1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đau thắt ngc không ổn định gây ra bi s nt v ca mng vữa động
mch vành, làm giảm đáng kể đột ngột dòng máu trong lòng đng mch vành,
hu qu mt cân bng gia cung cu Oxy của tim y ra các triệu chng trên
lâm sàng [1]. Theo thng ti Anh trong một năm từ 2006 đến 2007 69.971
bệnh nhân đau thắt ngc không ổn định nhp vin khoa cp cứu, trong đó có 42.526
bnh nhân nam gii trên 60 tui. Ti Hoa Kỳ, đau thắt ngc không ổn đnh nhi
máu tim không ST chênh lên nguyên nhân tim mch gây t vong hàng đầu
bnh nhân trên 65 tui [1]. Nh các tiến b mới trong điều tr ni khoa và can thip
tái tưới máu t l t vong gim đi, tuy nhiên tỷ l suy tim trong đau thắt ngc không
ổn định lại tăng lên.
Đau tht ngc không ổn định do mt n định ca mng vữa động mch
vành, m giảm lưu lượng mch vành gây dãn tht trái cùng với tăng áp lực đổ đầy
tht trái, dãn nhĩ trái, phì đại tht trái, mất đồng b tái cấu trúc đin hc, hu qu
cui cùng dẫn đến suy tim [2]. Nghiên cu ca Sumeet D. cng s năm 2019
trên 266 bệnh nhân đau thắt ngc không ổn định cho kết qu 21,1 % các trường
hp triu chng suy tim trên lâm sàng mà chức năng tâm thu tht trái vn trong
gii hạn bình thưng hay ch gim mức đ va phi, đó các trường hp suy chc
năng tâm trương tht trái [3]. Nghiên cu ca Chaowalit N. cng s năm 2011
trên 50 bệnh nhân đau thắt ngc không ổn định cũng cho thy các ri lon v chc
năng tâm trương tht trái s xy ra sớm hơn và rõ nét hơn các rối lon v chức năng
tâm thu tht trái [4]. Việc đánh giá được chức năng tâm trương thất trái sm ý
nghĩa trong d báo các biến c tim mch, t vong giúp la chn chiến lược điều
tr trong đau thắt ngc không ổn định [5].
Trong những năm gần đây, các du n ch đim sinh hc tim đưc biết đến
như mt công c giúp sàng lc, chẩn đoán, phân tầng nguy tiên lượng trong
bệnh lý động mch vành cp và mn tính [6]. Các du n sinh học tim được s dng
2
nhiu nht trên lâm sàng là Hs CRP trong đánh giá tiến trình viêm và vữa xơ động
mch, HS Troponin T trong đánh giá hoại t cơ tim và NT – proBNP đánh giá suy
gim chức năng tim. Nghiên cu ca Klingenberg R. và cng s năm 2018 trên 81
bệnh nhân đau tht ngc không ổn định cho thy nồng đ Hs CRP, Hs Troponin
T và NT proBNP giúp ci thin phân tầng nguy cơ, tiên lưng t vong tốt hơn khi
kết hp với thang điểm GRACE [7].
Nghiên cu ca Troughton R.W. cộng sự năm 2009 cho thấy nồng đNT
proBNP tương quan với chức năng tâm trương mà không phụ thuộc vào tuổi,
giới. Mức NT proBNP dưới 140 pg/ml có giá trị chẩn đoán âm tính cao trên 90 %
với suy chức năng tâm trương thất trái [8]. Nghiên cứu của Grufman H. cộng sự
năm 2019 trên 524 bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định cho kết quả nồng độ Hs
Troponin T tăng cao nhất trong nhóm nguy cơ cao, liên quan đến tình trạng
tái cấu trúc thất trái và suy chức tâm trương thất trái sau một năm theo dõi dọc [9].
Trên thế giới cũng đã mt s ít nghiên cu v mi liên quan qua li gia
nồng độ Hs CRP, Hs Troponin T, NT proBNP chức năng tâm trương thất
trái. Đặc bit nhóm bệnh nhân đau thắt ngc không ổn định riêng r thì các nghiên
cu ch vi c mu t 40 đến 60 bnh nhân cho nhiu kết qu khác nhau, chưa
làm sáng t đưc mi liên quan qua li gia các du n sinh hc tim vi chức năng
tâm trương thất trái. vy, chúng tôi tiến hành đề tài Nghiên cu s biến đổi
nồng độ Hs CRP, Hs Troponin T, NT proBNP huyết thanh chức năng
tâm trương thất trái bệnh nhân đau thắt ngc không ổn định” vi hai mc tiêu:
1 Khảo sát đặc điểm m sàng, cn lâm sàng, s biến đổi nồng độ Hs
CRP, Hs Troponin T, NT proBNP chức năng tâm trương tht trái bnh
nhân đau thắt ngc không ổn định có EF ≥ 50%.
2 Xác định mi liên quan gia nồng độ Hs CRP, Hs Troponin T, NT
proBNP, chức năng tâm trương thất trái vi mt s đặc đim lâm sàng, cn lâm
sàng bệnh nhân đau thắt ngc không ổn định.
3
CHƢƠNG 1
TNG QUAN
1.1. Tổng quan về bệnh đau thắt ngực không ổn định
Thut ng hi chng vành cấp dùng để ch nhóm triu chng do thiếu máu
cp tính của tim. Trong hội chng vành cp chia ra 2 nhóm: Nhóm có ST chênh
lên biu hin nhồi máu tim ST chênh lên nhóm không ST chênh lên bao
gm nhồi máu cơ tim không ST chênh lên và đau tht ngc không ổn định. Đau tht
ngc không ổn đnh nhồi máu tim không ST chênh lên được xếp chung vào
mt nhóm vì có cùng mt cơ chế bnh sinh và thái độ x trí [10].
Đau thắt ngc không n định thường gây ra do s mt ổn định ca mng va
động mch vành, làm tăng nguy t vong và/hoc dn ti nhi máu tim
ST chênh lên [11]. Nghiên cu ca Sakaguchi M. và cng s năm 2016 v mi liên
quan gia mng vữa mất ổn định với đặc điểm lâm sàng, kết qu cho thy t l
mt ổn định màng vữa và huyết khi tăng lên nhóm bnh nhân bệnh nhân đau
tht ngc không ổn định [12]. Nghiên cu ca Seifarth H. và cng s năm 2014 trên
368 bnh nhân hi chng mch vành cp theo dõi 24 tháng cho thy có s liên quan
gia nồng độ Hs CRP Hs Troponin T vi tiến trin ca mng vữa xơ động
mch vành [11].
Đau thắt ngc không ổn định và nhồi máu tim không ST chênh lên không
s khác bit v lâm sàng và điện tim đồ. Khác bit ch yếu v mức độ thiếu máu
cơ tim vùng xa và gii phóng ra các du n sinh hc hoi t tế bào cơ tim mà có th
định lượng được [13]. Do đó, các bnh nhân nhồi máu tim cấp không ST
chênh lên th coi đã trải qua đau thắt ngc không ổn định, s tăng dấu
n sinh hc hoi t tim, kết hp vi các biến đổi trên điện tim đồ thưng bn
vững hơn so với đau thắt ngc không ổn đnh [6]. Nghiên cứu của Vogiatzis I.
cộng sự năm 2016 về nồng đTroponin T NT proBNP trên 193 bệnh nhân
nhồi máu tim không ST chênh lên so với 30 bệnh nhân đau thắt ngực không ổn
4
định. Kết luận nồng độ Troponin T NT proBNP nhóm bệnh nhân đau thắt
ngực không ổn định thấp hơn ý nghĩa so với nhóm bệnh nhân nhồi u tim
không ST chênh lên [14].
1.1.1. Sinh lý bệnh đau thắt ngực không ổn định
S hình thành cục máu đông khi mảng va b v làm l lớp dưới ni mc,
tiếp xúc vi tiu cu, hot hoá các th th GP IIb/IIIa trên b mt tiu cu làm khi
phát quá trình ngưng kết ca tiu cu [15]. Hu qu ca quá trình trên làm giảm lưu
ng máu tới vùng tim động mch vành chi phi và biu hin trên lâm sàng
cơn đau tht ngc không ổn định, trên điện tim đ th là hình nh thiếu máu
tim cp với đoạn ST chênh xung hoc T âm nhn, các du n sinh hc tim loi
Troponin có th tăng nh khi thiếu máu cơ tim nhiu gây hoi t vùng tim xa
và không phi là xuyên thành [13].
Hình 1.1. Cơ chế bệnh sinh trong đau thắt ngực không ổn định
* Nguồn: Theo French J.K. và cng s (2004) [16]
Đau thắt ngc không ổn định gây ra bi s nt v ca mng va làm gim
lưu lượng đng mch vành gây ra triu chng lâm sàng do s mt cân bng gia
cung và cu Oxy ca cơ tim. Nghiên cu ca Tian X. và cng s năm 2019 trên 284
bệnh nhân đau thắt ngc không ổn định cho kết qu phân xut d tr lưu lượng
vành (FFR) giảm i 0,8 chiếm t l 73,12 % nhóm bnh nhân hẹp động
Mảng xơ vữa v
Tiu cu kết dính
Huyết khi gây tc mt phn
ĐTNKÔĐ
Tc vi mch NMCT không ST chênh lên
Tiu cu hot hoá
Huyết khi gây tc hoàn toàn NMCT có ST chênh lên
5
mch vành nng trên 75 % [17]. chế bnh sinh của đau thắt ngc không ổn định
bao gm m nhóm cơ chế bnh sinh chính [2]:
- S nt ra ca mng vữa làm l lớp dưới ni mc, khi phát quá trình
ngưng kết tiu cu và hình thành huyết khi. Đây là cơ chế thường gp nht.
- Cn tr v mặt cơ hc: Do co thắt động mch vành.
- Lp tc dn dn v mặt cơ học: Do s tiến trin dn dn ca mảng xơ vữa.
- Do viêm hoc th liên quan đến nhim trùng: S hot hóa các thành
phn tế bào viêm để gây ra các phn ng co thắt động mch vành.
- Đau thắt ngc không n định th phát: Do tăng nhu cu Oxy cơ tim ở bnh
nhân hp động mch vành sn có như: khi st, nhịp tim nhanh, cường giáp[13].
1.1.2. Yếu t nguy cơ của đau thắt ngc không ổn định
1.1.2.1. Các yếu t nguy không th thay đổi
- Gii tính: Nam giới nguy bị đau thắt ngc không ổn định nhiều hơn
n gii. Tuy nhiên n gii thi k mãn kinh, nguy sẽ tăng cao hơn sau
tuổi 65 thì nguy cơ mắc bnh tim mch nam và n giới là như nhau [2].
- Tin s gia đình: Trong gia đình cha mẹ hoc anh ch em ruột đã từng
mc các bnh lý tim mch c bit bnh lý mạch vành) trước tuổi 55 thì có nguy
mc bnh tim mch nhiều hơn người có tin s gia đình bình thường [13].
- Tui cao: Thành tim dày lên, các đng mch cng li dẫn đến quá trình co
bóp của tim cũng hn chế nên nguy cơ mắc bnh mạch vành gia tăng theo tuổi [2].
1.1.2.2. Các yếu t nguy th thay đổi
- Tha cân béo phì.
- Nghin thuc lá.
- Ít vn động th lc.
- Tăng huyết áp.
- Ri lon chuyn hóa Lipid.
- Đái tháo đưng.