B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIN HÀN LÂM
KHOA HC VÀ CÔNG NGH VIT NAM
HC VIN KHOA HC VÀ CÔNG NGH
ĐÀO PHI HÙNG
NGHIÊN CU CH TẠO, ĐẶC TRƯNG CẤU TRÚC, TÍNH CHT CA
NG PH ĐA CHỨC NĂNG TRÊN SỞ NHỰA ACRYLIC NHŨ
TƯƠNG C PHỤ GIA NANO
Chuyên ngành đào tạo: Hóa hữu cơ
Mã s: 9 44 01 14
D THO TÓM TT LUN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
Hà Nội, năm 2023
Công trình được hoàn thành ti Hc vin Khoa hc Công ngh - Vin Hàn lâm Khoa hc Công
ngh Vit Nam
Người hướng dn khoa hc: GS. TS. Thái Hoàng
Phn bin 1:
Phn bin 2:
Phn bin 3:
Lun án s được bo v trưc Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp Hc vin, hp ti Hc vin Khoa hc
Công ngh - Vin Hàn lâm Khoa hc Công ngh Vit Nam vào hồi giờ ..’, ngày tháng năm
2023
Có th tìm hiu lun án ti:
- Thư viện Hc viên Khoa hc và Công ngh
- Thư viện Quc gia Vit Nam
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cp thiết ca lun án
Quá trình “ấm” lên của trái đất đã làm gia tăng nhu cầu năng lượng làm mát cho các tòa nhà. Trong bi
cnh thích nghi và chng biến đổi khí hu, vic gim thi CO2 cũng như ổn định an ninh năng lượng đang
mi quan tâm ca nhiu quc gia trên thế gii. Trong các hướng nghiên cu, nghiên cu và phát trin các công
ngh sơn chống nóng/phn x nhit mt tri cho thiết b, tòa nhà và công trình xây dựng đang đưc chú trng
và quan tâm. Tui th ca lớp sơn phụ thuc vào nhiu vào s tác động ca vi sinh vt. Để kéo dài thi gian
s dng của các màng sơn, yêu cầu màng sơn phải có kh năng c chế s phát trin ca c vi sinh vt. Mt
khác, các nghiên cu cho thy, s dng màng sơn có khả năng kháng khuẩn có th làm giảm đáng k nguy cơ
lây nhim các bnh do vi sinh vt gây nên. Hin nay, nghiên cu, phát trin và hoàn thin các lp ph có kh
năng chống nóng và kháng khun là một hướng nghiên cứu có ý nghĩa thực tin mang tính thi s ý nghĩa
khoa hc cao.
Do tình trng ô nhim môi trường ngày càng trm trng, nhiu quốc gia đã thực hin vic ban hànhc lut
bo v môi trường nhm gii hạn tác động ca hot động công nghiệp đến môi trường. Để gim phát thi các
cht hu cơ dễ bay hơi, các nhà khoa học và các công ty sn xut đã phát trin các h sơn được chế to t cht
to ng không s dng dung môi hữu (như sơn bột, sơn tĩnh điện…) hoặc cht to màng gốc nước (hòa
tan/phân tán trong nước). Các h sơn sử dng cht to màng gốc nước, ngoài làm gim s phát thi các cht hu
dễ bay hơi li rt an toàn trong phòng cháy (không bt la) trong quá trình sn xut, vn chuyn. Nha acrylic
nhũ tương một trong các cht to màng gốc nước được dùng ph biến. Các công thức sơn sử dng cht to
màng trên sở nha acrylic gốc c giá thành rẻ, cho màng sơn bền thi tiết, chu hóa cht ít gây ô
nhiễmi trưng. Tuy nhiên, để phânn tốt trong nước, trên mch polyacrylic được biến tính để gn các nhóm
ưa nước đã to điều kiện cho không khí và nước d xâm nhp vào trong phân t nha. vy, nhựa acrylic n
tương một s nhược điểm như hàm rắn thp, kém bn nước, kh ng kháng ăn mòn thấp... đã làm gim phm
vi ng dng ca nhựa acrylic nhũ tương. Cho đến nay, nhựa acrylic nhũ tương vẫn tiếp tục được quan tâm nghiên
cu phát trin để ci thin các tính cht của màng sơn, nhằm đápng các yêu cu thc tin. vy, nghiên cu
sinh la chọn đề tài: Nghiên cu chế tạo, đặc trưng cấu trúc, tính cht ca màng ph đa chức năng trên cơ sở
nhựa acrylic nhũ tương các phụ gia nano.
2. Mc tiêu nghiên cu ca lun án
Chế tạo được màng ph trên cơ sở nhựa acrylic nhũ tương vi các ph gia hữu cơ và vô cơ có kích thước
nano có kh năng chống nóng, kháng vi khun vi các mc tiêu c th:
- Biến tính được các ht nano ZrO2, TiO2 bng các tác nhân hữu cơ thích hợp đểkh năng phân tán tốt
vào màng ph acrylic.
- Đánh giá đưc hiu qu hiệp đồng ca các ph gia kích tớc nano đã đưc biến tính hu
đến tính cht ca màng ph (tính chất hc, tính cht nhit, phn x ánh sáng…) và hiu qu hip đồng
kháng vi sinh vt ca các tác nhân kháng vi sinh vật vô cơ và hữu đưa vào màng ph.
3. Ni dung nghiên cu ca lun án
Đề tài gm nhng ni dung nghiên cu sau:
- Biến tính hữu các hạt nano TiO2 bng tác nhân [3-(methacryloyloxy)propyl]trimethoxysilane (TMSPM)
isopropyl tri(dioctylpyrophosphate)titanate (KR-12), ZrO2 bng c nhân [3-
(methacryloyloxy)propyl]trimethoxysilane (TMSPM) (3-glycidyloxypropyl)triethoxysilane (GPTES). c
định các đặc trưng, tính chất, hình thái cu trúc ca các ht nano biến tính. Sau đó, phân tán ht nano biến tính
hữu vào nhựa acrylic nhũ tương và xác định mt s đặc trưng, tính cht, hình thái cu trúc ca lp ph acrylic.
- Xác định ảnh hưởng ca các ht nano biến tính hữu cơ ti kh năng phản x khuếch tán ánh sáng, hiu
năng làm mát, độ thấm nước và hình thái hc của màng sơn trên cơ sở nhựa acrylic nhũ tương.
- Nghiên cu ảnh hưởng Ag-Zn/zeolite (Irgaguard B5000) 2-n-octyl-4-izothiazolin-3-one (OIT) đến
kh năng kháng khuẩn, nm mc ca lp ph acrylic.
4. B cc ca lun án
2
Lun án bao gm 119 trang, 53 hình, 40 bng 114 tài liu tham kho. B cc ca lun án gm các
phần như sau: m đầu, 3 chương nội dung, kết lun. Những đóng góp mới ca lun án được đăng trong 06 bài
báo (04 bài trên tp chí SCIE, 02 bài trên tp chí SCOPUS) và 01 sáng chế đưc cp bng.
CHƯƠNG 1. TNG QUAN
Chương 1 được trình bày trong 26 trang gm 15 hình và 04 bng gii thiu v tình hình nghiên cu, phát
trin nâng cao tính cht nhựa acrylic nhũ tương ng dng ca chúng. Trong các phương pháp nâng cao tính
cht ca nhựa acrylic nhũ tương thì phương pháp t hp nhựa acrylic nhũ tương với các ht nano oxide kim
loi là d thc hin và cho hiu qu cao. Nhưng do khác biệt v tính cht và cu trúc, ht nano oxide kim loi
thường khó phân tán trong polyacrylic. Để tăng cường kh năng phân tán và tính ổn định ca ht nano oxide
kim loi trong nn polymer, các ht nano oxide kim loại thường được biến tính hữu bằng tác nhân ghép
silane/titanate.
Trong chương 1, luận án ng trình bày tình hình hình nghiên cứu, phát trin màng ph hữu chng nóng,
phn x nhit mt tri và màng ph hữu khả năng kháng khuẩn. T tng quan tình hình nghiên cu và các
kết qu đã được công b, có th thy, nghiên cu chế to màng ph polymer đa chức năng, thân thiện hơn với
môi trường (phn x nhit mt tri, bn nhit, chng nóng, kháng vi sinh vật, hàm lượng cht hữu bay hơi
thấp) ca được quan tâm nhiu, còn ít đưc công b c ta. Các nghiên cu ch tp trung vào tng tính cht
đơn lẻ ca màng ph. c ng ph kháng khun và chng nóng, phn x nhit mt tri ch yếu s dng các
tác nhân đơn lẻ như các ph gia vô cơ kích thước nano hoc các ph gia hữu tính kháng khun. S phi
kết hp, hiệp đồng gia ph gia vô hữu cơ chưa đưc tp trung nghiên cứu sâu. Do đó, khảo sát chế to,
ng dng màng ph trên sở nhựa acrylic nhũ tương các phụ gia hữu cơ, kích thưc nano, các cht
kháng khun s p phn ci thin các tính cht, kh năng kháng khuẩn của màng acrylic nhũ tương, đa dạng
hóa ng dng ca chúng. Ngoài ra, ng ph này còn p phn tiết kiệm năng lượng, nâng cao tính thm m
cho các công trình, kết cuy dng, kiến trúc...
CHƯƠNG 2. THC NGHIM
Chương 2 được trình bày trong 13 trang, 4 hình và 5 bng gm các phn:
2.1. Nguyên vt liu, hóa cht
2.2. Biến tính hữu cơ các hạt nano
2.3. Chế tạo màng sơn acrylic nanocomposite
2.4. Chế tạo màng sơn phn x nhit mt tri
2.5. Phương pháp phân tích th nghim
2.5.1. Xác định các đặc trưng, tính chất ca ht nano biến tính hữu cơ
Các đặc trưng và tính chất ca ht nano biến tính hữu cơ được xác định da trên các thiết b phân tích vt
lý hiện đại ti Vin Hàn lâm Khoa hc và Công ngh Việt Nam và Đại hc Quc gia Hà Nội như FTIR, TGA,
FESEM, XRD, DLS, ph phn x khuếch tán UV-Vis-NIR.
2.5.2. Xác định đặc trưng, tính chất của màng sơn
Các tính cht của màng sơn được xác định bao gồm: độ bền mài mòn cát rơi, độ thấm nước, độ bn thi
tiết, kh năng kháng vi sinh vật (vi khun, nm), kh năng chống nóng được xác định theo các tiêu chun
ASTM, ISO và TCVN phù hp.
CHƯƠNG 3. KT QU VÀ THO LUN
Chương 3 được trình bày trong 56 trang bao gm:
3.1. Nghiên cứu biến tính hữu cơ các hạt nano R-TiO2 và ZrO2
3.1.1. Đặc trưng, tính chất ca các ht nano R-TiO2 biến tính hữu cơ
Trong nghiên cu này, các ht nano R-TiO2 s được biến tính vi hai tác nhân ghép khác nhau tác nhân
ghép silane - [3-(methacryloyloxy)propyl]trimethoxy-silane (TMSPM) tác nhân ghép titanate - isopropyl
tri(dioctylpyrophosphate) titanate (KR-12) với hàm lượng tác nhân hu cơ ban đầu 3 %kl (so vi khối lượng
nano TiO2) đưc hiu ln lượt là mTi3T và mTi3K. Các đặc trưng, tính chất ca ht nano R-TiO2 chưa biến
tính (u-Ti) và biến tính hữu cơ được xác định và trình bày trong phần dưới đây.
3
3.1.1.1. Phân tích phổ hồng ngoại
Hình 3.1. Ph hng ngoi ca ht nano R-
TiO2 ban đầu (u-Ti) được biến tính hữu cơ với
KR12 (mTi3K) và TMSPM (mTi3T)
Hình 3.2. Gin đ TGA và giản đồ vi phân TGA
(dTG) ca ht nano R-TiO2 ban đầu (u-Ti) và đưc biến
tính hữu cơ vi KR12 (mTi3K) và TMSPM (mTi3T)
So vi ph FTIR ca u-Ti, ph FTIR ca mTi3K và mTi3T (Hình 3.1) cũng có các đỉnh hp th c s
sóng 3438, 1631 cm-1 ặc trưng cho nhóm O-H trên b mt ca ht nano R-TiO2), và hp th ti 1045
596 cm-1 ặc trưng của liên kết Ti-O). Ngoài ra, còn xut hin thêm các vân ph mi ti các s sóng 2925 cm-
1 1383 cm-1 đặc trưng của liên kết C-H trong tác nhân biến tính KR12, TMSPM. Đc bit, trên ph FTIR
ca ht nano mTi3T, xut hin đỉnh hp th ti 945 cm-1, đặc trưng cho ln kết Ti O Si. Kết qu này
chứng minh đã hữu cơ hóa thành công b mt ht nano R-TiO2.
3.1.1.2. Hàm lượng tác nhân hữu cơ ghép lên bề mặt hạt nano R-TiO2
Bng 3.1. Hàm lượng tác nhân hữu cơ ghép lên bề mt các ht nano R-TiO2
Mu
Tn hao khi
ng ti 900oC
(%)
Nhiệt độ phân
hy cực đại
(oC)
Khối lượng phân
t tác nhân ghép
(đ.v.C)
u-Ti
0,62
277
-
mTi3K
0,75
304
1311
mTi3T
3,7
322
248
Da vào giản đồ phân tích nhit khối lượng (TGA) (Hình 3.2) th tính được lượng tác nhân ghép
trên b mt các ht ht nano theo công thc sau:
ng tác nhân ghép ( 𝑚𝑚𝑜𝑙
𝑔 ) = ∆m.103
(100 ∆𝑚).𝑀𝑡á𝑐 𝑛ℎâ𝑛 (1)
Trong đó: ∆mkhối lượng mu b tn hao trong khong nhiệt độ 100-900oC, Mtác nhân khối lượng phân
t ca tác nhân.