intTypePromotion=1

Nghị định hướng dẫn thi hành - Tìm hiểu Luật Công nghệ thông tin

Chia sẻ: Nguyễn Đức Cường | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:74

0
117
lượt xem
18
download

Nghị định hướng dẫn thi hành - Tìm hiểu Luật Công nghệ thông tin

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu Tìm hiểu Luật Công nghệ thông tin và các Nghị định hướng dẫn thi hành được trình bày dưới dạng hỏi đáp về các vấn đề quan trọng của Luật Công nghệ thông tin và các Nghị định hướng dẫn thi hành văn bản luật này. Tài liệu phục vụ cho các bạn chuyên ngành Luật và những ngành có liên quan.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghị định hướng dẫn thi hành - Tìm hiểu Luật Công nghệ thông tin

  1. nhμ xuÊt b¶n b−u ®iÖn
  2. thông Việt Nam, các Bộ, ngành, các tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin trên lãnh thổ Việt Nam; Lêi nhμ xuÊt b¶n đồng thời cũng là tài liệu tham khảo hữu ích đối với các giáo viên, học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo chuyên ngành công nghệ thông tin và những bạn đọc quan tâm tìm hiểu Luật Ngày 12/7/2006, Luật Công nghệ thông tin đã được Công nghệ thông tin (CNTT). Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 9 thông qua và Luật có hiệu lực Ý kiến góp ý của quý vị và bạn đọc xin gửi về địa chỉ: thi hành từ ngày 01/01/2007. Chính phủ đã ban hành các Nhà xuất bản Bưu điện, 18 Nguyễn Du, Hà Nội - Điện Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật này. Để phục vụ thoại: 04.9430202 - Fax: 04.9431285. công tác tuyên truyền phổ biến và triển khai thực hiện Luật vào thực tiễn cuộc sống, Nhà xuất bản Bưu điện xuất bản Xin trân trọng cảm ơn! cuốn sách “Tìm hiểu Luật Công nghệ thông tin và các Nghị định hướng dẫn thi hành” do các cộng tác viên là giảng viên Hà Nội, tháng 9 năm 2007 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, cán bộ quản lý NHÀ XUẤT BẢN BƯU ĐIỆN của Bộ Thông tin và Truyền thông: ThS. Lê Minh Toàn, ThS. Dương Hải Hà, LG. Lê Minh Thắng phối hợp thực hiện. Nội dung cuốn sách được trình bày dưới dạng Hỏi - Đáp (99 câu hỏi và trả lời) về các vấn đề quan trọng của Luật Công nghệ thông tin và các Nghị định hướng dẫn của Chính phủ như: Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, Nghị định số 63/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về quy định chi tiết các nội dung xử phát vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin (CNTT). Với cách trình bày đơn giản, dễ hiểu; hy vọng cuốn sách sẽ là tư liệu thực sự hữu ích cho các cán bộ quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông, các Sở Bưu chính Viễn thông, các cơ quan đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn
  3. + Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật Công nghệ thông tin thì áp dụng quy định của điều Chương I ước quốc tế đó. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Câu 2: Chính sách của Nhà nước về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin được quy định như thế nào trong Câu 1: Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và việc Luật Công nghệ thông tin? áp dụng Luật Công nghệ thông tin? Trả lời: Điều 5, Luật Công nghệ thông tin quy định các chính sách Trả lời: của Nhà nước về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin Điều 1, 2 và 3 Luật Công nghệ thông tin quy định: như sau: - Phạm vi điều chỉnh: 1. Ưu tiên ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin Luật Công nghệ thông tin quy định về hoạt động ứng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và sự nghiệp công dụng và phát triển công nghệ thông tin, các biện pháp bảo nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. đảm ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, quyền và 2. Tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân hoạt động ứng dụng nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân (sau đây gọi chung là và phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển tổ chức, cá nhân) tham gia hoạt động ứng dụng và phát triển kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh; thúc đẩy công nghệ thông tin. công nghiệp công nghệ thông tin phát triển thành ngành kinh - Đối tượng áp dụng: tế trọng điểm, đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa và xuất khẩu. Luật Công nghệ thông tin áp dụng đối với tổ chức, cá 3. Khuyến khích đầu tư cho lĩnh vực công nghệ thông tin. nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt 4. Ưu tiên dành một khoản ngân sách nhà nước để ứng động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tại Việt Nam. dụng công nghệ thông tin trong một số lĩnh vực thiết yếu, tạo - Áp dụng Luật Công nghệ thông tin lập nền công nghiệp công nghệ thông tin và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin. + Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Luật 5. Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển cơ sở hạ tầng Công nghệ thông tin với quy định của luật khác về cùng một thông tin quốc gia. vấn đề liên quan đến hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin thì áp dụng quy định của Luật Công nghệ 6. Có chính sách ưu đãi để tổ chức, cá nhân có hoạt động thông tin. ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin đối với nông 7 8
  4. nghiệp; nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; người 7. Xây dựng cơ chế, chính sách và các quy định liên quan dân tộc thiểu số, người tàn tật, người có hoàn cảnh khó khăn. đến sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực công nghệ 7. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá thông tin. nhân ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. 8. Xây dựng cơ chế, chính sách và các quy định về việc 8. Tăng cường giao lưu và hợp tác quốc tế; khuyến khích huy động nguồn lực công nghệ thông tin phục vụ quốc phòng, hợp tác với tổ chức, cá nhân Việt Nam ở nước ngoài trong an ninh và các trường hợp khẩn cấp quy định tại Điều 14 của lĩnh vực công nghệ thông tin. Luật này. 9. Quản lý thống kê về công nghệ thông tin. Câu 3: Các nội dung quản lý nhà nước về công nghệ 10. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử thông tin được quy định như thế nào trong Luật Công nghệ lý vi phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin. thông tin? Trả lời: Câu 4: Luật Công nghệ thông tin quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về công nghệ thông tin như thế nào? Các nội dung quản lý nhà nước về công nghệ thông tin được quy định trong Điều 6 Luật Công nghệ thông tin như sau: Trả lời: 1. Xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế Điều 7, Luật Công nghệ thông tin quy định trách nhiệm hoạch, chính sách ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. quản lý nhà nước về công nghệ thông tin cho các cơ quan nhà nước như sau: 2. Xây dựng, ban hành, tuyên truyền, phổ biến, tổ chức 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công nghệ thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn quốc gia, thông tin. quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ thông tin. 2. Bộ Bưu chính, Viễn thông(1) chịu trách nhiệm trước 3. Quản lý an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng Chính phủ trong việc chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang dụng công nghệ thông tin. Bộ có liên quan thực hiện quản lý nhà nước về công nghệ 4. Tổ chức quản lý và sử dụng tài nguyên thông tin, cơ sở thông tin. dữ liệu quốc gia. 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền 5. Quản lý và tạo điều kiện thúc đẩy công tác hợp tác hạn của mình có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Bưu quốc tế về công nghệ thông tin. chính, Viễn thông thực hiện quản lý nhà nước về công nghệ 6. Quản lý, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân thông tin theo phân công của Chính phủ. lực công nghệ thông tin. (1) Nay lμ Bé Th«ng tin vμ TruyÒn th«ng. 9 10
  5. 4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung 2. Tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công nghệ thông ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện tin có các quyền sau đây: quản lý nhà nước về công nghệ thông tin tại địa phương. a) Nghiên cứu và phát triển sản phẩm công nghệ thông tin; 5. Việc tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin b) Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin; số hóa, duy trì trong hoạt động của cơ quan nhà nước do Chính phủ quy định. và làm tăng giá trị các nguồn tài nguyên thông tin. Câu 5: Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứng dụng 3. Cơ quan nhà nước có quyền từ chối nhận thông tin trên và phát triển công nghệ thông tin có các quyền gì? môi trường mạng nếu độ tin cậy và bí mật của thông tin đó được truyền đưa qua môi trường mạng không được bảo đảm. Trả lời: Luật Công nghệ thông tin quy định các quyền này như Câu 6: Hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ sau (Điều 8): thông tin là gì? Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia 1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứng dụng công hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin? nghệ thông tin có các quyền sau đây: Trả lời: a) Tìm kiếm, trao đổi, sử dụng thông tin trên môi trường Khái niệm: Luật Công nghệ thông tin quy định về khái mạng, trừ thông tin có nội dung quy định tại khoản 2 Điều 12 niệm ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin như sau của Luật này; (Điều 2): b) Yêu cầu khôi phục thông tin của mình hoặc khôi phục 1. Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công khả năng truy nhập đến nguồn thông tin của mình trong nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã trường hợp nội dung thông tin đó không vi phạm quy định tại hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác khoản 2 Điều 12 của Luật này. nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt c) Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết động này. theo quy định của pháp luật trong trường hợp bị từ chối việc 2. Phát triển công nghệ thông tin là hoạt động nghiên cứu khôi phục thông tin hoặc khôi phục khả năng truy nhập đến - phát triển liên quan đến quá trình sản xuất, truyền đưa, thu nguồn thông tin đó; thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số; phát triển nguồn d) Phân phát các địa chỉ liên lạc có trên môi trường mạng nhân lực công nghệ thông tin; phát triển công nghiệp công khi có sự đồng ý của chủ sở hữu địa chỉ liên lạc đó; nghệ thông tin và phát triển dịch vụ công nghệ thông tin. đ) Từ chối cung cấp hoặc nhận trên môi trường mạng sản Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứng phẩm, dịch vụ trái với quy định của pháp luật và phải chịu dụng và phát triển công nghệ thông tin được quy định tại trách nhiệm về việc đó. Điều 9, Luật Công nghệ thông tin như sau: 11 12
  6. 1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứng dụng công c) Trả lời theo thẩm quyền văn bản của tổ chức, cá nhân nghệ thông tin phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin số gửi đến cơ quan nhà nước thông qua môi trường mạng; của mình trên môi trường mạng. d) Cung cấp trên môi trường mạng thông tin phục vụ lợi 2. Tổ chức, cá nhân khi hoạt động kinh doanh trên môi ích công cộng, thủ tục hành chính; trường mạng phải thông báo công khai trên môi trường mạng đ) Sử dụng chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật về những thông tin có liên quan, bao gồm: giao dịch điện tử; e) Bảo đảm độ tin cậy và bí mật của nội dung thông tin a) Tên, địa chỉ địa lý, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử; trong việc gửi, nhận văn bản trên môi trường mạng; b) Thông tin về quyết định thành lập, giấy phép hoạt động g) Bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin, hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có); văn bản được trao đổi, cung cấp và lấy ý kiến trên môi c) Tên cơ quan quản lý nhà cung cấp (nếu có); trường mạng; d) Thông tin về giá, thuế, chi phí vận chuyển (nếu có) của h) Bảo đảm hệ thống thiết bị cung cấp thông tin, lấy ý hàng hóa, dịch vụ. kiến trên môi trường mạng hoạt động cả trong giờ và ngoài giờ làm việc, trừ trường hợp bất khả kháng; 3. Tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công nghệ thông i) Thực hiện việc cung cấp thông tin và lấy ý kiến qua tin có trách nhiệm sau đây: trang thông tin điện tử phải tuân thủ quy định của Luật này. a) Bảo đảm tính trung thực của kết quả nghiên cứu - Câu 7: Luật Công nghệ thông tin quy định về thanh tra phát triển; công nghệ thông tin như thế nào? b) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu cơ Trả lời: sở dữ liệu và không gây cản trở cho việc sử dụng cơ sở dữ Theo Điều 10, Luật Công nghệ thông tin: liệu đó khi thực hiện hành vi tái sản xuất, phân phối, quảng 1. Thanh tra Bộ Bưu chính, Viễn thông thực hiện chức bá, truyền đưa, cung cấp nội dung hợp thành cơ sở dữ liệu đó. năng thanh tra chuyên ngành về công nghệ thông tin. 4. Khi hoạt động trên môi trường mạng, cơ quan nhà 2. Tổ chức và hoạt động của thanh tra về công nghệ thông nước có trách nhiệm sau đây: tin thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra. a) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng về các Câu 8: Luật Công nghệ thông tin quy định về Hội, Hiệp hoạt động thực hiện trên môi trường mạng theo quy định tại hội về Công nghệ thông tin như thế nào? khoản 1 Điều 27 của Luật này; Trả lời: b) Thông báo cho tổ chức, cá nhân có liên quan địa chỉ Luật Công nghệ thông tin quy định về Hội, hiệp hội về liên hệ của cơ quan đó trên môi trường mạng; công nghệ thông tin như sau (Điều 11): 13 14
  7. 1. Hội, hiệp hội về công nghệ thông tin có trách nhiệm đ) Quảng cáo, tuyên truyền hàng hoá, dịch vụ thuộc danh bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham mục cấm đã được pháp luật quy định. gia hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. 3. Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động công 2. Hội, hiệp hội về công nghệ thông tin được tổ chức và nghệ thông tin; sản xuất, lưu hành sản phẩm công nghệ thông hoạt động theo quy định của pháp luật về hội. tin trái pháp luật; giả mạo trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân khác; tạo đường dẫn trái phép đối với tên miền của tổ Câu 9: Theo quy định tại Luật Công nghệ thông tin, các chức, cá nhân sử dụng hợp pháp tên miền đó. hành vi nào bị nghiêm cấm? Trả lời: Chương II Theo Luật Công nghệ thông tin, các hành vi bị nghiêm ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN cấm bao gồm (Điều 12): 1. Cản trở hoạt động hợp pháp hoặc hỗ trợ hoạt động bất Câu 10: Nêu các nguyên tắc chung về hoạt động ứng hợp pháp về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; cản dụng công nghệ thông tin? trở bất hợp pháp hoạt động của hệ thống máy chủ tên miền Trả lời: quốc gia; phá hoại cơ sở hạ tầng thông tin, phá hoại thông tin trên môi trường mạng. Điều 13, Luật Công nghệ thông tin quy định các nguyên tắc chung về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin như sau: 2. Cung cấp, trao đổi, truyền đưa, lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm mục đích sau đây: 1. Tổ chức, cá nhân có quyền tiến hành các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định của Luật này và các a) Chống Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quy định khác của pháp luật có liên quan. phá hoại khối đoàn kết toàn dân; 2. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động b) Kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước, kích động ninh; hoạt động phòng, chống lụt, bão, thiên tai, thảm họa dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại khác, cứu hộ, cứu nạn và các hoạt động khác được Nhà nước thuần phong mỹ tục của dân tộc; khuyến khích. c) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh 3. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động viễn thông, hoạt tế, đối ngoại và những bí mật khác đã được pháp luật quy định; động phát thanh, truyền hình trên môi trường mạng phải thực d) Xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, hiện các quy định của pháp luật về viễn thông, báo chí và các danh dự, nhân phẩm, uy tín của công dân; quy định của Luật này. 15 16
  8. Câu 11: Việc ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin 1. Tổ chức, cá nhân có quyền tự do sử dụng thông tin số trong trường hợp khẩn cấp được quy định như thế nào vào mục đích chính đáng, phù hợp với quy định của pháp luật. trong Luật Công nghệ thông tin? 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm Trả lời: thực hiện các biện pháp bảo đảm việc truy nhập và sử dụng Luật Công nghệ thông tin quy định vấn đề ưu tiên ứng thuận lợi thông tin số. dụng công nghệ thông tin trong trường hợp khẩn cấp như sau 3. Việc cung cấp, trao đổi, truyền đưa, lưu trữ, sử dụng (Điều 14). thông tin số phải bảo đảm không vi phạm quy định tại khoản 2 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định huy động Điều 12 của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. một phần hoặc toàn bộ cơ sở hạ tầng thông tin để ưu tiên phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin khi có một trong 4. Tổ chức, cá nhân không được trích dẫn nội dung thông các trường hợp khẩn cấp sau đây: tin số của tổ chức, cá nhân khác trong trường hợp chủ sở hữu thông tin số đó có cảnh báo hoặc pháp luật quy định việc trích a) Phục vụ phòng, chống lụt, bão, hỏa hoạn, thiên tai, dẫn thông tin là không được phép. thảm họa khác; 5. Trường hợp được phép trích dẫn thông tin số, tổ chức, b) Phục vụ cấp cứu và phòng, chống dịch bệnh; cá nhân có trách nhiệm nêu rõ nguồn của thông tin đó. c) Phục vụ cứu nạn, cứu hộ; d) Phục vụ quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn Câu 13: Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân truyền đưa thông tin số? xã hội, phòng, chống tội phạm. Trả lời: 2. Chính phủ quy định cụ thể việc ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin trong các trường hợp khẩn cấp. Luật Công nghệ thông tin quy định trách nhiệm truyền đưa thông tin số của tổ chức, cá nhân như sau (Điều 16): Câu 12: Thông tin số là gì? Việc quản lý và sử dụng nội 1. Tổ chức, cá nhân có quyền truyền đưa thông tin số của dung thông tin số được quy định như thế nào? tổ chức, cá nhân khác phù hợp với quy định của Luật này. Trả lời: 2. Tổ chức, cá nhân truyền đưa thông tin số của tổ chức, cá nhân khác không phải chịu trách nhiệm về nội dung thông Luật Công nghệ thông tin quy định: Thông tin số là thông tin được lưu trữ tự động, trung gian, tạm thời do yêu cầu kỹ tin được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số. thuật nếu hoạt động lưu trữ tạm thời nhằm mục đích phục vụ Việc quản lý và sử dụng nội dung thông tin số được quy cho việc truyền đưa thông tin và thông tin được lưu trữ trong định như sau (Điều 15): khoảng thời gian đủ để thực hiện việc truyền đưa. 17 18
  9. 3. Tổ chức, cá nhân truyền đưa thông tin số có trách d) Tiết lộ bí mật thông tin. nhiệm tiến hành kịp thời các biện pháp cần thiết để ngăn chặn Việc cho thuê chỗ lưu trữ thông tin số được quy định như việc truy nhập thông tin hoặc loại bỏ thông tin trái pháp luật sau (Điều 18): theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 1. Cho thuê chỗ lưu trữ thông tin số là dịch vụ cho thuê 4. Tổ chức, cá nhân truyền đưa thông tin số của tổ chức, dung lượng thiết bị lưu trữ để lưu trữ thông tin trên môi cá nhân khác không phải chịu trách nhiệm về nội dung thông trường mạng. tin đó, trừ trường hợp thực hiện một trong các hành vi sau đây: 2. Nội dung thông tin số lưu trữ không được vi phạm quy a) Chính mình bắt đầu việc truyền đưa thông tin; định tại khoản 2 Điều 12 của Luật này. b) Lựa chọn người nhận thông tin được truyền đưa; 3. Tổ chức, cá nhân cho thuê chỗ lưu trữ thông tin số có trách nhiệm sau đây: c) Lựa chọn và sửa đổi nội dung thông tin được truyền đưa. a) Thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm Câu 14: Trình bày các quy định của Luật Công nghệ quyền về việc xác định danh sách chủ sở hữu thuê chỗ lưu trữ thông tin về: Lưu trữ tạm thời thông tin số, cho thuê chỗ thông tin số để thiết lập trang thông tin điện tử và danh sách lưu trữ thông tin số của tổ chức, cá nhân? chủ sở hữu thông tin số được lưu trữ bởi tổ chức, cá nhân đó; b) Tiến hành kịp thời các biện pháp cần thiết để ngăn Trả lời: chặn việc truy nhập thông tin số hoặc loại bỏ thông tin số trái Theo quy định tại Điều 17 Luật Công nghệ thông tin, việc pháp luật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; lưu trữ tạm thời thông tin số được quy định như sau: c) Ngừng cho tổ chức, cá nhân khác thuê chỗ lưu trữ 1. Tổ chức, cá nhân có quyền lưu trữ tạm thời thông tin số thông tin số trong trường hợp tự mình phát hiện hoặc được cơ của tổ chức, cá nhân khác. quan nhà nước có thẩm quyền thông báo cho biết thông tin 2. Tổ chức, cá nhân lưu trữ tạm thời thông tin số của tổ đang được lưu trữ là trái pháp luật; chức, cá nhân khác không phải chịu trách nhiệm về nội dung d) Bảo đảm bí mật thông tin của tổ chức, cá nhân thuê thông tin đó, trừ trường hợp thực hiện một trong các hành vi chỗ lưu trữ thông tin. sau đây: a) Sửa đổi nội dung thông tin; Câu 15: Công cụ tìm kiếm thông tin số là gì? Trách b) Không tuân thủ quy định về truy nhập hoặc cập nhật nhiệm của Nhà nước, tổ chức, cá nhân với việc theo dõi, nội dung thông tin; giám sát nội dung thông tin số? c) Thu thập dữ liệu bất hợp pháp thông qua việc lưu trữ Trả lời: thông tin tạm thời; Điều 19 và 20 Luật Công nghệ thông tin quy định: 19 20
  10. Công cụ tìm kiếm thông tin số là chương trình máy tính Việc thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân trên tiếp nhận yêu cầu tìm kiếm thông tin số, thực hiện việc tìm môi trường mạng phải tuân theo những nguyên tắc sau đây kiếm thông tin số và gửi lại thông tin số tìm kiếm được. (Điều 21) Nhà nước có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân 1. Tổ chức, cá nhân thu thập, xử lý và sử dụng thông tin phát triển, cung cấp công cụ tìm kiếm thông tin số. cá nhân của người khác trên môi trường mạng phải được Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ngừng cung cấp cho tổ người đó đồng ý, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. chức, cá nhân khác công cụ tìm kiếm đến các nguồn thông tin 2. Tổ chức, cá nhân thu thập, xử lý và sử dụng thông tin số trong trường hợp tự mình phát hiện hoặc được cơ quan nhà cá nhân của người khác có trách nhiệm sau đây: nước có thẩm quyền thông báo cho biết thông tin đó là trái a) Thông báo cho người đó biết về hình thức, phạm vi, địa pháp luật. điểm và mục đích của việc thu thập, xử lý và sử dụng thông Việc theo dõi, giám sát nội dung thông tin số được quy tin cá nhân của người đó; định như sau: b) Sử dụng đúng mục đích thông tin cá nhân thu thập 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm được và chỉ lưu trữ những thông tin đó trong một khoảng thời theo dõi, giám sát thông tin số; điều tra các hành vi vi phạm gian nhất định theo quy định của pháp luật hoặc theo thoả pháp luật xảy ra trong quá trình truyền đưa hoặc lưu trữ thông thuận giữa hai bên; tin số. 2. Tổ chức, cá nhân tham gia ứng dụng công nghệ thông c) Tiến hành các biện pháp quản lý, kỹ thuật cần thiết để tin không phải chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát thông tin bảo đảm thông tin cá nhân không bị mất, đánh cắp, tiết lộ, số của tổ chức, cá nhân khác, điều tra các hành vi vi phạm thay đổi hoặc phá huỷ; pháp luật xảy ra trong quá trình truyền đưa hoặc lưu trữ thông d) Tiến hành ngay các biện pháp cần thiết khi nhận được tin số của tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp cơ quan nhà yêu cầu kiểm tra lại, đính chính hoặc hủy bỏ theo quy định tại nước có thẩm quyền yêu cầu. khoản 1 Điều 22 của Luật này; không được cung cấp hoặc sử dụng thông tin cá nhân liên quan cho đến khi thông tin đó Câu 16: Việc thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá được đính chính lại. nhân trên môi trường mạng phải tuân theo những nguyên tắc nào? Nêu các quy định về lưu trữ, cung cấp thông tin cá 3. Tổ chức, cá nhân có quyền thu thập, xử lý và sử dụng nhân trên môi trường mạng? thông tin cá nhân của người khác mà không cần sự đồng ý của Trả lời: người đó trong trường hợp thông tin cá nhân đó được sử dụng cho mục đích sau đây: Môi trường mạng là môi trường trong đó thông tin được cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông a) Ký kết, sửa đổi hoặc thực hiện hợp đồng sử dụng thông qua cơ sở hạ tầng thông tin. tin, sản phẩm, dịch vụ trên môi trường mạng; 21 22
  11. b) Tính giá, cước sử dụng thông tin, sản phẩm, dịch vụ trang thông tin điện tử không sử dụng tên miền quốc gia Việt trên môi trường mạng; Nam “.vn” phải thông báo trên môi trường mạng với Bộ Bưu c) Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. chính, Viễn thông những thông tin sau đây: Điều 22 Luật Công nghệ thông tin quy định việc lưu trữ, a) Tên tổ chức ghi trong quyết định thành lập, giấy phép cung cấp thông tin cá nhân trên môi trường mạng phải theo hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy quy định sau đây: phép mở văn phòng đại diện; tên cá nhân ; 1. Cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân lưu trữ b) Số, ngày cấp, nơi cấp chứng minh thư nhân dân hoặc thông tin cá nhân của mình trên môi trường mạng thực hiện số, ngày cấp, nơi cấp hộ chiếu của cá nhân; việc kiểm tra, đính chính hoặc hủy bỏ thông tin đó. c) Địa chỉ trụ sở chính của tổ chức hoặc nơi thường trú của cá nhân; 2. Tổ chức, cá nhân không được cung cấp thông tin cá nhân của người khác cho bên thứ ba, trừ trường hợp pháp luật d) Số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử; có quy định khác hoặc có sự đồng ý của người đó. đ) Các tên miền đã đăng ký. 3. Cá nhân có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại do hành 3. Tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm trước pháp luật vi vi phạm trong việc cung cấp thông tin cá nhân . về tính chính xác của các thông tin quy định tại khoản 2 Điều này, khi thay đổi thông tin thì phải thông báo về sự thay Câu 17: Việc thiết lập trang thông tin điện tử được quy đổi đó. định như thế nào trong Luật Công nghệ thông tin? 4. Trang thông tin điện tử được sử dụng cho hoạt động Trả lời: báo chí phải thực hiện quy định của Luật này, pháp luật về báo chí và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Khái niệm: Trang thông tin điện tử (Website) là trang thông tin hoặc một tập hợp trang thông tin trên môi trường 5. Trang thông tin điện tử được sử dụng cho hoạt động mạng phục vụ cho việc cung cấp, trao đổi thông tin. kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh phải thực hiện quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có Việc thiết lập trang thông tin điện tử được quy định như liên quan. sau (Điều 23): 1. Tổ chức, cá nhân có quyền thiết lập trang thông tin Câu 18: Cho biết các nguyên tắc của việc ứng dụng điện tử theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm quản công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý nhà nước? lý nội dung và hoạt động trang thông tin điện tử của mình. Trả lời: 2. Tổ chức, cá nhân sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam Điều 24, Luật Công nghệ thông tin quy định các nguyên “.vn” khi thiết lập trang thông tin điện tử không cần thông báo tắc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý nhà với Bộ Bưu chính, Viễn thông. Tổ chức, cá nhân khi thiết lập nước như sau: 23 24
  12. 1. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động 2. Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện bảo đảm cho của cơ quan nhà nước phải được ưu tiên, bảo đảm tính công ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan khai, minh bạch nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động nhà nước; xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình quốc của cơ quan nhà nước; tạo điều kiện để nhân dân thực hiện tốt gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quyền và nghĩa vụ công dân. quan nhà nước với các nội dung chủ yếu sau đây: 2. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động a) Lộ trình thực hiện các hoạt động trên môi trường mạng của cơ quan nhà nước phải thúc đẩy chương trình đổi mới của các cơ quan nhà nước; hoạt động của cơ quan nhà nước và chương trình cải cách b) Các ngành, lĩnh vực có tác động lớn đến phát triển kinh hành chính. tế - xã hội cần ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin; 3. Việc cung cấp, trao đổi thông tin phải bảo đảm chính c) Việc chia sẻ, sử dụng chung thông tin số; xác và phù hợp với mục đích sử dụng. d) Lĩnh vực được ưu tiên, khuyến khích nghiên cứu - phát 4. Quy trình, thủ tục hoạt động phải công khai, minh bạch. triển, hợp tác quốc tế, phát triển nguồn nhân lực và xây dựng 5. Sử dụng thống nhất tiêu chuẩn, bảo đảm tính tương cơ sở hạ tầng thông tin đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ thích về công nghệ trong toàn bộ hệ thống thông tin của các thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước trong từng cơ quan nhà nước. giai đoạn; 6. Bảo đảm an ninh, an toàn, tiết kiệm và có hiệu quả. đ) Nguồn tài chính bảo đảm cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; 7. Người đứng đầu cơ quan nhà nước phải chịu trách nhiệm về việc ứng dụng công nghệ thông tin thuộc thẩm e) Các chương trình, đề án, dự án trọng điểm về ứng dụng quyền quản lý của mình. công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Điều 26 quy định các nội dung ứng dụng công nghệ thông Câu 19: Điều kiện triển khai và nội dung ứng dụng tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước gồm có: công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước? 1. Xây dựng và sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ Trả lời: cho hoạt động của cơ quan nhà nước và hoạt động trao đổi, Trên cơ sở các nguyên tắc trên, điều kiện triển khai ứng cung cấp thông tin giữa cơ quan nhà nước với tổ chức, cá nhân. dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà 2. Xây dựng, thu thập và duy trì cơ sở dữ liệu phục vụ nước bao gồm (Điều 25): cho hoạt động của cơ quan và phục vụ lợi ích công cộng. 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm chuẩn bị các điều 3. Xây dựng các biểu mẫu phục vụ cho việc trao đổi, cung kiện để triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt cấp thông tin và lấy ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân trên động của cơ quan mình. môi trường mạng. 25 26
  13. 4. Thiết lập trang thông tin điện tử phù hợp với quy định Thời điểm và địa điểm gửi, nhận thông tin trên môi tại Điều 23 và Điều 28 của Luật này. trường mạng thực hiện theo quy định của pháp luật về giao 5. Cung cấp, chia sẻ thông tin với cơ quan khác của dịch điện tử. Nhà nước. Theo quy định tại Luật Công nghệ thông tin (Điều 28): 6. Thực hiện việc cung cấp dịch vụ công trên môi (i) Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải đáp trường mạng. ứng các yêu cầu sau đây: 7. Xây dựng, thực hiện kế hoạch đào tạo, nâng cao nhận a) Bảo đảm cho tổ chức, cá nhân truy nhập thuận tiện; thức và trình độ ứng dụng công nghệ thông tin của cán bộ, b) Hỗ trợ tổ chức, cá nhân truy nhập và sử dụng các biểu công chức. mẫu trên trang thông tin điện tử (nếu có); 8. Thực hiện hoạt động trên môi trường mạng theo quy c) Bảo đảm tính chính xác và sự thống nhất về nội dung định tại Điều 27 của Luật này. của thông tin trên trang thông tin điện tử; Câu 20: Khái niệm môi trường mạng? Cho biết hoạt d) Cập nhật thường xuyên và kịp thời thông tin trên trang động của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng? Trang thông tin điện tử; thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải đáp ứng các đ) Thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật yêu cầu gì? nhà nước. Trả lời: (ii) Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải có những thông tin chủ yếu sau đây: Khái niệm: Môi trường mạng là môi trường trong đó thông tin được cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ a) Tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan và trao đổi thông qua cơ sở hạ tầng thông tin. đó và của từng đơn vị trực thuộc; b) Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành Hoạt động của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng và văn bản pháp luật có liên quan; bao gồm các nội dung sau đây (Khoản 1, Điều 27): c) Quy trình, thủ tục hành chính được thực hiện bởi các a) Cung cấp, trao đổi, thu thập thông tin với tổ chức, cá đơn vị trực thuộc, tên của người chịu trách nhiệm trong từng nhân; khâu thực hiện quy trình, thủ tục hành chính, thời hạn giải b) Chia sẻ thông tin trong nội bộ và với cơ quan khác của quyết các thủ tục hành chính; Nhà nước; d) Thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực c) Cung cấp các dịch vụ công; hiện pháp luật, chế độ, chính sách, chiến lược, quy hoạch d) Các hoạt động khác theo quy định của Chính phủ. chuyên ngành; 27 28
  14. đ) Danh mục địa chỉ thư điện tử chính thức của từng đơn Câu 22: Việc công khai, minh bạch thông tin trên môi vị trực thuộc và cán bộ, công chức có thẩm quyền; trường mạng và việc bảo vệ thông tin cá nhân do cơ quan e) Thông tin về dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua nhà nước nắm giữ trên môi trường mạng được quy định sắm công; như thế nào? g) Danh mục các hoạt động trên môi trường mạng đang Trả lời: được cơ quan đó thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Tại Điều 4 Nghị định số 64/2007/NĐ-CP quy định việc của Luật này; công khai, minh bạch thông tin trên môi trường mạng như sau: h) Mục lấy ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân . 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp công khai, minh bạch, kịp thời, đầy đủ và chính xác trên môi trường (iii) Cơ quan nhà nước cung cấp miễn phí thông tin quy mạng những thông tin theo quy định của khoản 2 Điều 28 của định tại khoản (ii) này. Luật Công nghệ thông tin; pháp luật về phòng, chống tham Câu 21: Khái niệm ứng dụng CNTT trong hoạt động của nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định cơ quan nhà nước? Việc ứng dụng CNTT trong hoạt động khác của pháp luật về công khai, minh bạch thông tin. của cơ quan nhà nước được áp dụng với các cơ quan nào? 2. Việc cung cấp, trao đổi, chia sẻ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và bí mật cá nhân Trả lời: phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 về ứng Theo quy định tại Nghị định số 64/2007/NĐ-CP, thông dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà tin cá nhân là thông tin đủ để xác định chính xác danh tính nước quy định: Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt một cá nhân, bao gồm ít nhất một trong những thông tin sau động của cơ quan nhà nước là việc sử dụng công nghệ thông đây: Họ tên, ngày sinh, nghề nghiệp, chức danh, địa chỉ liên tin vào các hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao hệ, địa chỉ thư điện tử, số điện thoại, số chứng minh thư nhân chất lượng, hiệu quả trong hoạt động nội bộ của cơ quan nhà dân, số hộ chiếu. Những thông tin thuộc bí mật cá nhân gồm nước và giữa các cơ quan nhà nước, trong giao dịch của cơ có hồ sơ y tế, hồ sơ nộp thuế, số thẻ bảo hiểm xã hội, số thẻ quan nhà nước với tổ chức và cá nhân; hỗ trợ đẩy mạnh cải tín dụng và những bí mật khác. cách hành chính và bảo đảm công khai, minh bạch. Tại Điều 5 Nghị định số 64/2007/NĐ-CP về bảo vệ thông Việc ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà tin cá nhân do cơ quan nhà nước nắm giữ trên môi trường nước được áp dụng đối với cơ quan nhà nước bao gồm các mạng quy định: Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban 1. Cơ quan nhà nước thu thập, xử lý và sử dụng thông tin nhân dân các cấp và các đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách cá nhân trên môi trường mạng phải thực hiện theo quy định tại nhà nước. Điều 21 của Luật Công nghệ thông tin. 29 30
  15. 2. Các biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân bao gồm: Thông và lưu trữ dữ liệu của các đơn vị, tổ chức trực thuộc tuỳ theo báo mục đích sử dụng thông tin cá nhân; giám sát quá trình xử tình hình thực tế của ngành hoặc địa phương mình. lý thông tin cá nhân; ban hành thủ tục kiểm tra, đính chính Tại Điều 7 Nghị định số 64/2007/NĐ-CP về chia sẻ thông hoặc huỷ bỏ thông tin cá nhân; các biện pháp kỹ thuật khác. tin số cũng quy định rõ: 3. Cơ quan nhà nước nắm giữ thông tin thuộc bí mật cá 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm ban hành quy chế về nhân phải có trách nhiệm bảo vệ những thông tin đó và chỉ chia sẻ thông tin số nhằm bảo đảm sử dụng chung thông tin về được phép cung cấp, chia sẻ cho bên thứ ba có thẩm quyền trong quản lý, điều hành, phối hợp công tác và những thông tin khác những trường hợp nhất định theo quy định của pháp luật. một cách đồng bộ, thông suốt giữa các cơ quan nhà nước. Câu 23: Cho biết các quy định về số hoá thông tin và 2. Quy chế về chia sẻ thông tin số giữa các cơ quan nhà lưu trữ giữ liệu và việc chia sẻ thông tin số? nước cần thực hiện theo các nguyên tắc chính sau: Trả lời: a) Bảo đảm các yêu cầu về an toàn thông tin theo quy Việc số hóa thông tin và lưu trữ giữ liệu được quy định định của Điều 41 Nghị định này; tại Điều 6, Nghị định số 64/2007/NĐ-CP như sau: b) Đồng bộ với quy chế về xây dựng, quản lý, khai thác, 1. Thông tin do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc bảo vệ và duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của Bộ, Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tạo ra dân cấp tỉnh; đều phải ở dạng số và lưu trữ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ c) Không thu thập lại những thông tin số đã được cơ quan thuật quy định để bảo đảm an toàn, dễ dàng quản lý, truy nhà nước khác cung cấp, chia sẻ nếu nội dung thông tin số đó nhập, tìm kiếm thông tin. là chính xác, đáng tin cậy, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; 2. Thông tin số phải được định kỳ sao chép và lưu trữ theo quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Điều 49 d) Bảo vệ bí mật cá nhân, quyền sở hữu trí tuệ. Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ban hành. Câu 24: Nêu các quy định về vấn đề tăng cường sử 3. Cơ quan nhà nước có kế hoạch số hóa những nguồn dụng văn bản điện tử trong việc ứng dụng CNTT vào hoạt thông tin chưa ở dạng số theo thứ tự ưu tiên về thời gian và động của cơ quan nhà nước? tầm quan trọng. Trả lời: 4. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy Việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong việc ứng ban nhân dân cấp tỉnh quy định trách nhiệm số hóa thông tin dụng CNTT vào hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm góp 31 32
  16. phần bảo đảm an toàn và tiết kiệm cho Nhà nước. Điều 8, Tại Điều 9 Nghị định 64/2007/NĐ-CP cũng nêu rõ: Nghị định số 64/2007/NĐ-CP quy định: 1. Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin phải gắn với 1. Người đứng đầu cơ quan nhà nước ở các cấp có trách việc nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước và nhiệm chỉ đạo việc ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lý tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư và thực hành tiết công việc, tăng cường sử dụng văn bản điện tử, từng bước kiệm, chống lãng phí trong đầu tư các dự án ứng dụng công thay thế văn bản giấy trong quản lý, điều hành và trao đổi nghệ thông tin. thông tin. 2. Phối hợp đồng bộ các nội dung về đầu tư, quy mô và 2. Các loại biểu mẫu hành chính cần thiết giải quyết công thời gian triển khai giữa các dự án ứng dụng công nghệ thông việc cho người dân, tổ chức từng bước được chuẩn hóa theo tin, tránh đầu tư trùng lặp. Khuyến khích việc đầu tư các giải quy định tại Điều 19 Nghị định này và công bố công khai trên pháp và sản phẩm dùng chung. trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước. 3. Chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo về dự án ứng dụng 3. Trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật, mạng công nghệ thông tin của mình tới cơ quan quản lý nhà nước về nội bộ của cơ quan nhà nước phải kết nối với cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin. Những thông tin này được lưu trữ vào cơ thông tin của Chính phủ để thực hiện việc gửi, trao đổi, xử lý sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan văn bản hành chính trong cơ quan hoặc với các cơ quan, tổ ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp chức khác thông qua môi trường mạng. tỉnh tuỳ theo tính chất và quy mô dự án. Nội dung thông tin báo cáo bao gồm: Nội dung, kết quả thực hiện các dự án ứng 4. Cơ quan nhà nước phải xây dựng và ban hành quy chế dụng công nghệ thông tin đã và đang triển khai; giải pháp và sử dụng mạng nội bộ, bảo đảm khai thác hiệu quả các giao sản phẩm dùng chung; công nghệ, kinh nghiệm tích lũy được dịch điện tử trong xử lý công việc của mọi cán bộ, công chức, trong quá trình thực hiện các dự án đó. viên chức, đồng thời bảo đảm an toàn thông tin theo quy định tại Điều 41 Nghị định này; tập huấn cho cán bộ, công chức, Câu 25: Nêu trách nhiệm của các cơ quan trong việc viên chức kiến thức, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng cơ sở hạ tầng CNTT phục vụ cơ quan nhà nước; trong công việc. việc xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia và xây dựng cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính 5. Cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước phải cập nhật đầy phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh? đủ hoặc có đường liên kết đến các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo của cấp trên phục vụ cho việc tra cứu Trả lời: trên môi trường mạng của cán bộ, công chức, viên chức nhằm Tại Điều 10 Nghị định số 64/2007/NĐ-CP quy định về hạn chế việc sao chụp văn bản giấy nhận được từ cơ quan cấp xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan Nhà nước trên để gửi cho các cơ quan, tổ chức trực thuộc. xác định rõ: 33 34
  17. 1. Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với các cơ 1. Cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan quan liên quan tổ chức xây dựng mạng chuyên dùng; tổng hợp thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là tập hợp thông dự toán kinh phí đầu tư xây dựng, khai thác, duy trì và nâng tin được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy cấp cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước từ ngân nhập, sử dụng thông tin của mình và phục vụ lợi ích xã hội. sách nhà nước và các nguồn khác. 2. Kinh phí xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu của các Bộ, 2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, khai thác, duy trì và dân cấp tỉnh được tổng hợp vào dự toán chi ngân sách của nâng cấp cơ sở hạ tầng thông tin trong phạm vi ngành hoặc ngành hoặc địa phương đó. địa phương mình. 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy 3. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm đầu tư xây dựng, ban nhân dân cấp tỉnh quy định danh mục cơ sở dữ liệu; xây khai thác, duy trì và nâng cấp cơ sở hạ tầng thông tin của cơ dựng, cập nhật và xây dựng cơ sở dữ liệu; ban hành Quy chế quan mình theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định. xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ và duy trì cơ sở dữ liệu Việc xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia được xác định như của mình. sau (Điều 11, Nghị định 64/2007/NĐ-CP): 1. Cơ sở dữ liệu quốc gia là tập hợp thông tin của một Câu 26: Trình bày các nguyên tắc xây dựng, quản lý, hoặc một số lĩnh vực kinh tế - xã hội được xây dựng, cập nhật khai thác, bảo vệ và duy trì cơ sở dữ liệu? và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập và sử dụng thông tin của Trả lời: các ngành kinh tế và phục vụ lợi ích xã hội. Nghị định số 64/2007/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xây 2. Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với các cơ dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ và duy trì cơ sở dữ liệu quan liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành (Điều 13) như sau: danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia và quy định trách nhiệm của 1. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định các cơ quan nhà nước trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu quốc bảo đảm sự tương thích, thông suốt và an toàn giữa các cơ gia theo quy định tại khoản 3 Điều này. quan nhà nước trong quá trình chia sẻ, trao đổi thông tin. 3. Cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia chịu trách nhiệm ban 2. Lập kế hoạch trước khi tạo ra hoặc thu thập dữ liệu mới hành Quy chế xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ và duy trì với mục đích sử dụng rõ ràng. Quá trình tạo ra hoặc thu thập cơ sở dữ liệu quốc gia đó. dữ liệu phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: Điều 12 Nghị định số 64/2007/NĐ-CP quy định về xây a) Nội dung phù hợp, chính xác, kịp thời, hiệu quả; dựng cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan b) Hạn chế tối đa việc thu thập lại cùng một nguồn dữ liệu; thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nêu rõ: c) Tận dụng nguồn dữ liệu sẵn có; 35 36
  18. d) Ưu tiên mục tiêu sử dụng dài hạn; Internet thông dụng của xã hội, trừ trường hợp pháp luật có đ) Ưu tiên dữ liệu có thể dùng cho nhiều mục đích sử quy định khác. dụng khác nhau. 3. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm tạo các điều kiện 3. Quy định rõ các điều kiện truy nhập, cập nhật dữ liệu thuận lợi để tổ chức, cá nhân dễ dàng truy nhập thông tin và và bảo đảm việc quản lý, truy nhập, cập nhật và tìm kiếm dữ dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng. liệu dễ dàng. 4. Khuyến khích áp dụng các giải pháp kỹ thuật hỗ trợ 4. Áp dụng các mức bảo vệ phù hợp theo đúng phân loại người khuyết tật truy nhập thông tin và sử dụng dịch vụ hành thông tin. chính công trên mạng Internet được dễ dàng hơn. 5. Quy định rõ các điều kiện duy trì dữ liệu bao gồm cả Câu 28: Cho biết trách nhiệm của Bộ Bưu chính, Viễn việc thay đổi, hủy bỏ dữ liệu. Thường xuyên đánh giá các điều thông trong việc bảo đảm tương thích về CNTT trong hệ kiện bảo đảm an toàn cho dữ liệu. thống thông tin của các cơ quan nhà nước? 6. Cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan Trả lời: thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được xây dựng và Nghị định số 64/2007/NĐ-CP quy định (Điều 15): Bộ tổ chức phù hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia. Bưu chính, Viễn thông chủ trì xây dựng kiến trúc chuẩn hệ Câu 27: Việc bảo đảm truy nhập thông tin và khai thác thống thông tin quốc gia với các nội dung chủ yếu sau đây: dịch vụ hành chính công được quy định như thế nào? 1. Quy định áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn quốc tế Trả lời: phổ biến, tiêu chuẩn mở về kết nối mạng, trao đổi, lưu trữ dữ liệu và thông tin trong hệ thống thông tin của các cơ quan Việc bảo đảm truy nhập thông tin và khai thác dịch vụ hành nhà nước. chính công theo quy định tại Nghị định số 64/2007/NĐ-CP bao gồm (Điều 14): 2. Ban hành các quy chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, bao gồm: 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chính sách khuyến khích a) Cơ sở dữ liệu, dữ liệu đặc tả; các tổ chức, cá nhân triển khai rộng khắp các điểm truy nhập Internet công cộng; đồng thời tăng cường hướng dẫn phương b) Khuôn dạng biểu mẫu, văn bản, hình ảnh, âm thanh số; pháp truy nhập và sử dụng thông tin, dịch vụ hành chính công c) Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước trên nền trên môi trường mạng theo đúng quy định của pháp luật. tảng công nghệ Internet; 2. Cơ sở hạ tầng thông tin của cơ quan nhà nước cần đáp d) Thông tin số sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt (phông chữ, ứng giao dịch điện tử qua các phương tiện truy nhập thông tin thuật ngữ hành chính, thuật ngữ chuyên ngành). 37 38
  19. 3. Chủ trì, phối hợp với Ban Cơ yếu Chính phủ, Bộ Công b) Nội dung thông báo phải nêu rõ khoảng thời gian dự an và các cơ quan liên quan xây dựng và ban hành các quy kiến phục hồi các hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ chuẩn kỹ thuật bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin số và các trên môi trường mạng của cơ quan đó. hệ thống thông tin số trong hoạt động của cơ quan nhà nước. 2. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm chuẩn bị và triển 4. Tổ chức được uỷ quyền cung cấp dịch vụ hành chính khai các phương án sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin dự phòng công phải áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy để tiếp tục cung cấp thông tin và dịch vụ cần thiết nhất ở mức định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này đối với giao diện giữa hệ độ phù hợp trong thời gian tạm ngừng cung cấp thông tin, thống thông tin của tổ chức đó với hệ thống thông tin của cơ dịch vụ trên môi trường mạng. quan nhà nước. Kết nối cơ sở hạ tầng thông tin của cơ quan nhà nước với mạng Internet (Điều 17 Nghị định 64/2007/NĐ-CP): Câu 29: Việc thông báo về việc tạm ngừng cung cấp 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm kết nối hạ tầng kỹ thông tin, dịch vụ trên môi trường mạng được quy định như thuật của mình với mạng Internet để cung cấp thông tin và thế nào? Kết nối cơ sở hạ tầng thông tin của cơ quan nhà dịch vụ hành chính công theo chức năng, nhiệm vụ của mình. nước với mạng Internet được quy định như thế nào? 2. Việc kết nối Internet phải bảo đảm an toàn thông tin theo quy định tại Điều 41 Nghị định này và các quy định khác Trả lời: của pháp luật. Thông báo về việc tạm ngừng cung cấp thông tin, dịch vụ trên môi trường mạng được quy định như sau (Điều 16 Nghị Câu 30: Cho biết trách nhiệm cung cấp, tiếp nhận định 64/2007/NĐ-CP): thông tin trên môi trường mạng? 1. Trừ trường hợp bất khả kháng, cơ quan nhà nước phải Trả lời: thông báo công khai chậm nhất là 07 ngày làm việc trước khi Trách nhiệm cung cấp, tiếp nhận thông tin trên môi chủ động tạm ngừng cung cấp thông tin và dịch vụ trên mạng trường mạng được quy định như sau (Điều 18 Nghị định để sửa chữa, khắc phục các sự cố hoặc nâng cấp, mở rộng cơ số 64/2007/NĐ-CP): sở hạ tầng thông tin: 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp trên môi a) Thông báo công khai bằng hình thức phù hợp, trừ trường mạng những thông tin theo quy định tại Điều 4 Nghị trường hợp bất khả kháng, và tiến hành các biện pháp khắc định này do cơ quan đó nắm giữ để phục vụ lợi ích hợp pháp phục sự cố ngay sau khi hệ thống thông tin của cơ quan nhà của người dân. nước bị lỗi trong quá trình hoạt động làm ảnh hưởng nghiêm 2. Việc cung cấp thông tin được thực hiện theo nguyên trọng hoặc gây ngừng cung cấp thông tin và dịch vụ của cơ tắc tạo điều kiện cho người dân tiếp cận nhanh chóng, dễ dàng, quan đó trên môi trường mạng; tránh phải cung cấp nhiều lần cùng một nội dung thông tin. 39 40
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2