51
NGHIỆN CÁC CHẤT DNG THUC PHIN
1. ĐỊNH NGHĨA
Cht dng thuc phiện tên gọi chung cho nhiu chất như: những cht t nhiên
(nha thuc phin), cht bán tng hp, tng hp (morphin, heroin, methadon...).
Nghin cht dng thuc phin bao gm s l thuc c v thể tâm thần. S l
thuộc tâm thần là cơ s sinh học gây ra tái nghiện.
2. NGUYÊN NHÂN
2.1. Các nguyên nhân tâm lý.
thích cảm giác lạ ca thanh thiếu niên. Khuynh ng bắt trước người ln
dùng rượu, thuốc lá, ma tuý... để t khẳng định là mình đã trưởng thành...
Phn ng do bất hoà trong gia đình, hội. Vic s dụng ma tuý được coi một
phương thức để thoát ly khỏi các stress cuc sng.
2.2. Các nguyên nhân xã hội và gia đình
Gia đình lơ go dục, không quan tâm, không ti độ p phán ng, nghm
c, đôi khi còn che du vic s dng cht (ma t) của con cu. Hoc b m quá
chiu chung con i, cho tiêu i theo sở tch. Gia đình thường xuyên có xung đột.
Công tác quản các trường học không chặt chẽ. Chính quyền chưa biện pháp
hu hiệu để trit phá các tiêm chích.
2.3. Các nguyên nhân sinh hc: nghin chất là bạn đồng hành với các bệnh tâm
thn
Các bệnh trm cảm, lo âu, tâm thần phân liệt
Nhân cách bnh chng đối xã hi...
3. CHẨN ĐOÁN
3.1. Hi chng nghiện các chất dng thuc phin
Theo ICD 10 (1992), chẩn đoán nghiện ợu khi từ 3 tr lên các biểu hin sau
đây xảy ra cùng nhau trong vòng ít nhất 1 tháng hoặc nếu tn ti trong khong thi
gian ngắn hơn 1 tháng, thì cn lp đi lặp lại cùng nhau trong khong thi gian 12
tháng:Thèm mun mnh m hoc cm thy buc phi s dng cht dng thuc
phiện; Khó khăn trong vic kim tra tập tính s dng cht dng thuc phin (v thi
gian, mức, cách sử dụng); hi chng cai đặc trưng khi ngừng hay gim s dng
cht dng thuc phiện; bằng chng v hiện tượng dung np cht dng thuc
phiện đang được s dng; Xao nhãng các thú vui, thích thú trước đây để dành thời
gian tìm kiểm hay s dụng cũng như hồi phục sau tác động ca cht dng thuc
phin; Tiếp tc s dng mặc các bằng chứng ràng về hu qu do s dng
cht dng thuc phin.
3.2. Hi chứng cai các chất dng thuc phin:
Theo ICD-10 hi chng cai cht dng thuc phin gm ít nhất ba trong s các dấu
hiu sau phải có mặt:
52
Cảm giác thèm khát đối vi mt loi thuc phin; Ngạt mũi hoặc hắt hơi; Chảy
nước mt; Đau hoặc chuột rút; Co cng bng; Buồn nôn, nôn; a chy; Giãn
đồng t; Nổi da gà, hoặc n lnh; Nhp tim nhanh hoặc tăng huyết áp; Ngáp; Ng
không yên
3.3. Cận lâm sàng:
Test nước tiu bng que th 4 chân, 6 chân (morphin, amphetamin, MDMA, THC)
hoc xét nghiệm nước tiểu tìm CDTP và các loại ma tuý khác.
Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (trước sau điều tr, nếu bất thường cn kim
tra hàng ngày
Tổng phân tích nước tiu
Sinh hoá máu: Glucose, ure, creatinin, acid uric, lipid máu (cholesterol, triglicerid,
LDL, HDL); CK, GOT, GPT, GGT, đin giải đồ (trước và sau điu tr)
Vi sinh: HIV, HbsAg, Anti HCV, huyết thanh chẩn đoán giang mai.
Xquang tim phi
Siêu âm ổ bng
Trc nghim tâm nhằm đánh giá: mức độ trm cm (HDRS, Beck…); mức độ lo
âu (HARS, Zung…); đặc điểm nhân cách (EPI, MMPI…); mức độ ri lon gic ng
(PSQI)….
Các trắc nghim tâm lý trên cần thc hiện trưc và sau điu tr.
Ngoài ra thể thc hiện các trc nghiệm đánh giá rối lon nhn thc (MMSE), ri
lon stress-lo âu-trm cảm (DASS), đánh giá mức độ ri lon s dụng rượu
(AUDIT) và mc đ cai rưu (CIWA) nếu có sử dụng kèm rượu…
Điện tâm đồ, điện não đồ, lưu huyết não, CT, MRI…
4. ĐIỀU TRỊ
4.1. Nguyên tắc chung
Chọn liệu pháp nào phù hợp vớí người bệnh và điều kiện của cơ sở điều trị
Sau điều trị hội chứng cai cần tiếp tục điều trị duy trì lâu dài chống tái nghiện
Cần điều trị toàn diện cả các yếu tố sinh học, tâm lý, hội cần sự phối
hợp chặt chẽ giữa thầy thuốc gia đình và cộng đồng trong quá trình điều trị.
Điều trị hội chứng cai: nhiều phương pháp (thuốc an thần kinh hoặc clonidin
hoặc liệu pháp tâm lý…)
Điệu trị chống tái nghiện: naltrexon
Điều trị thay thế bằng methadon hoặc buprenorphin
Điều trị các bệnh lý cơ thể phối hợp (nếu có).
4.2. Sơ đồ/Phác đồ điu tr
Điều trị hội chứng cai: có nhiều phương pháp
Điều trị duy trì chống tái phát: naltrexon
53
Điều trị thay thế bằng methadon, buprenorphin.
4.3. Điều tr c th
4.3.1. Điu tr hi chng cai
Thuc giải lo âu: dn xuất benzodiazepin như diazepam viên 5 mg (s dụng đường
ung hoặc đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch).
Cn s dụng trước tiên và liên tục nhất là trong 1-2 ngày đầu.
Không cho diazepam nếu: d ng vi diazepam, suy hô hp mất bù, nhược cơ.
Hai ngày đầu: uống 4 viên mỗi ln - cách 4 gi li cho ung 1 lần cho đến khi hết
bn chồn và ngủ yên. Sau khi tỉnh gic nếu vẫn còn lo âu thì tiếp tc cho thuc.
Ngày thứ 3 và thứ 4 bt đu gim liều: 2 viên một lần, cách 6-8 gi
Ngày thứ 5 ct hn thuc đ tránh khả năng gây nghiện diazepam.
(Trong mt s trƣng hp cn thiết có thể s dụng diazepam kéo dài hơn)
Thuc an thn kinh: levomepromazin
Nếu triệu chng nng (vật vã, kích động…) hay phức tp (cm giác dòi trong
xương…) thì mới s dng levomepromazin.
Cách cho thuốc: levomepromazin viên nén 25mg.
Lần đầu cho uống 2 viên.
Ln 2: sau mt gi nếu chưa an dịu huyết áp tối đa bằng hay cao hơn 100mmHg
thì cho uống thêm 4 viên.
Ln 3: sau mt gi nếu vẫn chưa an dịu huyết áp như trên thì cho uống thêm 4
viên.
Lần 4 những lần sau: đợi sau 2 gi nếu chưa an dịu huyết áp như trên thì cho
uống thêm 2 viên
Khi bệnh nhân ng dậy không hi chứng cai thì không cần cho thêm
levomepromazin. Chăm sóc và theo dõi huyết áp thường xuyên.
Trưng hp bệnh nhân các rối lon cảm xúc, hành vi kèm theo th s dng
phi hợp các thuốc an thần kinh khác.
Thuc giảm đau paracetamol
Nếu bệnh nhân đau nhức cơ bắp nhiu dùng thuốc gim đau paracetamol 0,5g
Ung mi ln 2 vn, ung t 2-3 ln trong 24 gi.Có th dùng trong 3 ngày đu.
Thuc chng co tht: Spasfon
Nếu bệnh nhân triệu chứng đau qun bng do co tht đường tiêu hóa cần dùng
thêm Spasfon viên nén 80mg, uống mi lần 2 viên, ung t 2-3 ln trong 24 gi.
Thuc chống tiêu chảy và mất nƣớc
Tiêu chảy nôn trong hi chứng cai thường do tăng nhu đng ruột, thể dùng
spasfon vi liều lượng trên
54
Nếu tiêu chảy kéo dài kèm theo mồ hôi, y trạng thái mất nước, cn cho ung
thêm dung dịch oresol (dung dch ung glucose- điện gii).
Clonidin
Clonidin 0,15mg x 1/2 1 viên một ln, uống thêm liu tiếp theo khi hi chng
cai, liều trung bình 2 – 8 viên/ngày.
Khi HA < 90/60 mmHg hoc mch < 60 lần/phút tạm dng ung thuốc, sau 30 phút
kim tra mch HA ổn định s dng thuc.
Duy trì trong 3 ngày, t ngày thứ 4 bắt đầu gim liu, sau khoảng 10 ngày thể
dng thuc khi hết hn triu chứng cai các cht dng thuc phin.
Nếu bệnh nhân ngủ m hoặc bn chồn khó chịu nhiều thể dùng thêm diazepam
trong 3-5 ngày.
Nếu bệnh nhân đau mỏi cơ khớp nhiều có thể thêm paracetamol.
đủ ớc điện gii: dung dch ringer lactat, natriclorua 0,9%, glucose 5% s
ng 1-2 lít/ngày đường truyền tĩnh mạch hoc bù đưng ung bng oresol.
B sung vitamin nhóm B (B1, B6, B12)…
Thuc bo v tế bào gan: aminoleban, silymarin, boganic, các amin phân nhánh
khác…
B sung dinh dưỡng, nuôi dưỡng đường tĩnh mạch
Thuốc dinh dưỡng thn kinh:
Thuốc tăng cường chc năng nhn thc:
4.3.2. Điu tr duy trì chống tái phát
Quy trình sử dng thuc Naltrexon
Những điều cn chun b trước khi điều tr thuc naltrexon
Khám lâm sàng: tình trng sc khỏe chung, tình hình thai sản (n),
Xét nghiệm: tổng phân tích tế bào máu ngoi vi, chức năng gan (SGOT, SGPT),
chức năng thận (protein niu); th nước tiểu tìm chất ma túy Opioid (bằng sắc
lp mng hoc que thử). Đặc biệt nghiệm pháp Naloxon để đảm bo sch cht
ma túy Opioid trong nưc tiu.
Liệu trình sử dng thuc naltrexon
Ngày đầu tiên: uống 1/2 viên (25 mg naltrexone hydroclorid). Sau 30 phút, nếu
không thấy hi chng cai ung tiếp 1/2 viên (25mg)
2 đến 3 tuần đầu ung 1 viên/ ngày (50 mg naltrexone hydroclorid).
Các tuần tiếp theo uống cách nhật:
Th 2: ung 1-2 viên (50-100 mg naltrexone hydroclorid)
Th 4: ung 1-2 viên (50-100 mg naltrexone hydroclorid)
Th 6: ung 1-3 viên (50-150 mg naltrexone hydroclorid)
Hoc
55
Th 3: ung 1-2 viên (50-100 mg naltrexone hydroclorid)
Th 5: ung 1-2 viên (50-100 mg naltrexone hydroclorid)
Th 7: ung 1-3 viên (50-150 mg naltrexone hydroclorid)
Giám sát:
Xét nghiệm nước tiu tìm các chất nhóm opioid tháng đầu: 2 tun/lần; tháng sau: 4
tun/lần; trong trường hp nghi ng cn th c tiều đột xut.
Kim tra chức năng gan ít nhất 3 tháng/ lần. Nếu men gan tăng cao, y từng trường
hp thy thuc s quyết định dng s dng thuc. Thời gian điều trị: điều tr duy trì
cho người nghiện các cht dng thuc phin bng thuc naltrexon phải kéo dài ít
nht 12 tháng đ đạt kết qu chống tái nghin.
X lý các tác dụng không mong muốn trong những ngày đầu s dng thuc
Mt ng, bn chn: diazepam 5mg ung 1- 2 viên/ lần trước khi đi ng.
Đau bng: Thuc alverin citrat 40 mg, ung 1-2 viên/lần
Tiêu chy: Dung dch oresol ung theo ch dn
Đau đu: paracetamol 500mg, uống 1 viên/lần
Buồn nôn: primperal 10mg/ lần
Chóng mặt: cinarizin 25mg / ngày, …
Mt mi: b sung vitamin dinh dưỡng, nuôi dưỡng đường tĩnh mạch
Thuc b gan, thuốc dinh ng thn kinh, thuc tăng ng chc ng nhn
thc:…
4.3.3. Chiến lược “giảm hại” bằng Methadon
Giai đoạn dò liều:
Thường kéo dài 2 tuần trong quá trình điều tr, khởi đầu 15 30 mg tùy tng bnh
nhân (liều thp 15 20 mg, trung bình 20 25 mg, cao 25 30 mg). Khi s dng
liu 25 30 mg cn thn trọng theo dõi sát bệnh nhân. Trong 3 ngày đầu tiên
không tăng liều (tr trường hp bệnh nhân ung methadon vn xut hin hi chng
cai nng)
Bệnh nhân sẽ gim hi chng cai ch không mất hoàn toàn, nếu bnh nhân biểu
hin nhim đc phi gim liều điều tr.
Sau 3 5 ngày điều tr nếu vẫn còn hi chứng cai tăng 5 10mg/ngày, trong 1 tun
tng liều tăng không quá 20mg.
Giai đon chnh liu:
Thường bt đầu t tun th 3 kéo dài 1 – 3 tháng. Giai đoạn này c sĩ theo dõi các
biu hin hi chng cai, cảm giác thèm nhớ cht dng thuc phin ca bệnh nhân.
ng 5 15mg/ngày sau 3 5 ngàytng liu ng trong 1 tun kng quá 30mg.
Giai đon duy trì liều: