Trung tâm WTO và Hội nhp
Phòng Thương mại và Công nghiệp Vit Nam
NGHIÊN CỨU CHÍNH SÁCH
RỦI RO ĐỐI VI NGÀNH BÁN LẺ VIT NAM
TRONG BI CNH HI NHẬP TPP VÀ CÁC FTA
HIN TRNG VÀ CÁC ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH
(D tho ln 1)
Hà Nội, tháng 6 năm 2016
MC LC
Phn th nht
RI RO ĐI VI TH TRƯNG BÁN L VÀ NGÀNH BÁN L VIT NAM ........ 3
I. Th trường bán lẻ Vit Nam .......................................................................... 3
1. Din tiến th trường bán lẻ Vit Nam ........................................................... 3
2. Hin trạng và triển vng th trường bán l Vit Nam ................................... 5
II. Ngành bán lẻ Vit Nam ................................................................................ 11
1. Tình hình chung của ngành bán lẻ .............................................................. 11
2. Thc trạng ngành bán l thông qua nhóm mẫu điều tra ............................. 13
Phn th hai
CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT NI ĐA VÀ CÁC CAM KẾT QUC T
NH HƯNG TỚI NGÀNH BÁN LẺ VIT NAM ........................................... 37
I. Chính sách pháp luật ni địa đi với ngành bán lẻ ................................... 37
1. Khung kh pháp lut cho hot đng của ngành bán lẻ ............................... 37
2. Các chính sách thúc đy s phát triển của ngành bán lẻ ............................. 45
II. Cam kết quc tế liên quan tới ngành bán lẻ .............................................. 50
1. Các cam kết quc tế v m ca th trường bán lẻ ....................................... 52
2. Cam kết quc tế trong các lĩnh vực khác có ảnh hưởng tới ngành bán lẻ .. 57
3. Hiu biết ca doanh nghip v các cam kết quc tế trong lĩnh vực bán l ......... 65
4. Đánh giá ca doanh nghip v tác đng ca TPP và EVFTA trong lĩnh vc bán l .. 67
Phn th ba
CÁC Đ XUẤT CHÍNH SÁCH NHẰM H TR NGÀNH BÁN LẺ VIT
NAM PHÁT TRIN BN VNG ........................................................................ 70
D thảo Báo cáo Nghn cứu s dng ti Tọa đàm Tham vn ngày 06/07/2016
“Nhận din ri ro v chính sách đối với ngành bán lẻ Vit Nam
trong bi cnh hi nhập TPP và EVFTA”
1
Lời nói đầu
Bán lẻ nói chung bán lẻ hàng hóa nói riêng một trong những ngành tốc độ
tăng trưởng liên tục ấn tượng trong nhiều năm qua Vit Nam. Trong mắt các
nhà đầu ớc ngoài, th trường bán lẻ Việt Nam cũng nằm trong nhóm những th
trưng mi ni hp dn nht. Điều này cho thấy đây thực s một ngành dch v
nhiu tiềm năng phát triển, mang li lợi ích đáng kể cho nn kinh tế.
Trên thực tế, đóng góp của ngành bán l trong nn kinh tế không chỉ dng li li
nhuận số ợng công ăn việc làm ngành y tạo ra. Vi vai tkhâu kết
ni không th thiếu gia sn xut với tiêu ng, sự vận hành của hoạt động bán l
ý nghĩa quan trng đối với các ngành sn xuất hàng hóa phục v tiêu dùng c
góc độ sn phm đầu ra, các yếu t đầu vào t sut li nhuận. Nói cách khác, sự
phát triển của ngành bán lẻ không chỉ ý nghĩa với riêng ngành y còn o
theo s phát triển ca hu hết các ngành sản xut trong nn kinh tế.
Trong bi cnh hi nhập sâu rộng, đặc bit vi vic Vit Nam tham gia Hiệp định
Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP) Hiệp định thương mại t do vi EU
(EVFTA) hai Hiệp định cam kết mnh trong m ca th trường bán l cũng
như xóa bỏ hàng rào thuế quan phi thuế quan đối với hàng hóa, ngành bán lẻ
Việt Nam đang đứng trước nhiều thách thức ln. S có mặt và liên tc m rng quy
của các nbán l lớn trên thế giới đang khiến cạnh tranh trong lĩnh vực này
của các nhà bán lẻ Việt Nam ngày càng khó khăn. Cạnh tranh cũng khiến các nhà
bán lẻ Vit Nam bc l những điểm yếu v lao động, tính chuyên nghiệp, năng lực
quản lý, công nghệ kiểm soát quy trình…Nhng h qu đầu tiên đã được nhn din,
vi mt s ng đáng kể các doanh nghiệp bán lẻ ri khi th trường cũng như
những khó khăn của các nhà sn xut ni trong việc đưa hàng hóa o các hệ thng
bán lẻ nước ngoài.
Để vượt qua tình trạng này, mt mt, các nhà bán lẻ Vit Nam cần có hành động c
th để ci thiện bản năng lực cnh tranh của mình, mặt khác cần các chính
sách h tr hợp t phía Nhà nước nhằmgiúp ngành y khc phc nhng tn ti
mang tính hệ thống từng doanh nghiệp không thể gii quyết đưc hoặc khó
th gii quyết hiu qu.
Nghiên cứu “Ri ro của Ngành bán l Vit Nam trong bi cnh hi nhp Hin
trạng Đề xuất chính sách”này được thc hin nhằm đánh giá hiện trng các vấn
đề tn ti, cn tr s phát triển của ngành bán lẻ Việt Nam, đặc biệt trong bối
cnh hi nhập TPP, EVFTA các Hiệp định thương mại t do, t đó đề xuất các
chính sách cụ th nhm h trợ, thúc đẩy ngành bán l phát triển bn vng, qua đó
đóng góp vào sự phát triển của các ngành sn xuất cũng như gia tăng lợi ích cho
người tiêu dùng.
D thảo Báo cáo Nghn cứu s dng ti Tọa đàm Tham vn ngày 06/07/2016
“Nhận din ri ro v chính sách đối với ngành bán lẻ Vit Nam
trong bi cnh hi nhập TPP và EVFTA”
2
Nghiên cứu được Trung tâm WTO Hi nhp thuộc Phòng Thương mại Công
nghip Vit Nam (VCCI) phi hp vi Hip hội Bán lẻ Vit Nam (AVR) thc hin
trong khuôn kh D án Tăng cường vai trò của các Hip hi doanh nghip Vit Nam
trong tham vấn xây dựng cnh sách phát triển ngànhdo Đại s quán Úc tài trợ,
Qu Châu Á quản lý.
Hy vng rằng các nội dung trong Nghiên cứu s ý nghĩa trong việc y dựng
Chiến lược tng th phát triển th trường trong nước giai đoạn đến 2025, tầm nhìn
2035 theo yêu cu ca Ngh quyết s 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ
cũng như trong hoạch định các chính sách, pháp luật c th nhm triển khai các ni
dung trong Chiến lược nói trên.
Trung tâm WTO và Hi nhp
Phòng Thương mại và Công nghip Vit Nam
D thảo Báo cáo Nghn cứu s dng ti Tọa đàm Tham vn ngày 06/07/2016
“Nhận din ri ro v chính sách đối với ngành bán lẻ Vit Nam
trong bi cnh hi nhập TPP và EVFTA”
3
Phn th nht
RỦI RO ĐỐI VI TH TRƯỜNG BÁN LẺ VÀ NGÀNH BÁN L VIT NAM
Phần này sẽ tập trung phân tích hiện trng ca th trường bán lẻ cũng như
ngành bán lẻ Việt Nam, xác định các đim tn ti, bt cp của ngành cũng như các
nguyên nhân dn tới các tn tại đó. Đây sẽ sở để y dựng các đề xuất chính
sách thúc đy s phát triển bn vng của ngành bán lẻ trong Phn sau của Nghiên
cứu này.
Ngành bán lẻ trong Nghiên cứu y bao gm tt c các chủ th kinh doanh
(doanh nghip, t chc kinh tế, các sở kinh doanh thể…) hoạt động cung
cấp/bán trực tiếp hàng hóa tới người tiêu dùng, không phụ thuộc vào hình thc kinh
doanh (siêu thị, chợ, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện li, cửa hàng chuyên
doanh…), cũng không căn c vào nguồn hàng (hàng hóa do ch th bán lẻ t sn
xut hay do ch th n lẻ mua t các nguồn khác).
I. Th trưng bán l Vit Nam
1. Din tiến th trường bán lẻ Vit Nam
Th trường bán lẻ Vit Nam được cho là đã nh thành từ rất lâu, gn vi sn
xuất nông nghiệp n hóa trao đổi, mua bán nhỏ l. Mô hình bán lẻ truyn thng
ph biến nht các ch1, các gánh hàng xén di động các khu vực nông thôn. T
thế k th XVI-XVII, khi giao thương bắt đầu được m rng với bên ngoài (Nhật,
Trung Quốc, Lan…), đặc bit các đô thị ven sông2, xut hin nhng hình
bán lẻ mới (các cửa hàng, các khu vc bao gồm các cửa hàng cùng bán một loi
hàng hóa). Mặc vậy, trong sut thi k phong kiến, với ng trọng nông
khinh thương, các hoạt động thương mại phân phối nói chung và bán l nói riêng
không được chú ý phát triển, ch tn ti phc v cho nhu cầu mua bán nhỏ l chủ
yếu.
Trong giai đoạn Pháp thuộc, thương mại nói chung bán l nói riêng đã
bước phát triển mi vi xut hin một đội ngũ sản dân tộc, trong đó một t l
đáng kể các thương nhân hoạt động thương mại thuần túy (không sn xut, ch thc
hin hoạt động mua n). Sau cách mạng tháng 8/1945, đội ngũ y tiếp tục duy trì
cho tới năm 1954.
11 Lch s văn hóa chợ Vit Nam cho thy ch nh thức bán lẻ ph biến và lâu đời nht Vit Nam. Ch
Việt Nam nhiều dng khác nhau, phân bit theo thời đim hp ch (ch phiên họp theo ngày nhất định
trong tháng; ch hp theo bui dụ ch hp bui sm mai, chiu m…); theo loại hàng hóa được mua
bán tại c(ch tng hp bán nhiều loại hàng hóa, chợ chuyên một s loi sn phm nhất đnh, đặc biệt là
các sản phẩm nông nghiệp ch Xanh bán rau, chợ Rng bán m ), theo địa bàn nơi họp ch (ch chùa,
ch nổi), theo tính chất mua bán (chợ đầu mi, ch thông thường…)
2Điển hình là Kinh K (Hà Nội), Ph Hiến (Hưng Yên), Phố Hi (Hội An)…