B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HC CẦN THƠ
NGÔ PHÚ CƯỜNG
NGHIÊN CU BNH GUMBORO TRÊN GÀ TI
MT S TỈNH ĐỒNG BNG SÔNG CU LONG
LUN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH BNH LÝ HC VÀ CHA BNH VT NUÔI
MÃ NGÀNH: 62640102
2020
B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HC CẦN THƠ
NGÔ PHÚ CƯỜNG
NGHIÊN CU BNH GUMBORO TRÊN GÀ TI
MT S TỈNH ĐỒNG BNG SÔNG CU LONG
LUN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH BNH LÝ HC VÀ CHA BNH VT NUÔI
MÃ NGÀNH: 62640102
NG DN KHOA HC
PGs.Ts. TRN NGC BÍCH
2020
i
LI CM T
Qua thi gian hc tp và rèn luyn ca bn thân ti tng Đại hc Cn Thơ,
tôi đã hoàn thành luận án. Tôi đã không ngừng hc tp và tích lũy nhng kiến thc
tại trường kinh nghim t thc tin. Trong khong thời gian đó tôi đã nhận được
s ng h đng viên rt ln t gia đình, s nhiệt tình giúp đỡ t quý Thy
ging dy, s chia s t bn bè. Tôi xin gi li cm ơn sâu sắc đến:
Đến Cha mẹ, người đã sinh ra nuôi ỡng tôi nên người. Cha m đã cho
tôi nim tin to mọi điều kin thun li t vt chất đến tinh thần để tôi hoàn
thành tốt con đường hc tp.
Ban Giám Hiệu Trường Đại hc Cần Thơ, Ban Chủ nhiệm Khoa Sau Đại hc,
Khoa Nông nghiệp đã tạo điều kiện để cho tôi hc tp và rèn luyn.
Ban Giám Hiệu Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Đng Tháp, Ban Ch nhim
Khoa Nông Nghip Thy Sn, B môn Thú Y đã tạo điều kiện để tôi nghiên cu
và hoàn thành lun án này
Xin chân thành cảm ơn PGs.Ts. Trn Ngc Bích cán b hướng dn đã tạo
điều kin thun li và truyền đạt cho tôi nhiu ý kiến quý báu trong sut quá trình
nghiên cu và hoàn thành lun án này.
Xin cám ơn các anh ch nghiên cu sinh K2, K3 đã tạo điều kin, giúp đỡ
trong quá trình hc tp.
Xin gi lời tri ân đến các em T, Tín hc viên cao hc K21, K22, K23 đã
tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thc hiện đề tài.
Mt ln na tôi xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô và tt c di
dào sc khe, hnh phúc và thành công!
Cần Thơ, ngày 07 tháng 10 năm 2019
Tác gi
Ngô Phú Cường
ii
TÓM TT
Luận án “Nghiên cứu bnh Gumboro trên gà ti mt s tỉnh Đng bng sông
Cu Long đưc thc hin t tháng 10 m 2015 đến tháng 10 năm 2018. Nội
dung thc hin gm: Kho sát tình hình bnh Gumboro trên tại ĐBSCL. Phân
tích di truyn virus Gumboro được phân lp tại ĐBSCL. Đáp ng min dch vi 3
loại vaccine Gumboro được la chn t kết qu nghiên cu trên 2 ging (Lương
Phưng, nòi Bến Tre).
Kết qu kho sát cho t l nhim bnh Gumboro ca ging gà Tàu Vàng cao
nht (68,4%), thp nht Nòi lai (28,8%). Bnh xy ra ch yếu trên nuôi
theo hình thc nhốt hoàn toàn bán chăn thả (tương đương 57,1% 55,0%),
nuôi th hoàn toàn 28,0%. mc bnh tp trung giai đoạn t 3 đến 6 tun
tui (21 - 42 ngày tui). không tiêm vaccine t l nhim bnh cao nht
(66,7%), thp nht những đàn được tiêm nhc li ln 2 (24,5%). Đàn nuôi ti
Hu Giang có t l nhim bnh cao nht (60,0%) và thp nht An Giang (37,9%).
Kết qu gii trình t nucleotide và amino aicd t v trí 634-1022 vùng siêu
biến đổi gene VP2 cho thy các mu virus Gumboro ti Hu Giang, An Giang, Cn
Thơ, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh thuc chng độc lc cao. Mu Cần Thơ 1
và các mu vaccine Bur 706, Cevac Gumboro L, Georgia thuộc nhóm nhược độc,
mu vaccine IBD Blen và Nobilis thuc nhóm biến đổi đc lc
Đáp ng min dch ca 3 loại vaccine Gumboro được la chn t kết qu ni
dung 2 trên 2 giống (Lương Phượng, nòi Bến Tre). Kết qu cho thy gà được
tiêm phòng 2 ln cho đáp ng min dch cao nht 86,6%, 1 ln 62,2% thp
nht gà không đưc tiêm phòng (18,3%). Ging gà nòi Bến Tre có t l đáp ứng
min dịch cao hơn ging Lương Phưng c 2 lần tiêm phòng vaccine nhưng
khác biệt không có ý nghĩa thống kê. Tt c các loại vaccine đều to min dch cho
gà sau khi tiêm phòng. Gà được tiêm vaccine 1 ln có t l đáp ứng min dch gia
3 loi vaccine th nghim gần tương đồng nhau (60,0% 63,3%). được tiêm
vaccine 2 lần cho đáp ứng min dch cao nht vaccine 3 (93,3%) và thp nht
vaccine 2 (80,0%) nhưng s sai khác không có ý nghĩa thng kê.
T khóa: ĐBSCL, Elisa, gà, Gumboro, RT PCR, vaccine, VP2,
iii
ABSTRACT
The PhD dissertation named "Study on chicken gumboro disease in some
provinces of the Mekong Delta" was conducted from October 2015 to October
2018. The research objectives are to survey the IBD in chickens in some provinces
of the Mekong Delta; to analyse the genetic characterization of infectious bursal
disease viruses (IBDVs) isolated in the Mekong Delta; and to evaluate the immune
responses of vaccinated chickens by using three common vaccines on both Noi Ben
Tre and Luong Phuong breeds.
Survey findings showed that the prevalence of IBD was highest in Tau Vang
breed (68.4%) and lowest in hybrid Noi (28.8%). In addition, the IBD occurred
mainly in chickens that reared in confined and semi-confined housing types (57.1%
and 55.0% repectively) while it was 28.0% prevalence of IBD in free-range
housing type. Moreover, chickens with the ages from 3 to 6 weeks (21 to 42 days
of ages) were sensitive with IBD. The prevalence of IBD was highest in non-
vaccinated chickens (66.7%) and lowest in second-immunized chickens (24.5%).
Furthermore, the highest prevalence of IBD was detected in the chicken flocks in
Hau Giang province (60.0%) and lowest in An Giang province (37.9%).
The sequencing results of partial VP2 sequences at position 634 to 1022
including hypervariation region revealed that IBDVs presented in Hau Giang, An
Giang, Can Tho, Ben Tre, Vinh Long and Tra Vinh provinces were clustered to
very virulent IBDV group. On the other hand, IBDV circulating in Can Tho (Can
Tho 1) was attenuated IBDV that was similar to vaccine strains such as vaccine
Bur 706, Cevac Gumboro L, Georgia. Meanwhile, other vaccine strains including
vaccine IBD Blen and Nobilis were grouped to antigenic variant IBDV group.
According to the results of phylogentic and pairwise sequence comparison
analysis, three IBD vaccines such as IBD BLEN, Cevac Gumboro and Nobilis were
selected for evaluating the immune responses of chickens after vaccination. In the
present study, the prevalence of chickens owned maternal passive immunity was
higher in Luong Phuong breed (86.6%) compared to Noi Ben Tre (73.3%). In
addition, chickens with twice vaccinations provided the most effective immune
response (86.6%), following by only one vaccination (62.2%) and least in non-
vaccinated chickens (18.3%). In case of twice vaccination, Noi Ben Tre chickens
had higher immune response rates to vaccines than in Luong Phuong chickens;
however, this difference was not statistical signification (P<0.05). All used
vaccines provided immune reponses in chickens after vaccination. The immune