
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN
LA VĂN THANH
(LUO WENQING)
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CÁC TỔ HỢP
SONG TIẾT HÁN VIỆT
(CÓ ĐỐI CHIẾU VỚI TIẾNG HÁN)
Chuyên ngành : Lí luận ngôn ngữ
Mã số : 62. 22 .01.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC
HÀ NỘI, 2010

Côngtrìnhđượchoànthànhtại
TrườngĐạihọcKhoahọcXãhộivàNhânVăn
ĐạihọcQuốcgiaHàNội
Ngườihướngdẫnkhoahọc:GS.TS.NguyễnVănKhang
Phảnbiện1:PGS.TSLêXuânThại
Việnngônngữhọc
Phảnbiện2:PGS.TSHàQuangNăng
ViệnTừđiểnhọc&BáchKhoathưViệtNam
Phảnbiện3:PGS.TsVũĐức Nghiệu
Trường Đại học KHXH & NV, Đại học Quốc gia Hà Nội

LuậnánsẽđượcbảovệtrướchộiđồngchấmluậnáncấpNhànướchọptại:
TrườngĐạihọcKhoahọcXãhộivàNhânVăn,ĐạihọcQuốcgiaHàNộiViệt
Namvàohồi……giờ…..ngày……tháng……năm……
Cóthểtìmhiểuluậnántạithưviện:
- Thư viện Quốc Gia Việt Nam
- Trung tâm thông tin-thư viện, Đại học Quốc Gia Hà Nội

1
MỞ ĐẦU
01. Lý do lựa chọn đề tài
Tổ hợp song tiết Hán-Việt là đối tượng nghiên cứu của luận án. Với con số thống
kê là 10 900 trên tổng số 39 924 đơn vị từ vựng tiếng Việt, chiếm tỉ lệ 27,3%.Tổ hợp
ghép Hán Việt có vai trò quan trọng trong vốn từ tiếng Việt và trong tương lai, với lợi
thế tạo từ, loại tổ hợp này sẽ còn tăng lên đáng kể.
Tổ hợp song tiết Hán Việt đã thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhà Việt Ngữ
học. Ở Việt Nam, tổ hợp song tiết Hán Việt chủ yếu được khảo sát ở mặt cấu tạo từ,
ngữ nghĩa và sử dụng cũng như việc biên soạn chúng trong các cuốn từ điển tiếng Việt.
Tuy nhiên, việc nghiên cứu này chưa thành hệ thống mà mới chỉ dừng lại ở một mục
nhỏ trong các công trình chung. Ở Trung Quốc, thành quả nghiên cứu về từ Hán Việt
không nhiều, chủ yếu tập trung vào nghiên cứu, khảo sát tiếng Việt với tư cách là
ngoại ngữ để phục vụ cho công việc giảng dạy.
Trong luận án này, từ góc độ là người Trung Quốc với tiếng Hán là bản ngữ, tiếng
Việt là ngoại ngữ, chúng tôi tiến hành nghiên cứu một cách hệ thống về tổ hợp song
tiết Hán Việt, trong sự đối chiếu với chúng trong tiếng Hán.
02. Mục đích nghiên cứu
Thông qua nghiên cứu đặc điểm của tổ hợp song tiết Hán-Việt, luận án góp phần
vào việc nghiên cứu sâu hơn nữa về từ Hán-Việt nói riêng và hiện tượng vay mượn nói
chung, đồng thời, góp phần vào việc chuẩn hóa tiếng Việt và vấn đề giảng dạy tiếng
Việt với tư cách là bản ngữ cho người Việt, ngoại ngữ cho người Trung Quốc cũng như
tiếng Hán với tư cách là ngoại ngữ đối với người Việt.
03. Nhiệm vụ của luận án
- Hệ thống hóa những lý thuyết cơ bản về hiện tượng vay mượn từ vựng.
- Xác định khái niệm Hán Việt và tổ hợp song tiết Hán Việt.
- Chỉ ra bức tranh chung về tổ hợp song tiết Hán Việt.
- Chỉ ra đặc điểm cấu tạo và ngữ nghĩa của tổ hợp song tiết Hán Việt.
- Cung cấp một số danh sách các tổ hợp song tiết Hán Việt có đối chiếu với tiếng
Hán.
04. Tư liệu khảo sát
Tư liệu khảo sát gồm hai mảng chính:
- Thống kê các tổ hợp song tiết Hán Việt trong Từ điển tiếng Việt .Từ đó, tiến
hành đối chiếu, so sánh với các tổ hợp song tiết Hán nguyên gốc trong một số từ điển
tiếng Hán khác.
- Các tổ hợp Hán Việt được thống kê trong các văn bản thuộc các phong cách:
khẩu ngữ, thuật ngữ khoa học, các văn bản chính luận, các văn bản hành chính và
trong một số báo chí, internet v.v.
Trên cơ sở tư liệu thu thập được, chúng tôi tiến hành phân loại thành 11 bảng ở
phụ lục. Dựa trên con số thống kê trên, sẽ chỉ ra: 1/ tỉ lệ tổ hợp song tiết Hán Việt trong
tiếng Việt hiện đại; 2/ tỉ lệ tổ hợp Hán Việt thuần Hán và không thuần Hán; 3/ tỉ lệ tổ
hợp song tiết Hán Việt có thể đảo trật tự; 4/ tỉ lệ tổ hợp song tiết Hán Việt biến âm; 5/
tỉ lệ tổ hợp song tiết Hán Việt do người Việt tự tạo. Từ đó, tiến hành phân tích đặc
điểm về cấu trúc, ngữ nghĩa và so sánh với chúng trong tiếng Hán.
05. Phuơng pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng một số phương pháp và thủ pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp đối chiếu;
- Phương pháp thống kê, quy nạp;

2
- Phương pháp phân tích ngữ nghĩa;
- Phương pháp miêu tả, diễn dịch.
06. Những đóng góp mới của luận án
Lần đầu tiên các tổ hợp song tiết HánViệt được khảo sát một cách có hệ thống, đó
là đưa ra được một danh sách các tổ hợp song tiết HánViệt hiện đang được sử dụng
trong tiếng Việt. Đồng thời trên nguồn tư liệu đó, tiến hành phân tích, chỉ ra các mô
hình cấu tạo và đặc điểm ngữ nghĩa của chúng.
Cụ thể, chủ yếu theo quan điểm đồng đại, luận án sẽ tiến hành tìm hiểu tổ hợp
song tiết Hán Việt sử dụng trong giai đoạn hiện nay về ngữ nghĩa và cấu tạo qua đối
chiếu với các tổ hợp song tiết trong tiếng Hán hiện đại để thấy rõ những tương đồng và
khác biệt giữa tổ hợp song tiết Hán Việt với chúng trong tiếng Hán; tìm hiểu các
phương thức cấu tạo của những tổ hợp song tiết Hán Việt Việt tạo. Trong trường hợp
cần thiết, luận án sẽ tìm hiểu thêm trong quá trình lịch sử phát triển, qua đó thấy được
những sáng tạo của người Việt trong quá trình vay mượn và cải tạo các tổ hợp song tiết
Hán cho phù hợp với hệ thống tiếng Việt.
07. Ý nghĩa về lý luận và thực tiễn
Về lí luận:
Luận án góp phần làm rõ về mặt lí luận hiện tượng vay mượn từ vựng nói riêng
và lý luận tiếp xúc ngôn ngữ nói chung.
Về thực tiễn:
- Góp phần hiểu rõ bản chất của tổ hợp song tiết Hán Việt, làm căn cứ đáng tin
cậy cho công việc nghiên cứu giảng dạy tiếng Việt và sử dụng chính xác tiếng Việt.
- Cung cấp một danh sách tổ hợp song tiết Hán-Việt đã được phân loại giúp cho
công việc dạy học tiếng Việt và biên soạn từ điển.
08. Bố cục của luận án
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục (đóng thành quyển
riêng), luận án gồm 04 chương với các nội dung cụ thể như sau:
Chương 1 : Cơ sở lí thuyết;
Chương 2: Bức tranh tổng quát về tổ hợp song tiết Hán Việt; Chương 3 : Đặc
điểm của tổ hợp song tiết Hán Việt xét từ góc độ cấu tạo;
Chương 4 : Đặc điểm của tổ hợp song tiết Hán Việt xét từ góc độ ngữ nghĩa.
NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Những luận điểm cơ bản về tiếp xúc ngôn ngữ
Xung quanh vấn đề tiếp xúc ngôn ngữ, hiện nay chủ yếu có những luận điểm cơ
bản sau:
- Tiếp xúc ngôn ngữ giữa các dân tộc theo nghĩa rộng thực chất là tiếp xúc văn
hóa;
- Cội nguồn của tiếp xúc ngôn ngữ bắt đầu từ việc học tập ngôn ngữ khác;
- Tiếp xúc ngôn ngữ mang tính chỉnh thể và mang tính xã hội;
- Con đường tiếp xúc ngôn ngữ bao gồm cả trực tiếp và gián tiếp.
1.2. Hiện tượng vay mượn từ vựng
Vay mượn từ vựng là hiện tượng phổ biến nhất trong quá trình tiếp xúc ngôn ngữ.
Một khi có sự tiếp xúc ngôn ngữ trong xã hội thì sẽ có hiện tượng vay mượn từ ngữ.
Nhưng sự du nhập của các yếu tố nước ngoài phải tuân thủ hàng loạt các nguyên

