Tp chí KHLN 2/2014 (3271 - 3282)
©: Vin KHLNVN - VAFS
ISSN: 1859 - 0373 Đăng ti ti: www.vafs.gov.vn
3271
KH NĂNG CI THIN V KHI LƯỢNG RIÊNG
VÀ HÀM LƯỢNG CELLULOSE CA KEO LÁ LIM
TRONG KHO NGHIM HU TH TH H 1 TI CAM L, QUNG TR
Phm Xuân Đỉnh1, Phí Hng Hi2, Nguyn Hoàng Nghĩa2,
La Ánh Dương2, Nguyn Quc Ton3 và Dương Hng Quân3
1Trung tâm Khoa hc Lâm nghip Bc Trung B - Vin Khoa hc Lâm nghip Vit Nam
2 Vin Khoa hc Lâm nghip Vit Nam
3 Vin Nghiên cu Ging và CNSH Lâm nghip
T khóa: Keo lá lim,
kho nghim hu thế, h
s di truyn, khi lượng
riêng g, hàm lượng
cellulose
TÓM TT
Nghiên cu biến d và kh năng di truyn v sinh trưởng, độ thng thân cây,
khi lượng riêng g và hàm lượng cellulose ca Keo lá lim được thc hin
ti tui 10 kho nghim hu thế thế h 1 ti Cam L, Qung Tr, nhm tìm
hiu cơ s khoa hc cho chương trình chn ging. Kết qu nghiên cu cho
thy sinh trưởng, độ thng thân, khi lượng riêng và hàm lượng cellulose
gia các xut x không có s phân hóa rt rõ rt, nhưng gia các gia đình
li hoàn toàn khác bit (Fpr. < 0,001). H s di truyn ca các tính trng
sinh trưởng và độ thng thân cây (h2 = 0,19 - 0,24) thp hơn so vi h s di
truyn ca các tính trng khi lượng riêng và hàm lượng cellulose (h2 = 0,39
- 0,74). Tăng thu di truyn lý thuyết ( cường độ chn lc 10%) đạt t 2,0%
ti 5% cho các tính trng sinh trưởng và t 3,5% ti 13,5% cho các tính
trng cht lượng thân cây và cht lượng g. Tương quan gia tính trng
sinh trưởng vi các tính cht g Keo lá lim ti đây là âm, yếu và không
có ý nghĩa ( - 0,04÷ - 0,14), do đó vic ci thin các ch tiêu sinh trưởng s
không nh hưởng rõ rt đến các tính cht g Keo lá lim. Các gia đình 7
và 79 là nhng gia đình va có sinh trưởng tt va có khi lượng riêng và
hàm lượng cellulose cao, và cn phát trin vào sn xut s chc chn đem
li tăng thu di truyn cao v c năng sut và cht lượng cho sn xut trng
rng sau này.
Các tương quan kiu gen và kiu hình gia khi lượng riêng vi hàm lượng
cellulose là rt cht (0,73÷0,89). Chính vì vy chn lc khi lượng riêng có
th tính trng thay thế trong chn lc các gia đình Keo lá lim cóm
lượng cellulose cao. Tương t, tương quan gia khi lượng riêng ca g
phn g lõi (tui non) và phn g dác (tui già hơn) là rt cht (0,72÷0,90)
chng t khi lượng riêng phn g dác có th là tính trng tt cho chn
lc khi lượng riêng tui ln hơn.
Keywords: Acacia
crassicarpa, progeny test,
heristablity, wood density,
cellulose content
Genetic control on wood density and cellulose content of Acacia
crassicarpa
in the first - generation progeny test at Cam Lo - Quang Tri
This research on genetic control on growth, stem straightness, wood density
and cellulose content of Acacia crassicarpa was implemented in the first -
generation progeny test at Cam Lo, Quang Tri. The results showed that at
age of 10 year old, growth traits and stem straightness, wood density and
cellulose content were significant difference between families (Fpr. <
0.001), but not significantly between provenances in the Cam Lo test.
Narrow - sense heristablities of growth traits and stem straightness were
low - medium values (ranged from 0.19 to 0.24). Meanwhile, the
heristablities of wood density and cellulose content were higher and ranged
Tp chí KHLN 2014 Phm Xuân Đỉnh et al., 2014(2)
3272
from 0.39 to 0.74. Selection of 10% of the families resulted in gain
varying from 2.0 to 5.0% for growth traits and 3.5 - 13.5% for wood
density and cellulose content. Because of negative, low and non -
significant correlations between growth traits and wood properties (ra and
rp= - 0.04÷ - 0.14), selection of families with high growth traits as well as
high wood density and cellulose content could be practically. Our results
also improved that two families (numberred 7 and 79) performed high
growth rate, high wood density and cellulose content. Therefore, they
should be deployed in the future commercial plantations.
The genotypic and phenotypic correlations between wood density and
cellulose content were high (0.73÷0.89), so using wood density as selection
traits would be an indirect trait in improvement of cellulose content of A.
crassicarpa. Similarly, strong and significant correlations between wood
density in heartwood and sapwood (0.72÷0.90) indicated that juvenile wood
density is a good genetic indicator of this trait in older trees.
I. ĐẶT VN ĐỀ
Keo lá lim (Acacia crassicarpa A. Cunn ex
Benth) có ngun gc t Đông Bc
Queensland, Tây Nam Papua New Guinea và
Đông Nam Irian Jaya (Indonesia). Chúng là
loài cây đa tác dng và có kh năng sinh
trưởng nhanh, tương đương vi Keo tai
tượng và Keo lá tràm (Harwood, 1993). G
ca loài này được s dng sn xut g dán,
ván dăm, giy và đồ g gia dng (Turnbull et
al., 1998). Keo lá lim là loài cây trng rng
ch yếu nhiu nước ti châu Á và châu Phi,
và có kh năng thích nghi vi nhiu dng lp
địa khác nhau, đặc bit vi môi trường axít
cao (pH = 3,5 - 6) và đất cát podzol cn ci,
như dng đất cát ni đồng b úng nước trong
sut mùa mưa và khô hn trong sut mùa khô
(Turnbull et al., 1998).
Trên thế gii, nghiên cu v ci thin ging
Keo lá lim đã được tiến hành t lâu (Pedly,
1978), nhưng ch tp trung vào xác định biến
d v sinh trưởng gia các xut x. Các kết
qu nghiên cu cho thy các xut x t Papue
New Guinea (PNG) thích nghi vi đất kim
nh, song thân cây d b un cong và gy bi
gió lc (Thomson, 1994; Minquan, Yutian,
1991). Các xut x t Bc Queensland (Qld)
chu được gió lc tt hơn nhưng sinh trưởng
chm hơn các xut x PNG. Đến nay ch
mt vài nghiên cu v biến d di truyn ca
Keo lá lim được công b, đó là nghiên cu
ca Harwood và đồng tác gi (1993) ti
Australia, Arif (1997) ti Indonesia, và
Armold và Cuevas (2003) ti Philippines. Các
tác gi đã ghi nhn rng có s sai khác rõ rt
v sinh trưởng gia các xut x và gia các
gia đình trong xut x. Nhưng h s di truyn
v các tính trng sinh trưởng ch mc thp
đến trung bình.
Vit Nam, công tác ci thin ging Keo lá
lim chính thc được tiến hành t nhng năm
1990. Các nghiên cu đã khng định Keo lá
lim là loài có kh năng sinh trưởng nhanh và
thích ng tt trên đất đồi và đất cát ni đồng
có lên líp (Lê Đình Kh, 2003; Nguyn Hoàng
Nghĩa, 2003; Nguyn Th Liu, 2006). Các
xut x t PNG thường là nhng xut x
sinh trưởng nhanh nht. Trong đó Mata
province (PNG), Gubam (PNG), Dimisisi
(PNG), Deri - Deri (PNG), Morehead (PNG)
và Bensbach (PNG) là nhng xut x có trin
vng nhiu vùng trong c nước (Lê Đình
Kh, 2003). Nghiên cu biến d di truyn Keo
lá lim cũng đã được tiến hành và kết qu cho
thy sau 8 tui các gia đình Cam L -
Qung Tr và Phong Đin - Tha Thiên Huế
Phm Xuân Đỉnh et al., 2014(2) Tp chí KHLN 2014
3273
có s khác bit rõ ràng v sinh trưởng và độ
thng thân. H s di truyn theo nghĩa hp
ca các tính trng này đạt mc trung bình (0,2
- 0,4), nhưng hip phương sai di truyn lũy
tích khá cao (CVa >5%), nên kh năng ci
thin ging Keo lá lim v sinh trưởng và độ
thng thân là hoàn toàn có th thc hin được
(Phí Hng Hi et al., 2012).
Tiếp ni chương trình ci thin ging Keo lá
lim, vic đánh giá kh năng ci thin ging
Keo lá lim v khi lượng riêng ca g
hàm lượng cellulose là thc s cn thiết và
được ưu tiên thc hin trong giai đon 2011 -
2015. Bài báo này trình bày các kết qu
nghiên cu v biến d và kh năng di truyn
gia các xut x và gia đình Keo lá lim v
khi lượng riêng ca g và hàm lượng
cellulose gia các xut x và gia đình ti kho
nghim hu thế thế h 1 Cam L (Qung
Tr). Tương quan di truyn gia tính trng
sinh trưởng và các tính cht g trên cũng s
được tho lun và xây dng cơ s lý lun cho
chương trình ci thin ging Keo lá lim
nước ta trong tương lai.
II. VT LIU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
2.1. Vt liu nghiên cu
Vt liu cho nghiên cu này là các xut x
gia đình Keo lá lim ti kho nghim hu thế
thế h 1 Cam L (Qung Tr), gm 105 gia
đình thuc 25 xut x có ngun gc t PNG,
và 6 xut x th sinh t các vườn ging, rng
ging và các khu kho nghim ging Vit
Nam, Trung Quc, Indonesia và Fiji. Kho
nghim Cam L được trng vào tháng 1 năm
2001 vi thiết kế hàng ct, 6 ln lp li, 3 cây/ô
trng theo hàng, khong cách trng 4 × 2m
(tương đương mt độ 1250 cây/ha). Sau 5
năm trng, kho nghim đã được ta thưa kiu
hình ln th nht nhm chuyn hóa thành
vườn ging, hin ch còn 1 cây/ô/lp.
2.2. Phương pháp nghiên cu
Các tính trng nghiên cu như sinh trưởng,
độ thng thân cây và pilodyn được thu thp
cho tt c các cây còn li trong kho nghim
ti tui 10. Các tính trng sinh trưởng được
thu thp theo phương pháp thông dng trong
điu tra quy hoch rng. Độ thng thân (Dtt)
được thu thp bng phương pháp cho đim,
vi thang đim t 1 - 6 đim (đim càng cao
thân càng thng) (Lê Đình Kh, 2003). Th
tích thân cây được tính bng công thc:
2
1,3
D
VH.f
4
π
=
Trong đó: D1,3đường kính ngang ngc;
H là chiu cao vút ngn và f là hình
s (gi định là 0,5).
Pilodyn được đo đếm bng 6J Forest
Pilodyn (Greaves et al., 1996). Trước khi đo
Pilodyn to 2 ca s trên thân ti v trí
ngang ngc (1,3m) các hướng Nam và
Bc. Bn Pilodyn trong các ca sđọc 2
s ca 2 hướng.
Khi lượng riêng ca g và hàm lượng
cellulose được xác định t 171 cây ca 57 gia
đình (3 cây/gia đình) được chn hoàn toàn
ngu nhiên t 630 cá th còn li thuc 105 gia
đình trong kho nghim ti Cam L. Khi
lượng riêng ca g được xác định bng vic
s dng khoan tăng trưởng có đường kính
5mm theo phương pháp nước chiếm ch:
dùng khoan tăng trưởng có đường kính 5mm,
tiến hành khoan 1 mũi độ cao 1,3m theo
hướng t v đến tâm g. Mu g sau đó được
ngâm bão hòa nước trong 48 giđược cân
trong nước (w1). Tiếp theo mu g được sy
khô kit nhit độ 105oC trong 48 gi và cân
trng lượng khô kit (w2). Khi lượng riêng
g (Den) được xác định bng công thc
(Olesen, 1971):
Tp chí KHLN 2014 Phm Xuân Đỉnh et al., 2014(2)
3274
2
1
w
Den 1000
w
(kg/m3)
Hàm lượng cellulose (CC) được xác định t
mu lõi khoan tăng trưởng theo phương pháp
Diglyme - HCl ca Wallis và đồng tác gi
(1997): dùng khoan tăng trưởng có đường
kính 5mm, tiến hành khoan 1 mũi độ cao
1,3m theo hướng t v đến tâm g. Mu g
được làm khô t nhiên và được nghin nh
đến kích thước < 1mm, sau đó được phân hy
bng Diglyme - HCl để loi b lignin và các
tp cht khác. Bt g sau đó được ra bng
ethanol và nước ct. Hàm lượng cellulose thô
được xác định bng t l phn trăm ca lượng
bt g trước và sau khi thí nghim.
Ngoài ra, để đánh giá kh năng s dng ca
phương pháp Wallis và đồng tác gi (1997)
ly trong xác định hàm lượng cellulose so vi
hiu sut bt giy (PY) xác định bng phương
pháp thông dng (mu phá ln, phương pháp
Tappi), 30 gia đình Keo lá lim trong kho
nghim ti Phong Đin (Tha Thiên Huế) đã
được chn lc ngu nhiên và tiến hành ly
mu lõi khoan độ cao 1,3m để phân tích
hàm lượng cellulose theo phương pháp ca
Wallis và đồng tác gi (1997), sau đó cht h
cây và ly 1 tht g dày 50cm độ cao tương
t để xác định hiu sut bt giy ti Vin
Nghiên cu Giy và cellulose.
Phương pháp xđa biến gia các tính trng
khác nhau được s dng để d đoán phương
sai và hip phương sai gia các cp tính trng.
Mô hình toán hc tuyến tính hn hp (Mixed
linear model) dưới đây được s dng trong x
lý thng kê:
Trong đó: μ là trung bình chung toàn thí nghim;
m là nh hưởng ca các thành phn c định
(fixed effects) như lp; a là nh hưởng ca các
yếu t ngu nhiên (random effects) như gia
đình và ô; ε là sai s.
H s di truyn, tương quan di truyn và tăng
thu di truyn lý thuyết được tính toán da trên
các công thc ca Falconer và Mackay
(1996). C th, h s di truyn theo nghĩa hp
được tính theo công thc:
22
2af
2222
Pfme
/r
hσσ
==
σ
σ+σ +σ
Trong đó: h
2 là h s di truyn theo nghĩa
hp; σ2a là phương sai di truyn lu tích; σ2P
là phương sai kiu hình; σ2f, σ2m, σ2e ln lượt
là các phương sai thành phn mô t biến
động gia các gia đình, phương sai thành
phn ô thí nghim và phương sai thành phn
ca sai s; r là h s quan h gia các cá th
trong gia đình.
H s biến động di truyn lũy tích (CVa) được
tính theo công thc:
a
a
100
CV (%)
X
σ
=
Tương quan di truyn (rg) gia 2 tính trng
khác nhau được tính bng công thc dưới đây:
12
12
aa
g
aa
r
σ
=
σ
σ
Trong đó: 12
aa
σ
là hip phương sai di truyn
lu tích gia hai tính trng; 1
a
σ 2
a
σlà phương
sai di truyn lũy tích ca tính trng 1 và tính
trng 2.
Ước lượng tăng thu di truyn lý thuyết được
tính toán theo công thc:
Ry = i. CVa. h2; trong đó i là cường độ chn
lc cho tính trng Y; CVa là hip phương sai
di truyn lũy tích ca tính trng Y; h2 là h s
di truyn ca tính trng Y.
Phm Xuân Đỉnh et al., 2014(2) Tp chí KHLN 2014
3275
III. KT QU NGHIÊN CU VÀ THO
LUN
3.1. Kh năng s dng hàm lượng cellulose
trong nghiên cu ci thin hiu sut bt
giy Keo lá lim
Xác định tương quan gia hiu sut bt giy và
hàm lượng cellulose được s dng để đánh giá
kh năng s dng hàm lượng cellulose trong
nghiên cu ci thin hiu sut bt giy Keo
lá lim. Tương quan này được xác định trên 30
gia đình chn ngu nhiên trong kho nghim
hu thế thế h 1 Phong Đin và kết qu được
th hin ti biu đồ 1. Kết qu cho thy hiu
sut bt giy trung bình ca 30 gia đình Keo lá
lim là 49,9%, trong khi hàm lượng cellulose
ca mu g khoan là 46,8%. H s tương quan
gia hiu sut bt giy và hàm lượng cellulose
trong g Keo lá lim là khá cao (R = 0,77) và
hoàn toàn tn ti (p < 0,001). Như vy đánh giá
hiu sut bt giy Keo lá lim có th thc
hin gián tiếp thông qua vic đánh giá hàm
lượng cellulose ca mu g khoan xác định
bng phương pháp ca Wallis và đồng tác gi
(1997). Đối vi công tác chn ging, đánh giá
biến d di truyn mt qun th chn ging
ca bt k loài cây nào rt cn phi thc hin
trên dung lượng mu ln. Nếu áp dng phương
pháp TAPPI thì phi cht h cây trong qun th
chn ging, công vic này không cho phép
thc hin và cũng ch thc hin dung lượng
mu nh. Vì vy đánh giá hiu sut bt giy
mà có th thc hin gián tiếp thông qua vic
đánh giá hàm lượng cellulose ca mu g
khoan là rt có ý nghĩa thc tin, vì có th tăng
dung lượng mu nghiên cu, gim kinh phí và
thi giam nghiên cu.
y=0.1712X+42.431
R=0.77
48
48
49
49
50
50
51
51
52
52
53
30 35 40 45 50 55
P
Y
(
%
) x¸c ®Þnh b»ng TAPPI
CC (%) xác định t lõi khoan
Biu đồ 1. Tương quan gia hàm lượng cellulose (CC) t lõi khoan
và hiu sut bt giy (PY) t tht g
3.2. Biến d v khi lượng riêng và hàm
lượng cellulose gia các xut x Keo lá
lim trong kho nghim Cam L
T kết qu phân tích thng kê bng 1 cho
thy các xut x trong kho nghim Cam L
không có s phân hóa rõ rt v ch s pilodyn,
khi lượng riêng và hàm lượng cellulose. Khi
lượng riêng trung bình ca g Keo lá lim dao
động t 476 - 497 kg/m3, ch s pilodyn dao
động t 13,38 - 14,10mm và hàm lượng
cellulose t 48,40 - 51,09%. Kết qu bng 1
cũng cho thy khi lượng riêng có xu hướng
PY (%) xác định bng TAPPI