ của anten nhưng lại tăng chiều dẫn điện dẫn đến anten ring có thể đạt
được kích thước nhỏ gọn hơn anten patch tròn truyền thống khi giữ nguyên tần số
cộng hưởng.
Để tính bán kính của vòng ring, sử dụng công thức gần đúng cho anten patch
tròn như đã được trình bầy trong chương 2 vì chúng có cùng loại trường bức xạ. Đối
với chế độ , tần số cộng hưởng của anten có thể được đánh giá từ công thức:
𝑇𝑀𝑛𝑚 (3.1)
𝑋𝑛𝑚𝑐 𝑓𝑛𝑚 = là bán kính Trong đó c là tốc độ ánh sáng trong môi trường chân không, √𝜖𝑟
2𝜋𝑎𝑒 là hằng số điện môi của chất nền. hiệu dụng của vòng ring và là chế độ cộng 𝑎𝑒
hưởng không thứ m của hàm Bassel bậc n Jn’(ka). 𝜖𝑟 𝑋𝑛𝑚
Một số chế độ bậc thấp hơn được liệt kê theo thứ tự tăng dần của các giá trị
được trình bày trong Bảng 3.1.
Bảng 3.1: Giá trị
𝑋𝑛𝑚
Mode (n,m)
0,1
𝑿𝒏𝒎 0 𝑿𝒏𝒎 1.84118
1,1
2,1 3.05424
0,2 3.83171
3,1 4.20119
4,1 5.317
1,2 5.331
47
Từ giá trị của cho các chế độ khác nhau, rõ ràng chế độ chiếm ưu thế là
chế độ tương ứng với sẽ cho anten có bán kính tối thiểu hoặc tần số
𝑋𝑛𝑚 cộng hưởng thấp nhất. Do đó, chọn chế độ để xác định bán kính của vòng 𝑛 = 𝑚 = 1
( ) cho tần số cộng hưởng nhất định theo phương trình : 𝑇𝑀11
1 2
𝑎𝑒 (3.2)
𝑎𝑒 = 𝑎 {1 + ) + 1.7726)} Trong đó h là độ dày của chất điện môi, a được tính từ mối quan hệ cơ bản 2ℎ 𝜋𝑎𝜖𝑟 (ln ( 𝜋𝑎 2ℎ
trong phương trình (3.3):
(3.3)
Với k được xác định theo : 𝑋𝑛𝑚 = 𝑘. 𝑎
(3.4)
𝑘 =
3.2.2. Thiết kế đa băng dựa trên vòng cộng hưởng SRR
2𝜋√𝜖𝑟 𝜆0
Để tạo đa băng, thiết kế anten đề xuất sử dụng nguyên lý cộng hưởng từ của
vòng cộng hưởng phân chia SRR (Split Ring Resonator).
Một cấu trúc SRR đơn là một cặp vòng kim loại kèm theo phần khe nhỏ chẻ
ở hai đầu. Các vòng được làm bằng kim loại và có một khoảng cách nhỏ giữa
chúng, trên các vòng kim loại sinh ra dòng điện xoay chiều trong các vòng. Như
được chỉ ra trong hình 3.6, do có khoảng cách giữa các vòng nên có thể hỗ trợ các
bước sóng cộng hưởng lớn hơn nhiều hơn đường kính của chúng.
Hình 3.6: Cấu trúc vòng cộng hưởng phân chia SRR cho thiết kế siêu vật liệu từ tính
48
Các vòng kim loại là chất nền trắng và điện môi có màu xám. Các khe và
dòng điện cảm ứng cộng hưởng phía trên và nửa SRR dưới được mô tả như trong
hình.
3.2.3. Thiết kế anten
Thiết kế chi tiết của anten đề xuất dược trình bày trong hình 3.7, cấu trúc của
anten vòng ring SRR bao gồm 3 phần : miếng patch bức xạ phía trên, mặt đất
khuyết và chất nền. Lớp chất nền được làm từ vật liệu FR4 có hằng số điện môi 4.3
và độ dày 1.6 mm, kích thước của anten được tính toán và tối ưu bằng phần mềm
CST, được trình bày trong Bảng 3.2. Tổng kích thước của anten đề xuất khá nhỏ
3
. gọn, đạt
Bảng 3.2: Kích thước của anten vòng ring kép tái cấu hình
30𝑥30𝑥1.6 𝑚𝑚
Tham số D Kích thước (mm) 1.5 Tham số R1 Kích thước (mm) 13.5
Dr1 2.5 R2 6.6
Dr2 1.5 W 30
L 30 Wg 3
Lt 6 Wt 2
(a) Mặt trước (b) Mặt sau
Hình 3.7: (a) (b) Cấu trúc anten tái cấu hình kết hợp vòng ring và trăng khuyết
3.3. Đánh giá và phân tích thiết kế thông qua các kết quả mô phỏng
49
Tham số của anten có có cấu trúc ring SRR đề xuất được mô phỏng và
tối ưu bằng phần mềm mô phỏng CST. Trong phần này, các đặc tính của
anten như tham số tán xạ S11, mật độ dòng điện và đồ thị bức xạ 2D/3D được
phân tích để thể hiện rõ nguyên lý hoạt động cũng như đặc tính của anten đề
xuất.
3.3.1. Tham số tán xạ S11
Tham số tán xạ (S11) của anten được thể hiện như trong hình 3.8. Có thể
thấy anten đề xuất có thể hoạt động ở ba băng tần với các dải hoạt động là 2.46-2.92
GHz (460 MHz), 3.75-5.83 (2.08 GHz) và 6.22-7.61 GHz (1.39 GHz). Các băng tần
này bao gồm một số băng tần 4G LTE như băng tần số 12-14, số 38 và 41 và 5G
dưới 10 GHz như băng 3.336 GHz, 3.8-4.2 GHz, 2.4-5 GHz, 6.4-7.25 GHz. Đồng
thời băng tần hoạt động của anten cũng bao phủ băng tần 5GHz của công nghệ 5G
WiFi.
Hình 3.8: Kết quả mô phỏng tham số S11của anten đề xuất
3.3.2. Phân tích dòng trên bề mặt của anten
Để giải thích nguyên lý hoạt động, mô phỏng phân bố dòng điện bề mặt được
phân tích như chỉ ra trong hình 3.9. Có thể thấy, dòng điện chạy từ đường cấp điện
vi dải đến vòng lớn và tập trung vào vòng lớn cũng như tác động một phần lên vòng
nhỏ theo nguyên lý công hưởng từ SRR, do đó hiệu suất của anten có thể đạt được
chế độ hoạt động đa băng tần.
50
Độ cộng hưởng 2.6 GHz tương ứng với bán kính hiệu dụng hình thành từ rìa
trong của vòng lớn và rìa ngoài của vòng nhỏ được tính xấp xỉ trong phương trình
(3.5).
8
(3.5)
1.84118 × 3.10 −3 = 2.4 (𝐺𝐻𝑧) 𝑓2 = Cộng hưởng 5.2 GHz được xác định theo cách tương tự. Rõ ràng có thể thấy 2𝜋 × (11 + 6.6) × 10
× √4.3 dòng điện chạy từ đường cấp vi dải đến vòng tròn lớn và cảm ứng từ sang vòng
nhỏ, tập trung ở mép ngoài của vòng nhỏ. Bán kính hiệu dụng của anten vòng là 8.1
mm, chịu trách nhiệm cho cộng hưởng ở băng tần này và được tính toán như sau:
8
(3.6)
−3
1.84118 × 3.10 𝑓1 = = 5.23 (𝐺𝐻𝑧) 2𝜋 × 8.1 × 10 × √4.3
(a) f=2.66 GHz
51
(b) f= 5.2 GHz
(c) f=6.6G Hz Hình 3.9: (a) (b) (c) Phân tích mật độ dòng trên anten đề xuất
52
Cộng hưởng 6.6 GHz được tạo ra từ cạnh trong của vòng nhỏ được tính toán
xấp xỉ theo công thức (3.7):
8
(3.7)
−3
1.84118 × 3.10 𝑓3 = = 6.4 (𝐺𝐻𝑧) Ngoài ra, với cùng bán kính vòng ngoài của anten được đề xuất, anten patch 2𝜋 × 6.6 × 10 × √4.3 tròn thông thường chỉ có thể hoạt động ở một băng tần 3.14 GHz như theo công
thức :
8
(3.8)
−3
1.84118 × 3.10 = 3.14 (𝐺𝐻𝑧) 𝑓4 = Có thể thấy rằng anten được đề xuất không chỉ đạt được chế độ ba băng tần 2𝜋 × 13.5 × 10 × √4.3 mà còn giảm tần số hoạt động thấp hơn ở mức 2.6 GHz. Điều đó có nghĩa là anten
đề xuất có kích thước bằng 82.8% so với anten patch tròn thông thường.
3.3.3. Đồ thị bức xạ 2D/3D
Hình 3.10 cho ta thấy các đồ thị bức xạ 2D/3D của anten ring SRR đề xuất ở
ba tần số cộng hưởng. Rõ ràng là phân cực dipole đạt được trong tất cả các tần số
cộng hưởng. Bên cạnh đó, anten có hệ số khuếch đại cũng như hiệu suất bức xạ ở
mức chấp nhận được.
(a) Tại băng 2.6GHz
53
(b) Tại băng 5GHz
(c) Tại băng 6.6GHz Hình 3.10: (a) (b) (c) Đồ thị bức xạ 2D/3D của anten đề xuất
3.4. Kết luận chương 3
Trong chương này, đề tài đã đề xuất thiết kế anten dựa trên nguyên lý của
anten có mặt bức xạ tròn kết hợp cấu trúc vòng cộng hưởng từ nhằm tạo ra anten ba
băng, băng rộng với kích thước nhỏ gọn, phù hợp cho các thiết bị đầu cuối IIoT sử
dụng chuẩn truyền thông WiFi 802.11n, ac, Wimax, LTE, 5G băng tần dưới
10GHz.
54
KẾT LUẬN
Nội dung đề tài “Thiết kế anten vi dải có mặt bức xạ tròn cho ứng dụng
IIoT” đã đạt được những kết quả sau:
- Tìm hiểu được công nghệ IoT/IIoT với các đặc tính, yêu cầu, chuẩn truyền
thông cũng như một số đề xuất anten cho hệ thông IoT/IIoT hiện nay.
- Tìm hiểu được nguyên lý hoạt động cũng như các loại hình anten vi dải từ
đó đi sâu vào phân tích các tham số hoạt động của anten vi dải có mặt bức xạ tròn
- Đề xuất mẫu anten vi dải có cấu trúc vòng ring dựa trên nguyên lý hoạt
động của anten có mặt bức xạ tròn kết hợp với nguyên lý của vòng cộng hưởng từ
SRR. Anten đề xuất có thể hoạt động tại ba băng tần chủ đạo của hệ thống truyền
thông tiên tiến với kích thước nhỏ gọn, có thể ứng dụng cho các thiết bị IIoT.
55
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Deschamps, G. A., (1953), “Microstrip microwave antennas,”
Proceedings of Third USAF Symposium on Antennas.
[2]. Wong, K. L., for Wireless (2003), “Planar Antennas
Communications”, Chap. 5, Wiley, New York.
[3]. T. G. Abo-Elnaga, E. A. F. Abdallah, and H. El-Hennawy,
(2010),“UWB Circular Polarization RFID Reader Antenna for 2.4 GHz Band”,
Progress In Electromagnetics ResearchPIERS Proceedings, Xi'an, China, March 22
– 26.
[4]. Dau-Chyrh Chang, Bing-Hao Zeng, and JiChyun Liu, (2010), “High In Performance Antenna Array with Patch Antenna Elements”, Progress
Electromagnetics ResearchPIERS Proceedings, Xi'an, China, March 22 – 26.
[5]. V. G. Kasabegoudar and K. J. Vinoy, (2009), “A broadband In antenna for suspended microstrip circular polarization”, Progress
Electromagnetics Research, PIER 90, 353 – 368.
[6]. Bayana L. V. Kumar et al., (2021), “Design and Analysis of Circular
Patch Antenna”, Journal of Physics: Conference Series, pp.1804.
[7]. Albert Sabban, (2020), “New Compact Wearable Metamaterials Circular Patch Antenna for IoT, Medical and 5G Applications”, Applied System
Innovation, vol 3, no. 42.
[8]. Akash K. Gupta, (2020), “Trend in IoT Antenna Design – A Brief
Review”, Test Engineering and Management, vol. 83, pp.14198-14203.
[9]. “Antenna solusion for Industry IoT”, Mobile Mark, Antenna Sulotion. [10]. Constantine A.Balanis, “Antenna Theory: Analysis and Design”,A
JohnWiley & Sons, INC., Publication, 2005.
[11]. Wazir Zada Khan, (2019), “Industrial Internet of Thing: Recent
Advances, Enabling Technologies, and Open Challenges”, Article in Computer &
Engineering. November 2019.

