1
ĐẶT VẤN ĐỀ
T khi ln đu tiên xut hin khái nim v phu thut ni soi qua
các l t nhiên (NOTES - Natural Orifice Translumenal Endoscopic
Surgery) đến nay, y văn đã ghi nhn nhiu thông o ca lâm ng v phu
thut ni soi qua các l t nhiên đưc thc hin c trên đng vt thc
nghiệm và trên ngưi [1], [2].
Phu thut ni soi qua các l t nhiên loi phu thut can thiệp điều
tr các tng trong bng, trong lng ngực thông qua đường vào t đưng tiêu
hóa trên xuyên qua thành thc qun, xuyên qua thành d dày hoc t đưng
tiêu hóa dưới xuyên qua thành trc tràng, hoc t đường âm đạo xuyên qua
thành âm đạo... Ca phu thut ct túi mt với đường vào xuyên qua thành d
dày do Anony Kalloo thc hiện năm 2004 trường hp phu thut ni soi
qua l t nhiên đầu tiên được công b [3]. Tiếp đó, năm 2007, Marescaux
cng s đã công bố trường hợp đu tiên ct túi mt nội soi trên người vi
đưng vào qua đường âm đạo [4].
Mc vn nhiu tranh cãi xung quanh li ích kh năng áp dng
trên thc tế ca k thuật nhưng phu thut ni soi qua các l t nhiên đang
ng tp trung nghiên cu ca nhiu bác s ngoi khoa chuyên khoa tiêu
hóa trên thế gii [1], [2], [5], [6].
Vit Nam, phu thut ni soi bắt đầu được tiến hành t những năm
1992-1993 đã phát triển rt nhanh chóng. Nhiu phu thut ln, k thut
khó đã đưc thc hin kết qu ngang tm với các nước trong khu vc
trên thế gii. Tuy nhiên, vic nghiên cu ng dng phu thut ni soi
qua các l t nhiên vn gp rt nhiều khó khăn về trang thiết b, chi phí, tâm
người bệnh... cho đến nay hầu như chưa một nghiên cu nào v lĩnh
vực này được thc hin.
2
Santos cng s (2011) tng kết các công trình nghiên cu v phu
thut ni soi qua các l t nhiên được công b t 1/1/2004 đến 1/9/2010 thy
trong s các đường vào được s dng phu thut ni soi qua các l t nhiên
thì đường vào qua được âm đạo được s dng nhiu nht [5]. Đường vào này
đã được t t khá lâu vi báo cáo ca Bueno (1949) với trường hp phu
thut ct rut tha bng nhng dng c phu thuật kinh điển. K t đó, đường
vào phúc mạc qua đường âm đạo được chp nhận và đây là một k thut an
toàn thường được các bác s chuyên khoa sn ph s dng [6].
Xut phát t thc tế nói trên đ làm sở cho vic ng dng phu
thut ni soi qua các l t nhiên trong điều tr cũng như cho việc đào tạo h
thng bác s chuyên khoa sau này, chúng tôi la chọn đ tài nghiên cu v k
thut ct rut tha nội soi qua đường âm đạo vi các mc tiêu sau:
1. ng dng thc nghim phu thut nội soi qua đường âm đạo trên
lợn giai đoạn 2011- 2014.
2. ng dng phu thut ni soi ct rut thừa qua đường âm đạo trên
người giai đoạn 2011- 2014.
3. Đánh giá kết qu phu thut nhóm bnh nhân nghiên cu.
3
Chương 1
TNG QUAN
1.1. ĐẶC ĐIỂM GII PHU RUT THỪA VÀ ÂM ĐẠO
1.1.1. Đặc điểm giải phẫu ruột thừa
1.1.1.1. Hình th ngoài rut tha
Rut tha (RT) dng hình ng hay hình con giun dài t 3-15 cm,
trung bình dài t 8-9 cm. Đưng kính RT t 5-6 mm, dung tích lòng RT t
0,1-0,6 ml. Khi b viêm đường kính RT có th t 8-12 mm hoc ln hơn. Ruột
tha có 3 phn: gốc, thân và đầu, đầu thường lớn hơn thân và gốc.
Gc RT dính vào đáy manh tràng, nơi hi t ca 3 dải cơ dọc. Mc treo
RT hình liềm, đi từ i gc hồi manh tràng đến đầu RT. Trong mc treo RT
động mch RT, là nhánh của đng mch hồi manh đại tràng, động mạch đi
sát b t do ca mc treo (hình 1.1) [7], [8], [9], [10].
Hình 1.1. Hình th ngoài ca rut tha
(Ngun: Netter F. H., 2007 [10]).
4
1.1.1.2. V trí ca manh tràng và rut tha
- V trí bình thường: Rut tha nm h chu phi, khong 70-80% s
trường hp bnh nhân (BN) viêm rut tha cp (VRTC) v trí bình thường.
thi k phôi thai khi quai rut gia xoay 270o thì RT v trí này. Trong các
trường hp VRTC v trí bình thường, thăm khám lâm sàng BN đau khu trú
và điển hình h chu phải. Điểm đau Mc Burney là giao đim 1/3 ngoài, 2/3
trong đường ni rn gai chậu trước trên bên phải đến rn s đau rt
thưng chẩn đoán không khó khăn (hình 1.2) [7], [8], [9].
- Rut tha tiu khung: Do quai rut gia thi k phôi thai xoay
quá 270o nên manh tràng RT nm tiu khung, khong 5-7% s BN
VRTC nm v trí này. Triu chng lâm sàng giống như VRTC v tbình
thường, đồng thi do RT nm thp sát niu quản bàng quang nên đôi khi
xut hin triu chng ri loạn đi tiểu (hình 1.2) [7], [8], [9].
Hình 1.2. Các v trí ca manh tràng và rut tha trong phúc mc.
(Ngun: Netter F. H., 2007 [10]).
5
- Rut tha i gan: khong 10- 15% s BN VRTC nm cao i
gan. Rut tha và manh tràng nằm dưới gan do thi k phát trin phôi thai,
quai rut giữa xoay chưa đủ 270o. Trong các trưng hp RT i gan, triu
chứng lâm sàng như triệu chng ca viêm túi mt cấp, đôi khi giống như loét
d dày hoc sỏi đường mt chưa có vàng da (hình 1.2) [7], [8], [9], [10].
- Rut tha h chu trái: Do quai rut gia thi k phôi thai không
xoay, trường hp này rt hiếm gp (hình 1.2) [7], [8], [9].
1.1.1.3. Mch máu và thn kinh rut tha
- Đng mch: mt nhánh của động mch hồi manh đại tràng. Động
mch hồi manh đại tràng là nhánh của động mch mc treo tràng trên. Sau khi
xut phát t b phi của động mch mc treo tràng trên, đng mch tách ra
nhánh động mch RT đi sau hi tràng ri vào mc treo RT cách nn ca
một đoạn ngn (hình 1.3) [7], [8], [9].
Hình 1.3. Động mch rut tha.
(Ngun: Netter F. H., 2007 [10]).
- Tĩnh mạch: các tĩnh mạch RT đi cùng các động mạch cùng tên đổ vào
tĩnh mch hi kết tràng, theo tĩnh mạch mạc treo tràng trên đ vào tĩnh mạch
ca [7], [8], [9], [10].
- Thn kinh: RT thn kinh t động, không được phân b trc tiếp
t cảm giác đau do đó khó xác định được triu chứng cho đến khi RT b viêm