intTypePromotion=3

Nghiên cứu hiện trạng hệ thực vật và thảm thực vật ở khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng, huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
35
lượt xem
0
download

Nghiên cứu hiện trạng hệ thực vật và thảm thực vật ở khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng, huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hệ thực vật trong Khu BTTN Thần Sa- Phượng Hoàng rất phong phú về thành phần loài. Đã thống kê được 305 loài, 233 chi, 88 họ, thuộc 4 ngành thực vật bậc cao có mạch: ngành Thông đất (Lycopodiophyta), ngành Dương xỉ (Polypodiophyta), ngành Thông (Pinophyta) và ngành Mộc lan (Magnoliophyta).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu hiện trạng hệ thực vật và thảm thực vật ở khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng, huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên

Hoàng Thị Thanh Thuỷ và cs<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 58(10): 81 - 85<br /> <br /> NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG HỆ THỰC VẬT VÀ THẢM THỰC VẬT Ở KHU BẢO TỒN THIÊN<br /> NHIÊN THẦN SA - PHƯỢNG HOÀNG, HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN<br /> 1<br /> <br /> Hoàng Thị Thanh Thuỷ<br /> 2*<br /> <br /> 2<br /> <br /> 2<br /> <br /> Lê Ngọc Công , Đinh Thị Phượng , Bùi Thị Dậu , Nguyễn Thị Thu Hà<br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 2<br /> <br /> Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên, Trường Đại học Sư phạm- Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Hệ thực vật trong Khu BTTN Thần Sa- Phượng Hoàng rất phong phú về thành phần loài.<br /> Đã thống kê được 305 loài, 233 chi, 88 họ, thuộc 4 ngành thực vật bậc cao có mạch:<br /> ngành Thông đất (Lycopodiophyta), ngành Dương xỉ (Polypodiophyta), ngành Thông<br /> (Pinophyta) và ngành Mộc lan (Magnoliophyta).<br /> Đã điều tra được 11 loài thực vật quý hiếm có tên trong Sách đỏ Việt Nam (2007) và<br /> Danh lục đỏ IUCN (2001) ở khu vực này.<br /> Khu BTTN Thần Sa- Phượng Hoàng khá đa dạng về các kiểu thảm thực vật. Có 7 kiểu<br /> thảm hiện đang tồn tại và phát triển ở đây là: Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm trên<br /> núi đá vôi; Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm trên núi đất; Kiểu rừng kín thường xanh<br /> mưa ẩm vùng đồi và núi thấp xen kẽ với các dãy núi đá vôi; Kiểu rừng trên núi đất lẫn đá;<br /> Kiểu rừng thứ sinh nhân tác; Rừng tre nứa; Trảng cỏ và trảng cây bụi thứ sinh.<br /> Từ khoá: Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phuợng Hoàng, Thảm thực vật.<br /> *<br /> <br /> 1. MỞ ĐẦU<br /> Khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Thần SaPhượng Hoàng thuộc huyện Võ Nhai, được<br /> thành lập theo Quyết định số 3841 ngày<br /> 01/12/1999 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái<br /> Nguyên [1].<br /> Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa- Phượng<br /> Hoàng nằm cách thành phố Thái Nguyên<br /> khoảng 30km về phía Đông Bắc. Tổng diện<br /> tích của Khu bảo tồn là 18.859 ha, trong đó<br /> rừng tự nhiên có 17.640 ha, rừng trồng 194<br /> ha, đất không có rừng là 1.025 ha. Khu bảo<br /> tồn nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới gió<br /> mùa với mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình<br /> 0<br /> 0<br /> năm từ 20 C - 25 C, lượng mưa trung bình<br /> năm từ 1800mm - 2000mm, độ ẩm không khí<br /> đạt trung bình 86%. Khu bảo tồn thiên nhiên<br /> Thần Sa - Phượng Hoàng có 6 loại đất chính,<br /> trong đó đặc biệt có hai loại đất có giá trị<br /> chiếm gần 70% tổng diện tích tự nhiên là đất<br /> *<br /> <br /> Lê Ngọc Công, Tel: 0915462404,<br /> <br /> feralit màu đỏ vàng phát triển trên đá vôi,<br /> thường phân bố ở độ cao 300m-700m và đất<br /> feralit màu vàng đỏ phát triển trên đá mácma<br /> axít, thường gặp ở độ cao 300m-500m. Đó là<br /> những điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho<br /> thảm thực vật rừng phát triển.<br /> Trong Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa Phượng Hoàng có 6 dân tộc sống trong 39<br /> cộng đồng xóm, bản đan xen, trong đó tỷ lệ<br /> cao nhất là người Nùng chiếm 55,02%, sau<br /> đó là người Dao 14,01%, người Mông 8,80%,<br /> người Kinh chỉ có 7,60%.... Tập quán sản<br /> xuất chủ yếu của người dân là nông lâm<br /> nghiệp và khai thác tài nguyên rừng.<br /> Để góp phần nghiên cứu đầy đủ hệ thực vật<br /> và các kiểu thảm thực vật ở Khu bảo tồn<br /> thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng, làm cơ<br /> sở cho công tác quản lý, bảo tồn nguồn tài<br /> nguyên thực vật và đầu tư phát triển khu du<br /> lịch sinh thái, chúng tôi tiến hành nghiên cứu<br /> hiện trạng hệ thực vật và các kiểu thảm thực<br /> vật ở đây, trong thời gian từ tháng 9 năm<br /> 2008 đến tháng 3 năm 2009.<br /> <br /> Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Hoàng Thị Thanh Thuỷ và cs<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> <br /> 58(10): 81 - 85<br /> <br /> Xác định các loài thực vật quý hiếm theo<br /> Sách đỏ Việt Nam (2007) [4] và Danh lục đỏ<br /> IUCN (2001) [6].<br /> <br /> Đối tượng nghiên cứu là hệ thực vật và các<br /> 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN<br /> kiểu thảm thực vật trong khu bảo tồn thiên<br /> nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng. Phương<br /> 3.1. Hệ thực vật trong khu bảo tồn thiên<br /> pháp nghiên cứu: Thu thập số liệu trực tiếp<br /> nhiên Thần Sa- Phượng Hoàng<br /> ngoài thực địa trên các tuyến điều tra (TĐT)<br /> Kết quả điều tra thành phần thực vật trong<br /> và ô tiêu chuẩn (OTC), diện tích OTC là<br /> 2<br /> khu bảo tồn, chúng tôi đã lập được danh sách<br /> 400m (20m x 20m) được phân bố ngẫu<br /> với 305 loài, 233 chi, 88 họ, thuộc 4 ngành<br /> nhiên. Xác định tên khoa học các loài thực<br /> vật theo các tài liệu của Nguyễn Tiến Bân<br /> thực vật bậc cao có mạch. Sự phân bố của<br /> (2003-2005) [2], Bộ Nông nghiệp & PTNN<br /> các taxon được trình bày ở bảng 1.<br /> (2000) [3], Phạm Hoàng Hộ (1992-1993) [5].<br /> Bảng 1. Sự phân bố của các taxon thực vật ở khu BTTN Thần Sa- Phượng Hoàng<br /> Họ<br /> TT<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 4.1<br /> 4.2<br /> <br /> Ngành thực vật<br /> <br /> Chi<br /> <br /> Loài<br /> <br /> Số<br /> lượng<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> <br /> Số lượng<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> <br /> Số<br /> lượng<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> <br /> 2<br /> <br /> 2,27<br /> <br /> 2<br /> <br /> 0,86<br /> <br /> 4<br /> <br /> 1,31<br /> <br /> 11<br /> <br /> 12,50<br /> <br /> 14<br /> <br /> 6,01<br /> <br /> 22<br /> <br /> 7,21<br /> <br /> 4<br /> <br /> 4,54<br /> <br /> 4<br /> <br /> 1,72<br /> <br /> 4<br /> <br /> 1,31<br /> <br /> 71<br /> <br /> 80,69<br /> <br /> 213<br /> <br /> 91,41<br /> <br /> 275<br /> <br /> 90,17<br /> <br /> 61<br /> <br /> 85,92<br /> <br /> 191<br /> <br /> 89,67<br /> <br /> 249<br /> <br /> 90,55<br /> <br /> 10<br /> <br /> 4,08<br /> <br /> 22<br /> <br /> 10,33<br /> <br /> 26<br /> <br /> 9,45<br /> <br /> 88<br /> <br /> 100,0<br /> <br /> 233<br /> <br /> 100,0<br /> <br /> 305<br /> <br /> 100,0<br /> <br /> Thông đất<br /> (Lycopodiophyta)<br /> Dương xỉ<br /> (Polypodiophyta)<br /> Thông<br /> (Pinophyta)<br /> Mộc lan<br /> (Magnoliophyta)<br /> Lớp Mộc lan<br /> (Magnoliopsida)<br /> Lớp Hành<br /> (Liliopsida)<br /> Tổng cộng<br /> <br /> Trong 4 ngành thực vật bậc cao có mạch thì<br /> ngành Mộc lan (Magnoliophyta) có số họ, số<br /> chi và số loài phong phú nhất (gồm 71 họ<br /> chiếm 80,69%, 213 chi chiếm 91,41% và 275<br /> loài chiếm 90,17%. Tiếp theo là ngành<br /> Dương xỉ (Polypodiophyta) với 11 họ (chiếm<br /> 12,50%), 14 chi (chiếm 6,01%) và 22 loài<br /> (chiếm 7,21%). Ngành Thông (Pinophyta) có<br /> 4 họ (chiếm 4,54%), 4 chi (chiếm 1,72%) và 4<br /> loài (chiếm 1,31%). Ngành Thông đất<br /> (Lycopodiophyta) có số họ, số chi và số loài<br /> <br /> thấp nhất: 2 họ (2,27%), 2 chi (0,86%) và 4<br /> loài (1,31%).<br /> Trong ngành Mộc lan (Magnoliophyta), lớp<br /> Mộc lan (Magnoliopsida) có 61 họ (chiếm<br /> 85,92% số họ), 191 chi (chiếm 89,67% số chi)<br /> và 249 loài (chiếm 90,55% số loài), lớn hơn<br /> rất nhiều so với số họ (10 họ), số chi (22 chi)<br /> và số loài (26 loài) trong lớp Hành<br /> (Liliopsida). Trong 88 họ thực vật có 24 họ chỉ<br /> có 1 loài, 51 họ có từ 2- 5 loài, 13 họ có trên<br /> 5 loài (bảng 2).<br /> <br /> Bảng 2. Những họ thực vật đa dạng nhất (có trên 5 loài) ở khu BTTN Thần Sa- Phượng Hoàng<br /> STT<br /> <br /> Tên họ<br /> <br /> Số loài<br /> <br /> STT<br /> <br /> Tên họ<br /> <br /> Số loài<br /> <br /> 1<br /> <br /> Euphorbiaceae<br /> <br /> 24<br /> <br /> 8<br /> <br /> Apocynaceae<br /> <br /> 7<br /> <br /> 2<br /> <br /> Moraceae<br /> <br /> 15<br /> <br /> 9<br /> <br /> Poaceae<br /> <br /> 6<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Hoàng Thị Thanh Thuỷ và cs<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 58(10): 81 - 85<br /> <br /> 3<br /> <br /> Asteraceae<br /> <br /> 11<br /> <br /> 10<br /> <br /> Verbenaceae<br /> <br /> 6<br /> <br /> 4<br /> <br /> Lauraceae<br /> <br /> 11<br /> <br /> 11<br /> <br /> Meliaceae<br /> <br /> 6<br /> <br /> 5<br /> <br /> Annonaceae<br /> <br /> 9<br /> <br /> 12<br /> <br /> Acanthaceae<br /> <br /> 6<br /> <br /> 6<br /> <br /> Rubiaceae<br /> <br /> 9<br /> <br /> 13<br /> <br /> Anacardiaceae<br /> <br /> 6<br /> <br /> 7<br /> <br /> Fabaceae<br /> <br /> 8<br /> (Acanthaceae)<br /> và<br /> Đào<br /> lộn<br /> (Anacardiaceae), mỗi họ đều có 6 loài.<br /> <br /> Trong số 13 họ này thì họ Thầu dầu<br /> (Euphorbiaceae) là đa dạng nhất (có 24 loài),<br /> tiếp đến là họ Dâu tằm (Moraceae) có 15 loài,<br /> họ Cúc (Asteraceae) và họ Long não<br /> (Lauraceae) mỗi họ đều có 11 loài. Hai họ Na<br /> (Annonaceae) và Cà phê ( Rubiaceae), mỗi họ<br /> đều có 9 loài. Họ Đậu (Fabaceae) có 8 loài,<br /> họ Trúc đào (Apocynaceae) có 7 loài. Năm<br /> họ: Hoà thảo (Poaceae), Cỏ roi ngựa<br /> (Verbenaceae), Xoan (Meliaceae), Ôrô<br /> <br /> hột<br /> <br /> 3.2. Các loài thực vật quý hiếm trong khu<br /> BTTN Thần Sa- Phượng Hoàng<br /> Trong danh sách các loài thực vật đã thống<br /> kê, chúng tôi xác định được 11 loài quý hiếm<br /> (chiếm 3,61% tổng số loài) có tên trong Sách<br /> đỏ Việt Nam (2007) và Danh lục đỏ IUCN<br /> (2001). Cần phải có kế hoạch ưu tiên bảo<br /> vệ chúng để tránh nguy cơ bị tuyệt chủng<br /> (bảng 3).<br /> <br /> Bảng 3. Các loài thực vật quý hiếm ở khu BTTN Thần Sa- Phượng Hoàng<br /> TT<br /> <br /> Tên khoa học<br /> <br /> Tên địa phương<br /> <br /> Giá trị bảo tồn<br /> SĐVN<br /> <br /> IUCN<br /> <br /> 1<br /> <br /> Ardisia sylvestris Pitard.<br /> <br /> Lá khôi<br /> <br /> VU<br /> <br /> VU<br /> <br /> 2<br /> <br /> Chukrasia tabularis A.Juss.<br /> <br /> Lát hoa<br /> <br /> VU<br /> <br /> VU<br /> <br /> 3<br /> <br /> Dipterocarpus retusus Blume.<br /> <br /> Chò nâu<br /> <br /> VU<br /> <br /> VU<br /> <br /> 4<br /> <br /> Melientha suavis Pierre.<br /> <br /> Rau sắng<br /> <br /> VU<br /> <br /> VU<br /> <br /> 5<br /> <br /> Markhamia stipulata (Wall) Schum<br /> <br /> Đinh<br /> <br /> VU<br /> <br /> VU<br /> <br /> 6<br /> <br /> Illicium difengpi B.N.Chang.<br /> <br /> Hồi đá vôi<br /> <br /> VU<br /> <br /> VU<br /> <br /> 7<br /> <br /> Aquilaria<br /> Lecomte.<br /> <br /> Trầm hương<br /> <br /> EN<br /> <br /> EN<br /> <br /> 8<br /> <br /> Anoectochilus calcareus Aver.<br /> <br /> Kim tuyến đá vôi<br /> <br /> EN<br /> <br /> EN<br /> <br /> 9<br /> <br /> Hainania trichosperma Merr.<br /> <br /> Mương khao<br /> <br /> EN<br /> <br /> EN<br /> <br /> 10<br /> <br /> Gymnostemma<br /> Makino.<br /> <br /> Giảo cổ lam<br /> <br /> EN<br /> <br /> EN<br /> <br /> 11<br /> <br /> Excentrodendron tonkinense Chang.<br /> <br /> Nghiến<br /> <br /> EN<br /> <br /> EN<br /> <br /> crassna<br /> <br /> Pierre<br /> <br /> ex<br /> <br /> pentaphyllum<br /> <br /> Ghi chú:<br /> SĐVN: Sách đỏ Việt Nam (2007): VU - sẽ nguy cấp. EN - nguy cấp; Danh lục đỏ IUCN (2001):<br /> VU - sẽ nguy cấp. EN - nguy cấp.<br /> 3.3. Đa dạng các kiểu thảm thực vật tại<br /> khu BTTN Thần Sa- Phượng Hoàng<br /> 3.3.1. Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm<br /> trên núi đá vôi<br /> Kiểu rừng này trong khu BTTN có diện tích<br /> lớn. Tuy nhiên, do tình trạng khai thác quá<br /> mức diễn ra trong một thời gian dài nên diện<br /> tích rừng nguyên sinh chưa bị tác động của<br /> kiểu rừng này hiện tại còn lại rất ít, phân bố<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> rải rác trên các đỉnh núi đá vôi cao, dốc hiểm<br /> trở, xa đường giao thông. Loài thực vật ưu<br /> thế phổ biến rất đặc trưng trong các quần xã<br /> thực vật ở đây là Nghiến (Excentrodendron<br /> tonkinense), Đinh (Markhamia stipulata), Lát<br /> hoa (Chukrasia tabularis), Trai lý (Garcinia<br /> fragraeoides), Thung (Tetrameles nudiflora),<br /> Dâu da xoan (Allospondias lakonensis), Lòng<br /> mang (Pterospermum heterophyllum), Ôrô<br /> (Taxotrophis ilicifolius), Mạy tèo (Streblus<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Hoàng Thị Thanh Thuỷ và cs<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> macrophyllus), Đại phong tử (Hydnocarpus<br /> hainanensis)… Các cây gỗ đa số có chiều<br /> cao trên 20m và đường kính trung bình<br /> 40cm-50cm. Phần lớn diện tích rừng trên núi<br /> đá vôi ở đây đã bị tác động mạnh mẽ bởi các<br /> hoạt động khai thác của con người. Thành<br /> phần thực vật tương tự như ở trạng thái rừng<br /> chưa bị tác động, cũng bao gồm các loài:<br /> Nghiến, Lát. Đinh, Trai lý, Thung… nhưng<br /> những cây gỗ cao to đã bị khai thác hết, chỉ<br /> Bồ đề (Styrax tonkinensis), Sau sau<br /> (Liquidambar formosana), Cáng lò (Betula<br /> alnoides),<br /> Xoan<br /> nhừ<br /> (Choerospodias<br /> axilluris)…, chúng thường mọc thành những<br /> quần thể nhỏ gần như thuần loài.<br /> 3.3.3. Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm<br /> vùng đồi và núi thấp xen kẽ với các dãy núi<br /> đá vôi<br /> Trong những vùng không bị tác động của con<br /> người, thành phần thực vật ở đây có nhiều<br /> loài cây gỗ cao trung bình 20m, đường kính<br /> trung bình 50cm-60cm. Đó là các loài Dẻ gai<br /> (Castanopsis indica), De (Cinnamomum sp),<br /> Chò xanh (Terminalia myriocarpa), Phay<br /> (Duabanga<br /> sonneralioides),<br /> Thung<br /> (Tetrameles nudiflora)…<br /> 3.3.4. Kiểu rừng trên núi đất lẫn đá<br /> Kiểu rừng này chỉ chiếm một diện tích nhỏ<br /> trong khu bảo tồn. Thành phần loài thực vật<br /> phổ biến và hay gặp là Phay (Duabanga<br /> sonneratioides),<br /> Sấu<br /> (Dracontomelon<br /> duperreanum), Sếu (Celtis sinensis), Nóng<br /> (Saurauia dillenioides), Núc nác (Oroxylum<br /> indicum), Nhọc (Polyalthia cerasoides)…<br /> 3.3.5. Kiểu rừng thứ sinh nhân tác<br /> Ở kiểu rừng này thảm thực vật rất đa dạng về<br /> thành phần loài cũng như về cấu trúc hình<br /> thái. ở vùng núi đá vôi thành phần loài thực<br /> vật của rừng thứ sinh nhân tác gồm các loài<br /> như Nghiến (Excentrodendron tonkinense),<br /> Thị rừng (Diospiros sp.), Cà ổi (Castanopsis<br /> ferox), Trâm (Syzygium wightianum), Đa<br /> (Ficus sp), Mạ sưa (Heliciopsis lobata)… Ở<br /> vùng núi đất, trong trạng thái thứ sinh nhân<br /> tác thành phần loài thực vật phong phú hơn<br /> so với ở vùng núi đá vôi. Các loài thường gặp<br /> là Dẻ gai (Castanopsis indica), Bồ đề (Styrax<br /> tonkinensis), Lòng mang (Pterospermum<br /> heterophyllum),<br /> Lát<br /> hoa<br /> (Chukrasia<br /> tabularis),Sấu (Dracontomelon duperreanum),<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> 58(10): 81 - 85<br /> <br /> còn lại những cây nhỏ có chiều cao 10-15m,<br /> đường kính 20-25cm và những cây con tái<br /> sinh.<br /> 3.3.2. Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm<br /> trên núi đất<br /> Trong khu bảo tồn kiểu rừng này phân bố trên<br /> các vùng đồi núi đất ở độ cao dưới 400m.<br /> Các loài thực vật chủ yếu trong kiểu thảm này<br /> là<br /> Sung (Ficus racemoa), Núc nác (Oroxylum<br /> indicum), Cơi (Pterocarya stenoptera), Chò xanh<br /> (Terminalia myriocarpa)…<br /> 3.3.6. Rừng tre nứa<br /> Trong khu bảo tồn, các loài tre nứa phổ biến<br /> là Nứa (Neohouzeauna dullooa), Sặt<br /> (Arundineria<br /> callosa),<br /> Vầu<br /> (Idosasa<br /> crassiflora),<br /> Giang<br /> (Dendrocalamus<br /> patellaris)… Có thể gặp chúng mọc xen với<br /> các loài cây gỗ hoặc mọc thành những quần<br /> thể nhỏ thuần loài.<br /> 3.3.7. Trảng cỏ, trảng cây bụi thứ sinh<br /> Trảng cỏ thứ sinh thường xuất hiện trên đất<br /> sau nương rãy bỏ hoang hoá. Phổ biến và<br /> chiếm ưu thế là các loài Chè vè (Miscanthus<br /> floridulus), Chít (Thysanolaena maxima), Cỏ<br /> tranh (Imperata cylindrica), Cỏ xước<br /> (Achyranthes aspera), Cứt lợn (Ageratum<br /> conyzoides), Cỏ lào (Eupatorium odoratum),<br /> Cúc hôi (Synedrella nodiflora), Hà thủ ô trắng<br /> (Streptocaulon griffithii)…<br /> Trảng cây bụi cũng gặp rải rác trong khu bảo<br /> tồn. Đó là các loài cây ưa sáng mọc nhanh<br /> như Ba soi (Macaranga denticulata), Ba bét<br /> (Mallotus<br /> paniculatus),<br /> Thành<br /> ngạnh<br /> (Cratoxylum formosum), Bùng bục (Mallotus<br /> barbatus), Cò ke (Grewia microcos), Hồng bì<br /> rừng (Clausena lansium), Tổ kén (Helicteres<br /> hirsuta),<br /> Hoắc<br /> quang<br /> (Wendlandia<br /> paniculata)…<br /> 4. KẾT LUẬN<br /> Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng<br /> Hoàng nằm trong vùng núi đá miền bắc Việt<br /> Nam và có tính đa dạng sinh học cao như<br /> Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ (Bắc Kạn),<br /> Khu bảo tồn thiên nhiên Hữu Lũng (Lạng<br /> Sơn)… Với tính đa dạng sinh học cao có thể<br /> khẳng định đây là một mẫu rừng đặc trưng<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Hoàng Thị Thanh Thuỷ và cs<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 58(10): 81 - 85<br /> <br /> cho hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi tỉnh Thái<br /> Nguyên. Qua điều tra, bước đầu chúng tôi đã<br /> thống kê được 305 loài, 233 chi, 88 họ, thuộc<br /> 4 ngành thực vật bậc cao có mạch là ngành<br /> Thông đất, ngành Dương xỉ, ngành Thông và<br /> ngành Mộc lan. Căn cứ vào sách đỏ Việt<br /> Nam (2007) và Danh lục đỏ IUCN (2001),<br /> chúng tôi đã điều tra được có 11 loài thực vật<br /> quý hiếm, trong đó có 5 loài ở mức nguy cấp<br /> (EN) và 6 loài ở mức sẽ nguy cấp (VU).<br /> Về các kiểu thảm thực vật, chúng tôi đã phát<br /> hiện ở Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa Phượng Hoàng có 7 kiểu thảm hiện đang<br /> tồn tại và phát triển đó là: Kiểu rừng kín<br /> thường xanh mưa ẩm trên núi đá vôi; Kiểu<br /> rừng kín thường xanh mưa ẩm trên núi đất;<br /> Kiểu<br /> rừng<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản