intTypePromotion=1

Nghiên cứu khả năng hấp phụ Cu2+, Ni2+ của than bã mía

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
50
lượt xem
0
download

Nghiên cứu khả năng hấp phụ Cu2+, Ni2+ của than bã mía

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài báo này thông báo kết quả nghiên cứu khả năng hấp phụ Cu2+ , Ni2+ trong dung dịch nước của than bã mía (TBM). Ảnh hưởng của pH, nồng độ các ion kim loại và thời gian hấp phụ được nghiên cứu ở nhiệt độ phòng (25 ± 10C). Nồng độ của các ion Cu2+ , Ni2+ trước và sau hấp phụ được xác định bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F- AAS).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu khả năng hấp phụ Cu2+, Ni2+ của than bã mía

Lê Hữu Thiềng và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 86(10): 107 - 113<br /> <br /> NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP PHỤ Cu2+, Ni2+ CỦA THAN BÃ MÍA<br /> Lê Hữu Thiềng*, Hứa Thị Thùy<br /> Trường Đại học Sư phạm - ĐHTN<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Bài báo này thông báo kết quả nghiên cứu khả năng hấp phụ Cu2+ , Ni2+ trong dung dịch nước của<br /> than bã mía (TBM). Ảnh hưởng của pH, nồng độ các ion kim loại và thời gian hấp phụ được<br /> nghiên cứu ở nhiệt độ phòng (25 ± 1 0 C). Nồng độ của các ion Cu2+ , Ni2+ trước và sau hấp<br /> phụ được xác định bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F- AAS). Các kết quả<br /> thực nghiệm cho thấy pH thích hợp cho sự hấp phụ Cu 2+ , Ni 2+ tương ứng là 5,0 và 6,0. Thời<br /> gian đạt cân bằng hấp phụ là 25 phút cho Cu2+ và 30 phút cho Ni2+. Khảo sát nồng độ<br /> từ 24,286 mg/l đến 199,324 mg/l đối với Cu 2+ , từ 24,856mg/l đến 198,184 mg/l cho Ni 2+<br /> theo mô hình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir, kết quả nghiên cứu cho thấy : dung lượng hấp phụ<br /> cực đại của TBM đối với Cu2+ và Ni2+ lần lượt là: 54,054 mg/g và 44,843 mg/g. TBM hấp phụ<br /> Cu2+ tốt hơn Ni2+. Động học hấp phụ Cu2+ và Ni2+ của TBM tuân theo phương trình bậc hai biểu<br /> kiến của Lagergren.<br /> Từ khóa: hấp phụ, than bã mía, kim loại nặng, đồng, niken.<br /> <br /> <br /> MỞ ĐẦU<br /> Hiện nay, môi trường nước ở nhiều đô thị,<br /> khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô<br /> nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn.<br /> Vì vậy nghiên cứu và tìm biện pháp xử lý ô<br /> nhiễm môi trường nước là cần thiết và cấp<br /> bách. Việc sử dụng than chế tạo từ các phụ<br /> phẩm nông nghiệp như: vỏ trấu, vỏ lạc, vỏ<br /> dừa, bã mía…để tách loại và thu hồi các kim<br /> loại nặng từ dung dịch nước đã được một số<br /> tác giả trên thế giới nghiên cứu<br /> [1,2,3,4,6,7,8]. Các loại than này có khả năng<br /> ứng dụng rất lớn trong xử lý các nguồn nước<br /> bị ô nhiễm kim loại nặng.<br /> Ở Việt Nam, bã mía là phụ phẩm nông nghiệp<br /> rất phổ biến. Ở bài báo trước [1], chúng tôi đã<br /> nghiên cứu sự hấp phụ Cu2+ và Ni2+ của than<br /> vỏ lạc. Kết quả cho thấy khả năng hấp phụ<br /> của than vỏ lạc là khá tốt. Trong bài báo này<br /> chúng tôi trình bày một số kết quả nghiên cứu<br /> khả năng hấp phụ Cu2+ và Ni2+ của TBM<br /> trong dung dịch nước.<br /> THỰC NGHIỆM<br /> Hóa chất và thiết bị<br /> <br />  Hóa chất: H2SO4 98%, CuSO4.5H2O, NaOH,<br /> HNO3, NiSO4.6H2O, nước cất hai lần. Các hóa<br /> chất dùng cho các thí nghiệm đều là loại tinh<br /> khiết PA.<br /> * Thiết bị:<br /> - Máy nghiền, máy lắc, tủ sấy, máy đo pH.<br /> - Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử<br /> Thermo (Anh).<br /> - Nồng độ của Cu 2+ , Ni 2+ trong dung dịch<br /> trước và sau hấp phụ được xác định bằng<br /> phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn<br /> lửa (F- AAS).<br /> Các điều kiện đo phổ F-AAS của Cu, Ni được<br /> chỉ ra ở bảng 1.<br /> Bảng 1. Các điều kiện đo phổ F-AAS của Cu, Ni<br /> Nguyên tố<br /> <br /> Cu<br /> <br /> Ni<br /> <br /> 314.5<br /> <br /> 232<br /> <br /> Khe đo (nm)<br /> <br /> 0.5<br /> <br /> 0.5<br /> <br /> Cường độ đèn HCL(Imax)<br /> <br /> 75%<br /> <br /> 75%<br /> <br /> 7<br /> <br /> 7<br /> <br /> 1.1<br /> <br /> 1.1<br /> <br /> 0.05 ÷ 2.5<br /> <br /> 0.1 ÷ 8.0<br /> <br /> Bước sóng (nm)<br /> <br /> Chiều cao đèn (mm)<br /> Tốc độ dòng khí (ml/phút)<br /> Khoảng tuyến tính mg/l<br /> <br /> Chế tạo TBM từ nguyên liệu bã mía<br /> <br /> <br /> Tel: 0982 859002<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> 107<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Lê Hữu Thiềng và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Bã mía sau khi rửa sạch được cắt nhỏ, cho vào<br /> nước cất đun sôi trong 30 phút để loại bỏ<br /> đường hòa tan, sau đó sấy khô ở 80 o C<br /> trong 24 giờ. Bã mía khô được nghiền<br /> thành bột mịn (nguyên liệu đầu). Trộn<br /> nguyên liệu với H 2 SO 4 đặc theo tỉ lệ 1:1<br /> (nguyên liệu (g) : axit sunfuric (ml)), sau đó<br /> đem nung ở 150 o C trong 24 giờ. Nguyên<br /> liệu sau khi sấy được rửa sạch bằng nước<br /> cất hai lần và ngâm trong dung dịch NaHCO3<br /> 1% trong 24 giờ để loại bỏ axit dư. Lọc lấy bã<br /> rắn và tiếp tục sấy ở 150oC cho đến khô rồi<br /> đem nghiền nhỏ,rây thu lấy bột mịn có kích<br /> thước hạt cỡ ≤0,02 mm, thu được TBM [2].<br /> Phương pháp thực nghiệm<br /> Chúng tôi nghiên cứu khả năng hấp phụ Cu 2+ ,<br /> Ni 2+ của TBM thông qua khảo sát ảnh<br /> hưởng của thời gian hấp phụ, pH, nồng độ<br /> đầu của Cu 2+ , Ni 2+ , xác định dung lượng<br /> hấp phụ cực đại của TBM và nghiên cứu<br /> động học hấp phụ theo phương trình của<br /> Lagergren.<br /> Dung lượng hấp phụ của TBM được tính<br /> theo công thức:<br /> q<br /> <br /> (C0  Ccb )V<br /> m<br /> <br /> Trong đó:<br /> q: dung lượng hấp phụ (mg/g).<br /> V: Thể tích dung dịch (l ).<br /> m: Khối lượng chất hấp phụ (g ).<br /> C o , C cb : Nồng độ ban đầu, nồng độ tại thời<br /> điểm cân bằng của dung dịch (mg/l).<br /> <br /> Dung lượng hấp phụ cực đại của TBM<br /> được xác định theo phương trình đẳng<br /> nhiệt Langmuir dạng tuyến tính:<br /> Ccb<br /> 1<br /> 1<br /> <br /> .Ccb <br /> q<br /> qm<br /> qm .b<br /> <br /> 86(10): 107 - 113<br /> <br /> b: hằng số Langmuir.<br /> Nghiên cứu động học hấp phụ của TBM<br /> theo phương trình của Lagergren.<br /> Phương trình động học hấp phụ biểu kiến bậc<br /> nhất Lagergren [5].<br /> dqt<br />  k1 (qe  qt ).<br /> dt<br /> <br /> Dạng tích phân của phương trình trên là:<br /> log(qe  qt )  log qe <br /> <br /> k1<br /> t<br /> 2,303<br /> <br /> Phương trình động học hấp phụ biểu kiến bậc<br /> hai có dạng:<br /> dqt<br />  k2 (qe  qt )2<br /> dt<br /> <br /> Dạng tích phân của phương trình này là:<br /> t<br /> 1<br /> 1<br /> <br />  t<br /> qt k2 .qe2 qe<br /> <br /> Trong đó:<br /> qe , qt là dung lượng hấp phụ tại thời điểm<br /> cân bằng và tại thời điểm t (mg/g).<br /> k1, k2 là hằng số tốc độ hấp phụ bậc nhất (phút -1)<br /> và bậc hai (g.mg-1. phút-1) biểu kiến.<br /> <br /> KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN<br /> Khảo sát ảnh hưởng của pH đến khả năng<br /> hấp phụ của TBM<br /> Chuẩn bị các bình tam giác có dung tích<br /> 100 ml. Cho 0,1g TBM vào mỗi bình và<br /> thêm vào đó 100 ml dung dịch chứa riêng<br /> rẽ các ion kim loại Cu 2+ , Ni 2+ có nồng độ<br /> xác định, pH thay đổi từ 1÷ 6. Tiến hành<br /> lắc với tốc độ 250 vòng/phút trong 30<br /> phút ở nhiệt độ phòng (25 ± 1 0 C). Xác<br /> định nồng độ còn lại của các ion kim loại<br /> trong dung dịch tương ứng với các giá trị<br /> pH đó bằng phương pháp F- AAS.<br /> Kết quả được chỉ ra ở bảng 2 và hình 1.<br /> <br /> Trong đó:<br /> q m : dung lượng hấp phụ cực đại (mg/g).<br /> Bảng 2. Ảnh hưởng của pH đến dung lượng hấp phụ của TBM<br /> <br /> 1<br /> <br /> Co(mg/l)<br /> 48,907<br /> <br /> Cu2+<br /> Ccb (mg/l)<br /> 40,325<br /> <br /> 2<br /> <br /> 48,907<br /> <br /> 36,468<br /> <br /> pH<br /> <br /> q (mg/g)<br /> 2,146<br /> 3,109<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> Co (mg/l)<br /> 49,064<br /> <br /> Ni2+<br /> Ccb (mg/l)<br /> 42,546<br /> <br /> q(mg/g)<br /> 1,629<br /> <br /> 49,064<br /> <br /> 38,349<br /> <br /> 2,679<br /> <br /> 108<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Lê Hữu Thiềng và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 3<br /> <br /> 48,907<br /> <br /> 20,115<br /> <br /> 7,198<br /> <br /> 49,064<br /> <br /> 23,976<br /> <br /> 6,272<br /> <br /> 4<br /> <br /> 48,907<br /> <br /> 16,079<br /> <br /> 8,207<br /> <br /> 49,064<br /> <br /> 20,920<br /> <br /> 7,036<br /> <br /> 5<br /> <br /> 48,907<br /> <br /> 11,711<br /> <br /> 9,299<br /> <br /> 49,064<br /> <br /> 18,212<br /> <br /> 7,713<br /> <br /> 6<br /> <br /> 48,907<br /> <br /> 11,771<br /> <br /> 9,284<br /> <br /> 49,064<br /> <br /> 16,936<br /> <br /> 8,032<br /> <br /> 10<br /> 8<br /> q(mg/g)<br /> <br /> 86(10): 107 - 113<br /> <br /> 6<br /> <br /> Cu<br /> <br /> 4<br /> <br /> Ni<br /> <br /> định ở điều kiện pH tối ưu xác định ở mục<br /> 3.1. Tiến hành lắc trên máy lắc với tốc độ<br /> 250 vòng/phút ở nhiệt độ phòng (25 ± 1 0C)<br /> trong khoảng thời gian từ 5 ÷ 60 phút.<br /> Kết quả được chỉ ra ở bảng 3 và hình 2.<br /> <br /> 2<br /> 0<br /> <br /> 10,000<br /> <br /> 2<br /> <br /> 4<br /> <br /> 6<br /> <br /> 8<br /> <br /> 8,000<br /> <br /> pH<br /> <br /> Hình 1. Sự phụ thuộc của dung lượng hấp phụ vào pH<br /> <br /> q(mg/g)<br /> <br /> 0<br /> <br /> 6,000<br /> <br /> Cu<br /> <br /> 4,000<br /> <br /> Ni<br /> <br /> 2,000<br /> <br /> Kết quả thực nghiệm cho thấy trong khoảng<br /> pH từ 1 ÷ 3 dung lượng hấp phụ của TBM<br /> đối với Cu2+, Ni2+ tăng nhanh, còn ở pH từ<br /> 3 ÷ 6 tăng<br /> chậm. Điều này có thể do ở pH cao có sự hình<br /> thành phức hiđroxo của các kim loại đã làm<br /> hạn chế sự hấp phụ của TBM. Chúng tôi chọn<br /> pH = 5 cho các dung dịch Cu2+, pH = 6 cho<br /> các dung dịch Ni2+ để nghiên cứu các quá<br /> trình hấp phụ tiếp theo.<br /> Khảo sát thời gian đạt cân bằng hấp phụ<br /> Tiến hành sự hấp phụ đối với 0,1g TBM ở<br /> các nồng độ đầu Cu 2+, Ni 2+ cố định, giữ ổn<br /> <br /> 0<br /> 0<br /> <br /> 20<br /> <br /> 40<br /> <br /> 60<br /> <br /> 80<br /> <br /> thời gian (phút)<br /> <br /> Hình 2. Sự phụ thuộc của dung lượng hấp phụ vào<br /> thời gian xử lý<br /> <br /> Kết quả thực nghiệm cho thấy: với thời gian<br /> lắc từ 25 phút trở lên đối với Cu2+ và 30 phút<br /> đối với Ni2+ dung lượng hấp phụ của TBM<br /> gần như không thay đổi (hệ đạt trạng thái cân<br /> bằng). Do vậy chúng tôi chọn thời gian đạt<br /> cân bằng hấp phụ của TBM đối với Cu2+ là<br /> 25 phút, Ni2+ là 30 phút cho các thí nghiệm<br /> tiếp theo.<br /> <br /> Bảng 3. Ảnh hưởng của thời gian đến dung lượng hấp phụ của TBM<br /> Cu2+<br /> <br /> Ni2+<br /> <br /> Thời gian<br /> (phút)<br /> <br /> Co(mg/l)<br /> <br /> Ccb(mg/l)<br /> <br /> q (mg/g)<br /> <br /> Co(mg/l)<br /> <br /> Ccb(mg/l)<br /> <br /> q(mg/g)<br /> <br /> 10<br /> <br /> 49,284<br /> <br /> 23,040<br /> <br /> 6,561<br /> <br /> 48,438<br /> <br /> 26,884<br /> <br /> 5,389<br /> <br /> 20<br /> <br /> 49,284<br /> <br /> 17,224<br /> <br /> 8,015<br /> <br /> 48,438<br /> <br /> 22,456<br /> <br /> 6,496<br /> <br /> 25<br /> <br /> 49,284<br /> <br /> 12,024<br /> <br /> 9,315<br /> <br /> 48,438<br /> <br /> 18,869<br /> <br /> 7,392<br /> <br /> 30<br /> <br /> 49,284<br /> <br /> 13,784<br /> <br /> 8,875<br /> <br /> 48,438<br /> <br /> 16,209<br /> <br /> 8,022<br /> <br /> 35<br /> <br /> 49,284<br /> <br /> 13,344<br /> <br /> 8,985<br /> <br /> 48,438<br /> <br /> 17,346<br /> <br /> 7,772<br /> <br /> 40<br /> <br /> 49,284<br /> <br /> 13,228<br /> <br /> 9,014<br /> <br /> 48,438<br /> <br /> 17,264<br /> <br /> 7,794<br /> <br /> 50<br /> <br /> 49,284<br /> <br /> 12,624<br /> <br /> 9,165<br /> <br /> 48,438<br /> <br /> 16,692<br /> <br /> 7,936<br /> <br /> 60<br /> <br /> 49,284<br /> <br /> 12,472<br /> <br /> 9,203<br /> <br /> 48,438<br /> <br /> 16,585<br /> <br /> 7,964<br /> <br /> Bảng 4. Các thông số hấp phụ của TBM<br /> 2+<br /> <br /> Ni2+<br /> <br /> Cu<br /> Co (mg/l)<br /> <br /> Ccb (mg/l)<br /> <br /> q (mg/g)<br /> <br /> Ccb/q (g/l)<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> Co (mg/l)<br /> <br /> 109<br /> <br /> Ccb (mg/l)<br /> <br /> q (mg/g)<br /> <br /> Ccb/q (g/l)<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Lê Hữu Thiềng và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 24,286<br /> <br /> 1,631<br /> <br /> 5,664<br /> <br /> 0,288<br /> <br /> 24,865<br /> <br /> 53,822<br /> <br /> 3,724<br /> <br /> 11,526<br /> <br /> 0,323<br /> <br /> 73,268<br /> <br /> 6,682<br /> <br /> 16,647<br /> <br /> 0,401<br /> <br /> 102,463<br /> <br /> 10,053<br /> <br /> 22,103<br /> <br /> 148,928<br /> <br /> 20,348<br /> <br /> 32,145<br /> <br /> 199,324<br /> <br /> 39,982<br /> <br /> 39,836<br /> <br /> 86(10): 107 - 113<br /> <br /> 2,724<br /> <br /> 5,536<br /> <br /> 0,491<br /> <br /> 52,234<br /> <br /> 5,073<br /> <br /> 10,791<br /> <br /> 0,469<br /> <br /> 74,982<br /> <br /> 10,542<br /> <br /> 16,110<br /> <br /> 0,654<br /> <br /> 0,455<br /> <br /> 104,042<br /> <br /> 16,437<br /> <br /> 20,653<br /> <br /> 0,796<br /> <br /> 0,633<br /> <br /> 149,822<br /> <br /> 36,458<br /> <br /> 28,341<br /> <br /> 1,286<br /> <br /> 198,184<br /> <br /> 58,986<br /> <br /> 34,799<br /> <br /> 1,695<br /> <br /> 1,004<br /> <br /> Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ Cu , Ni<br /> đến khả năng hấp phụ của TBM<br /> Tiến hành sự hấp phụ đối với 0,1g TBM ở các<br /> nồng độ đầu Cu2+, Ni2+ thay đổi, giữ ổn định ở<br /> điều kiện pH tối ưu xác định ở mục 3.1. Tiến<br /> hành lắc trên máy lắc với tốc độ 250<br /> vòng/phút ở nhiệt độ phòng (25 ± 10C) trong<br /> khoảng thời gian cân bằng đối với mỗi ion đã<br /> được xác định ở mục 3.2. Kết quả được chỉ ra<br /> ở bảng 4 và hình 3.<br /> <br /> nhiệt hấp phụ Langmuir. Từ đó, chúng tôi<br /> tính được dung lượng hấp phụ cực đại qm của<br /> TBM đối với Cu2+, Ni2+, tương ứng là 54,054<br /> và 44,843 mg/g.<br /> <br /> Kết quả bảng 4 cho thấy: khi tăng nồng độ<br /> Cu2+, Ni2+ dung lượng hấp phụ của TBM<br /> tăng. Từ hình 3 cho thấy sự hấp phụ Ni2+ của<br /> TBM được mô tả khá tốt theo mô hình đẳng<br /> <br /> Từ kết quả bảng 5,6 biểu diễn sự phụ thuộc<br /> của log(qe-qt), q/t vào t ta thu được đồ thị mô<br /> tả động học hấp phụ biểu kiến của Cu2+, Ni2+<br /> như hình 4, 5.<br /> <br /> 2+<br /> <br /> 1.2<br /> <br /> Nghiên cứu động học hấp phụ Cu2+, Ni2+<br /> của TBM<br /> Giả sử quá trình hấp phụ của VLHP xảy ra<br /> theo phương trình động học biểu kiến của<br /> Lagergren.<br /> <br /> 2<br /> <br /> y = 0.0185x + 0.2629<br /> R2 = 0.9989<br /> Ccb/q(g/l)<br /> <br /> 1<br /> Ccb/q(g/l)<br /> <br /> 2+<br /> <br /> 0.8<br /> 0.6<br /> 0.4<br /> <br /> y = 0.0223x + 0.414<br /> R2 = 0.9929<br /> <br /> 1.5<br /> 1<br /> 0.5<br /> <br /> 0.2<br /> 0<br /> <br /> 0<br /> 0<br /> <br /> 10<br /> <br /> 20<br /> <br /> 30<br /> <br /> 40<br /> <br /> 0<br /> <br /> 50<br /> <br /> 20<br /> <br /> 40<br /> <br /> 60<br /> <br /> 80<br /> <br /> Ccb(mg/l)<br /> <br /> Ccb(mg/l)<br /> <br /> Hình 3a.<br /> <br /> Hình 3b.<br /> <br /> Hình 3. Đường đằng nhiệt hấp phụ Langmuir dạng tuyến tính của TBM đối với Cu2+(hình 3a) và Ni2+(hình 3b)<br /> <br /> Bảng 5. Các thông số hấp phụ của Cu2+<br /> Thời<br /> gian<br /> (phút) Co(mg/l) Ccb(mg/l) q (mg/g) Log (qe-qt)<br /> <br /> Cu2+<br /> t/q<br /> <br /> Co(mg/) Ccb(mg/l) q (mg/g) Log (qe-qt)<br /> <br /> t/q<br /> <br /> 10<br /> <br /> 49,284<br /> <br /> 23,040<br /> <br /> 6,561<br /> <br /> 0,044<br /> <br /> 1,524<br /> <br /> 98,862<br /> <br /> 36,234<br /> <br /> 15,657<br /> <br /> 0,436<br /> <br /> 0,639<br /> <br /> 20<br /> <br /> 49,284<br /> <br /> 17,224<br /> <br /> 8,015<br /> <br /> 0,114<br /> <br /> 2,495<br /> <br /> 98,862<br /> <br /> 32,452<br /> <br /> 16,603<br /> <br /> 0,251<br /> <br /> 1,205<br /> <br /> 25<br /> <br /> 49,284<br /> <br /> 12,024<br /> <br /> 9,315<br /> <br /> _<br /> <br /> 2,684<br /> <br /> 98,862<br /> <br /> 25,325<br /> <br /> 18,384<br /> <br /> _<br /> <br /> 1,360<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> 110<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Lê Hữu Thiềng và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 86(10): 107 - 113<br /> <br /> 30<br /> <br /> 49,284<br /> <br /> 13,784<br /> <br /> 8,875<br /> <br /> -0,364<br /> <br /> 3,380<br /> <br /> 98,862<br /> <br /> 27,326<br /> <br /> 17,884<br /> <br /> -0,301<br /> <br /> 1,677<br /> <br /> 35<br /> <br /> 49,284<br /> <br /> 13,344<br /> <br /> 8,985<br /> <br /> -0,482<br /> <br /> 3,895<br /> <br /> 98,862<br /> <br /> 26,424<br /> <br /> 18,109<br /> <br /> -0,562<br /> <br /> 1,932<br /> <br /> 40<br /> <br /> 49,284<br /> <br /> 13,228<br /> <br /> 9,014<br /> <br /> -0,509<br /> <br /> 4,438<br /> <br /> 98,862<br /> <br /> 26,302<br /> <br /> 18,142<br /> <br /> -0,613<br /> <br /> 2,205<br /> <br /> 50<br /> <br /> 49,284<br /> <br /> 12,624<br /> <br /> 9,165<br /> <br /> -0,823<br /> <br /> 5,456<br /> <br /> 98,862<br /> <br /> 25,902<br /> <br /> 18,240<br /> <br /> -0,842<br /> <br /> 2,741<br /> <br /> 60<br /> <br /> 49,284<br /> <br /> 12,472<br /> <br /> 9,203<br /> <br /> -0,923<br /> <br /> 6,519<br /> <br /> 98,862<br /> <br /> 25,662<br /> <br /> 18,302<br /> <br /> -1,076<br /> <br /> 3,278<br /> <br /> “-“ không xác định<br /> <br /> y = -0.0223x + 0.3597<br /> R2 = 0.9321<br /> <br /> log(qe-qt)<br /> <br /> 0.5<br /> <br /> C=49,284 mg/l<br /> <br /> 7<br /> <br /> C=98.862 mg/l<br /> <br /> 6<br /> t/q(phút.g/mg)<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0<br /> 0<br /> <br /> 20<br /> <br /> 40<br /> <br /> 60<br /> <br /> 80<br /> <br /> -0.5<br /> -1<br /> <br /> y = -0.0319x + 0.7284<br /> R2 = 0.9575<br /> <br /> -1.5<br /> <br /> y = 0.1011x + 0.3876<br /> R2 = 0.9956<br /> <br /> 5<br /> <br /> C=49.284 mg/l<br /> <br /> 4<br /> <br /> C=98.863 mg/l<br /> <br /> 3<br /> 2<br /> <br /> y = 0.0527x + 0.1003<br /> R2 = 0.9987<br /> <br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> <br /> thời gian (phút)<br /> <br /> 20<br /> <br /> 40<br /> <br /> 60<br /> <br /> 80<br /> <br /> thời gian (phút)<br /> <br /> Hình 4a.<br /> <br /> Hình 4b.<br /> <br /> Hình 4. Đồ thị phương trình động học bậc 1(hình 4a) và bậc 2 (hình 4b) của Cu2+<br /> Bảng 6. Các thông số hấp phụ của Ni2+<br /> Ni2+<br /> <br /> Thời<br /> gian<br /> (phút) Co(mg/l) Ccb(mg/l) q (mg/g) Log (qe-qt)<br /> 10<br /> <br /> 48,438<br /> <br /> 26,884<br /> <br /> 5,389<br /> <br /> 20<br /> <br /> 48,438<br /> <br /> 22,456<br /> <br /> 25<br /> <br /> 48,438<br /> <br /> 18,869<br /> <br /> 30<br /> <br /> 48,438<br /> <br /> 16,209<br /> <br /> 35<br /> <br /> 48,438<br /> <br /> 17,346<br /> <br /> 40<br /> <br /> 48,438<br /> <br /> 50<br /> 60<br /> <br /> t/q<br /> <br /> Co(mg/l) Ccb(mg/l) q (mg/g) Log (qe-qt)<br /> <br /> 0,421<br /> <br /> 1,856<br /> <br /> 98,962<br /> <br /> 54,926<br /> <br /> 11,009<br /> <br /> 0,737<br /> <br /> 0,908<br /> <br /> 6,496<br /> <br /> 0,184<br /> <br /> 3,079<br /> <br /> 98,962<br /> <br /> 45,879<br /> <br /> 13,271<br /> <br /> 0,504<br /> <br /> 1,507<br /> <br /> 7,392<br /> <br /> -0,201<br /> <br /> 3,382<br /> <br /> 98,962<br /> <br /> 38,550<br /> <br /> 15,103<br /> <br /> 0,133<br /> <br /> 1,655<br /> <br /> 8,022<br /> <br /> _<br /> <br /> 3,739<br /> <br /> 98,962<br /> <br /> 33,112<br /> <br /> 16,462<br /> <br /> _<br /> <br /> 1,822<br /> <br /> 7,773<br /> <br /> -0,604<br /> <br /> 4,503<br /> <br /> 98,962<br /> <br /> 35,439<br /> <br /> 15,881<br /> <br /> -0,236<br /> <br /> 2,204<br /> <br /> 17,264<br /> <br /> 7,794<br /> <br /> -0,641<br /> <br /> 5,132<br /> <br /> 98,962<br /> <br /> 35,271<br /> <br /> 15,923<br /> <br /> -0,268<br /> <br /> 2,512<br /> <br /> 48,438<br /> <br /> 16,692<br /> <br /> 7,936<br /> <br /> -1,066<br /> <br /> 6,301<br /> <br /> 98,962<br /> <br /> 34,104<br /> <br /> 16,215<br /> <br /> -0,607<br /> <br /> 3,084<br /> <br /> 48,438<br /> <br /> 16,585<br /> <br /> 7,937<br /> <br /> -1,229<br /> <br /> 7,534<br /> <br /> 98962<br /> <br /> 33,883<br /> <br /> 16,271<br /> <br /> -0,716<br /> <br /> 3,688<br /> <br /> 1<br /> <br /> 8<br /> <br /> C=48.438 mg/l<br /> <br /> 0<br /> 10<br /> <br /> 20<br /> <br /> 30<br /> <br /> 40<br /> <br /> 50<br /> <br /> 60<br /> <br /> 70<br /> <br /> C=98.9624 mg/l<br /> <br /> -0.5<br /> -1<br /> <br /> y = -0.0348x + 0.746<br /> R2 = 0.9738<br /> <br /> q/t(phút.g/mg)<br /> <br /> log(qe-qt)<br /> <br /> 0.5<br /> <br /> y = 0.1131x + 0.6234<br /> R2 = 0.9936<br /> <br /> 7<br /> <br /> y = -0.0307x + 0.9891<br /> R2 = 0.9592<br /> <br /> 0<br /> <br /> t/q<br /> <br /> 6<br /> C=98.962 mg/l<br /> <br /> 5<br /> <br /> C=48,438mg/l<br /> <br /> 4<br /> 3<br /> <br /> y = 0.0554x + 0.3036<br /> R2 = 0.9932<br /> <br /> 2<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> <br /> -1.5<br /> <br /> 10<br /> <br /> thời gian(phút)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 40<br /> <br /> 50<br /> <br /> 60<br /> <br /> 70<br /> <br /> thời gian(phút)<br /> <br /> Hình 5a.<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> 20<br /> <br /> Hình 5b.<br /> <br /> 111<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2