intTypePromotion=1

Nghiên cứu thiết kế quần áo cho nam vận động viên đua xe đạp lứa tuổi từ 18-25

Chia sẻ: ViThomas2711 ViThomas2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
18
lượt xem
0
download

Nghiên cứu thiết kế quần áo cho nam vận động viên đua xe đạp lứa tuổi từ 18-25

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết trình bày kết quả nghiên cứu thiết kế quần áo thể thao dành cho nam vận động viên đua xe đạp. Đã đưa ra bộ mẫu thiết kế mỹ thuật, xác định các thông số kích thước cơ thể nam vận động viên lứa tuổi 18-25 và lượng gia giảm thiết kế cho mẫu mỏng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu thiết kế quần áo cho nam vận động viên đua xe đạp lứa tuổi từ 18-25

K(t qu' nghiên c,u KHCN<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ QUẦN ÁO<br /> CHO NAM VẬN ĐỘNG VIÊN ĐUA XE ĐẠP<br /> LỨA TUỔI TỪ 18-25<br /> Lã Th* Ng+c Anh1, Lê Th* Dung1, Ph&m Th* Mai Xuân2<br /> 1.Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội<br /> 2. Trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Vinatex tp.HCM<br /> <br /> <br /> <br /> Tóm tắt<br /> Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu thiết kế quần áo thể thao dành cho nam vận động viên<br /> đua xe đạp. Đã đưa ra bộ mẫu thiết kế mỹ thuật, xác định các thông số kích thước cơ thể nam<br /> vận động viên lứa tuổi 18-25 và lượng gia giảm thiết kế cho mẫu mỏng. Chọn được vải có thành<br /> phần 84% polyester và 16% spandex, có độ thoáng khí cao và khả năng bảo vệ tia UPF là 117,9<br /> để thiết kế quần áo đua xe đạp thể thao. Thiết kế được bộ mẫu kỹ thuật các chi tiết với các hình<br /> in. Sau đó tiến hành gia công lắp ráp sản phẩm. Bộ quần áo đua xe đạp thể thao được đánh giá<br /> chất lượng bằng phuơng pháp đánh giá chủ quan theo các tiêu chí cảm nhận về sự tiện nghi, độ<br /> vừa vặn, độ thoáng khí, độ bền đường may, kiểu dáng và màu sắc.<br /> T- khóa: quần áo đua xe đạp thể thao, đua xe đạp,....<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> N<br /> I. MỞ ĐẦU<br /> goài những môn thể thao như: bóng bảo êm khi ngồi xe trong thời gian dài tránh<br /> đá, cầu lông, bơi lội,… thì bộ môn đua được các tổn thương không đáng có cho các<br /> xe đạp ngày nay cũng được giới trẻ vận động viên. Quần áo đua xe đạp ở Việt Nam<br /> quan tâm. Đối với những vận động viên đua xe hiện nay còn chưa được các nhà thiết kế quan<br /> đạp ngoài chiếc xe, thì trang phục cũng rất quan tâm nhiều, chủ yếu là hàng nhập khẩu từ Trung<br /> trọng không thể thiếu trong mỗi chặng đua. quốc, giá thành tương đối cao, hình dáng và<br /> Quần áo đua xe đạp cần được thiết kế bằng loại kích thước chưa phù hợp với cơ thể người Việt<br /> vải co giãn bốn chiều, kiểu dáng ôm sát cơ thể Nam. Vì vậy, bước đầu chúng tôi thực hiện<br /> để chống nắng, cản gió, kháng khuẩn, thấm hút “Nghiên cứu thiết kế trang phục thể thao dành<br /> mồ hôi nhanh, dễ giặt, nhanh khô, thoáng khí, cho nam vận động viên đua xe đạp lứa tuổi 18-<br /> đàn hồi tốt, có khả năng chống tĩnh điện, màu 25” nhằm góp phần xây dựng hệ công thức thiết<br /> sắc và hình in bền với ánh sáng nhằm làm tăng kế quần áo đua xe đạp cho người Việt Nam.<br /> thành tích thi đấu của vận động viên. Một bộ<br /> II. THIẾT KẾ QUẦN ÁO CHO VẬN ĐỘNG VIÊN<br /> phận quan trọng của chiếc quần đua xe đạp là ĐUA XE ĐẠP<br /> chiếc đệm đáy. Là nơi tiếp xúc giữa cơ thể vận<br /> động viên với yên xe đạp, nên đệm đáy cần đảm Nghiên cứu thiết kế trang phục thể thao dành<br /> <br /> <br /> <br /> Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 1,2&3-2019 65<br /> K(t qu' nghiên c,u KHCN<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> cho nam vận động viên đua xe đạp lứa tuổi 18- 2.2. Nghiên cứu lựa chọn vật liệu [2][3]<br /> 25 đã tập trung vào những nội dung như sau:<br /> 2.2.1. V'i<br /> thiết kế mỹ thuật; nghiên cứu lựa chọn vật liệu,<br /> thông số kích thước cơ thể người, xác định Bước đầu nghiên cứu lựa chọn ra ba mẫu vải<br /> lượng gia giảm thiết kế, thiết kế mẫu kỹ thuật sau đang được sử dụng may quần áo thể thao của<br /> đó tiến hành gia công lắp ráp sản phẩm và cuối Công ty may thêu Phúc Khang, có các thông số<br /> cùng là kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm. kỹ thuật được thể hiện trong Bảng 1. Sau đó cho<br /> xác định các đặc trưng về độ thoáng khí, khả<br /> 2.1. Thiết kế mỹ thuật năng chống tia UV, độ giãn và đàn hồi của các<br /> Vận động viên đua xe đạp thường chuyển mẫu vải này. Các phép thử nghiệm được thực<br /> động với vận tốc trung bình 40 – 50km/h, mức hiện theo các tiêu chuẩn ASTM D737 và D2594<br /> hoạt động của vùng thân dưới cơ thể người rất -04 (2012). Kết quả nghiên cứu thực nghiệm<br /> cao. Môi trường sử dụng chủ yếu là bức xạ được trình bày trong Bảng 2. Từ những kết quả<br /> nhiệt, thời tiết có thể lạnh hoặc nóng hoặc còn nghiên cứu này cho phép chọn ra loại vải phù<br /> có cả mưa, đặc biệt gặp sức cản của gió rất lớn hợp cho thiết kế bộ quần áo đua xe đạp.<br /> [1]. Từ những nghiên cứu về điều kiện sử dụng, Nhìn vào biểu đồ (Hình 2) ta thấy UPF trung<br /> tầm hoạt động của các vận động viên đua xe bình của 3 mẫu đều cao hơn so với UPF yêu<br /> đạp kết hợp với xu hướng thời trang đã đưa ra cầu, trong đó khả năng bảo vệ tia UV mẫu 2 là<br /> ý tưởng thiết kế mỹ thuật như Hình 1. cao nhất. Căn cứ vào đặc trưng kỹ thuật và cơ<br /> Áo được thiết kế dáng bó sát, cổ trụ khóa kéo lý của 3 mẫu vải thấy được mẫu 2 đạt các chỉ<br /> nằm dọc giữa thân trước, có đề cúp hai bên tiêu về độ thoáng khí, độ bền mài mòn, độ dày,<br /> sườn, logo nằm bên phải thân áo. Thân sau có thành phần nguyên liệu, độ giãn dư, độ giãn<br /> túi ở ngang thắt lưng để đựng các vật dụng cần căng và khả năng bảo vệ tia UV cao nhất. Vì vậy<br /> thiết. Còn quần dáng bó sát, dài đến ngang đùi, nghiên cứu này đã lựa chọn mẫu 2 là loại vải sử<br /> kết hợp các mảng miếng phối màu ở dọc thân dụng để may bộ quần áo dành cho vận động<br /> quần và ngang gấu. viên đua xe đạp.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hình 1. Mẫu mỹ thuật bộ sản phẩm quần áo đua xe đạp<br /> <br /> <br /> 66 Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 1,2&3-2019<br /> K(t qu' nghiên c,u KHCN<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Bảng 1. Thông số kỹ thuật của các mẫu<br /> <br /> STT Ch tiêu M u1 M u2 M u3<br /> <br /> Thành ph n Polyester (%) 84,2 84 100<br /> 1 TCVN 5465-12:2009 [4]<br /> nguyên li u Spandex (%) 15,8 16 0<br /> 2 dày (mm) TCVN 5071: 2007 [5] 0,43 0,45 0,7<br /> <br /> <br /> Bảng 2. Độ thoáng khí, độ giãn và khả năng chống tia UV của các mẫu<br /> <br /> TT Ch tiêu M u1 M u2 M u3<br /> thoáng khí t i 20mm c c<br /> 1 ASTM D737-04(2012) [6] 275,2 410,5 2549,9<br /> (lít/m 2.s)<br /> D c 2,4 2,7 4,7<br /> Sau 60 giây<br /> Ngang 2,5 3,1 4,4<br /> 2 giãn d<br /> D c 1,7 1,7 3,6<br /> Sau 30 phút ASTM D2594-04(2012) [7]<br /> Ngang 1,9 2,3 3,3<br /> D c 100,2 93,2 48<br /> 3 giãn c<br /> Ngang 68,4 109 97,2<br /> Kh o v tia UV UPF<br /> 4<br /> trung bình 70 117,9 49,9<br /> 5 UPF c a m u 50 50 48,5<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 140<br /> % 117.9<br /> 120<br /> 100<br /> 80 70<br /> 60 50 50 49.9 48.5<br /> 40<br /> 20<br /> 0<br /> <br /> UPF trung bình 70 117.9 49.9<br /> 50 50 48.5<br /> <br /> <br /> Hình 2. Biểu đồ so sánh khả năng bảo vệ tia UV của vải<br /> <br /> <br /> Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 1,2&3-2019 67<br /> K(t qu' nghiên c,u KHCN<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 2.2.2. Chi ti(t đ)m đáy kế chiều dài giữa thân là 3cm.<br /> Trong phạm vi nghiên cứu này, nhóm nghiên + Đo rộng ngực thân trước từ gầm nách trái<br /> cứu đã sử dụng chi tiết đệm đáy do hãng Bike sang gầm nách phải khi đo ở tư thế thẳng đứng<br /> Clothing - Triathlon Việt Nam sản xuất. Đệm đáy là 46cm nhưng ngồi trên xe đạp đo được 42cm.<br /> có chiều dày là 5mm, kết cấu gồm có 3 lớp: lớp Lượng giảm thiết kế cho phần ngực thân trước<br /> ngoài, lớp đệm và lớp lót. Lớp ngoài là loại vải là - 4cm.<br /> có thành phần 70% polyamide, 18% elastane và<br /> + Đo chiều dài quần khi đi thẳng là 54cm,<br /> 12% polyester. Lớp đệm được làm bằng bọt<br /> nhưng khi co chân lên đạp kích thước đo được<br /> polyurethane mềm. Lớp lót là loại vải dệt kim có<br /> 51cm. Lượng gia giảm thiết kế cho phần chiều<br /> thành phần polyurethane và polyeste cho phép<br /> dài quần là -3cm.<br /> không khí đi qua và hấp thu mồ hôi và chất lỏng<br /> giữ cho bộ phận sinh dục được khô ráo.<br /> Bảng 3. Thông số kích thước cơ thể người<br /> 2.3. Thông số kích thước cơ thể người và<br /> lượng gia giảm thiết kế<br /> * Thông số kích thước cơ thể người được xác<br /> Danh m c Giá tr<br /> TT<br /> c (cm)<br /> định bằng phương pháp đo trực tiếp trên cơ thể<br /> người của các nam vận động viên đua xe đạp nh<br /> [8]. Số lượng mẫu đo được tính theo công thức 1 Dài áo vai xu ng 64±0,6<br /> sau [9]:<br /> ngang mông<br /> òng quanh<br /> 2 Vòng c 39±03<br /> (1)<br /> t2 * 2<br /> chân c<br /> n=<br /> m2 òng quanh<br /> 3 Vòng ng c ph n n nh t 92±0,5<br /> Trong đó: t = 1,96, độ lệch chuẩn σ = 5cm, sai c a ng c<br /> số phép đo m = 2. Kết quả tính số lượng mẫu<br /> cần đo n ≈ 24. Có 25 vận động viên đua xe đạp<br /> òng quanh<br /> 4 Vòng eo 71±1,2<br /> trong độ tuổi 18-25 tham gia làm mẫu với tinh<br /> ph n eo<br /> thần tự nguyện và hợp tác. Các mẫu đo này òng quanh<br /> đảm bảo ngẫu nhiên và đại diện. Thông số kích<br /> Vòng<br /> 5 ph n n nh t 92±0,8<br /> thước cơ thể người được trình bày như trong<br /> mông<br /> c a mông<br /> Bảng 3. u vai<br /> * Lượng gia giảm thiết kế [10], [11] được xác 6 Dài tay n trên cùi 36,5±0,4<br /> định trực tiếp trên cơ thể vận động viên đua xe ch 6 cm<br /> đạp ở một số tư thế hoạt động chủ yếu như<br /> Hình 3.<br /> òng quanh<br /> Vòng b p<br /> 7 ph n to nh t 32±0,3<br /> + Đo rộng ngực thân sau từ gầm nách bên<br /> tay<br /> c a b p tay<br /> trái sang gầm nách bên phải ở tư thế đứng Vòng c a òng quanh<br /> thẳng là 46cm nhưng khi đo ở tư thế ngồi trên xe<br /> 8 30±0,3<br /> tay ph n c a tay<br /> đạp là 48cm (Hình 3.a). Lượng gia giảm thiết kế<br /> rộng ngực thân sau là 2cm.<br /> ngang<br /> 9 Dài qu n 56±0,4<br /> n trên g i<br /> + Đo dài áo giữa thân sau ở tư thế đứng<br /> thẳng là 64cm và đo khi vận động viên ngồi trên<br /> i1<br /> 10 Vòng g i 43±0,3<br /> xe đạp là 67cm (Hình 3c). Lượng gia giảm thiết<br /> cm<br /> <br /> <br /> <br /> 68 Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 1,2&3-2019<br /> K(t qu' nghiên c,u KHCN<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> a. ng ng c thân sau b. ng ng c c. a thân sau d. n<br /> <br /> Hình 3. ng gia gi m thi t k<br /> <br /> 2.4. Thiết kế kỹ thuật [11]<br /> Từ ý tưởng thiết kế mỹ thuật ở Hình 1 nhóm<br /> nghiên cứu đã thiết kế kỹ thuật bộ quần áo vận<br /> động viên đua xe đạp được diễn giải trong Hình 4<br /> và bản vẽ thiết kế từng chi tiết ở Hình 5.<br /> Nhóm nghiên cứu đã sử dụng phương pháp<br /> thiết kế tính toán phân tích và ứng dụng phần mềm<br /> thiết kế ACCUMARK trong thiết kế quần áo. Khi đó<br /> kích thước các chi tiết được xác định trên cơ sở<br /> những kích thước cơ thể người cộng với lượng gia<br /> giảm thiết kế cho phép đối với sản phẩm.<br /> Sau khi xác định được hình dạng kích thước của M c M t sau M t nghiêng trái, ph i<br /> các chi tiết cho in màu các chi tiết trên nền mẫu vải<br /> 2 theo như bản vẽ thiết kế mỹ thuật (Hình 6).<br /> Hình 4. Mô t thi t k k thu t b qu n áo<br /> <br /> A1 A<br /> A 3’ A2<br /> A4 A7<br /> 0.5cm<br /> 0.8cm<br /> A5 A6 A3<br /> <br /> 1.5cm 1cm<br /> <br /> B4 B3 B2 B1 B B12<br /> B13 B<br /> Cx2<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> B1<br /> THÂN SAU x 1<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> B11<br /> A A1<br /> THÂN TR<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> a5 a a4<br /> <br /> C 5 C4 C 2 C1 C<br /> a2 a1<br /> a3<br /> b2 b3<br /> C6<br /> 1cm C3 1cm B9’<br /> 5cm<br /> B3 B6 B7’ B7 A2 A4<br /> BO<br /> Cx2<br /> THÂN SAU x 2<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 5cm<br /> Nx 2<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 1cm A7 LAI<br /> B10<br /> B12 B13 A3 A5 x2<br /> A6<br /> DECOUP S<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> B5<br /> THÂN TR<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> b1 b b2<br /> TAY x 2<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> D7 1cm<br /> D5<br /> D3 D1 D<br /> D6<br /> D4<br /> D2 2cm B1 B9 B8 B14 A1 A9 b b1<br /> E2 E1 E c1 c c2 A8<br /> <br /> <br /> Hình 5. B n v thi t k k thu t các chi ti t<br /> <br /> <br /> Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 1,2&3-2019 69<br /> K(t qu' nghiên c,u KHCN<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hình 6. In màu các chi tiết<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 2.5. Gia công lắp ráp sản phẩm [11]<br /> Thực hiện may ráp các chi tiết theo các đường liên kết (Hình 7 và Bảng 4).<br /> <br /> <br /> <br /> Hình 7. Vị trí các đường liên kết<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Bảng 4. Kết cấu các đường liên kết trên sản phẩm<br /> <br /> M tc t Chi ti t K tc u Chú thích Thao tác may<br /> <br /> Áo<br /> <br /> a b a. C áo<br /> A-A C áo b.Thân áo<br /> May lá c vào thân áo (514)<br /> <br /> a 2 0.5 c<br /> b. Khóa kéo<br /> Khóa 1<br /> B-B 1.Ch p 1 c nh khóa kéo v i<br /> kéo<br /> thân áo (301)<br /> b 2.Di u 1 c nh khóa kéo (301)<br /> a<br /> a. Tay áo<br /> Tay áo,<br /> C-C, D-D n thân<br /> n áo<br /> Ch n áo (514)<br /> b<br /> <br /> <br /> 70 Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 1,2&3-2019<br /> K(t qu' nghiên c,u KHCN<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> a<br /> a. Tay áo<br /> F- F G u tay<br /> May g p g u tay (406)<br /> <br /> Mi ng a b a. G u áo<br /> H-H,<br /> túi sau b.Chun<br /> E- E<br /> áo May chun vào mi ng túi (406)<br /> a<br /> a.Túi áo<br /> G-G b.Thân áo<br /> )<br /> b<br /> Qu n<br /> a a. C p qu n<br /> b. Chun<br /> K-K<br /> t chun vào m t trái c p qu n<br /> b v t s (514)<br /> a a. Decup n<br /> Decup<br /> b b. Thân<br /> L-L<br /> n 1. V t s ch p (514)<br /> 2. Ch n trang trí (602)<br /> a a. Thân qu n<br /> b<br /> G pg u b. Ph i g u<br /> S-S<br /> qu n 1. V t s ch p (514)<br /> 2. Ch n trang trí (602)<br /> a<br /> a. Thân qu n<br /> m 2 1 b.<br /> M-M<br /> 1. May ghim (301)<br /> 2. Ch n trang trí (602)<br /> b<br /> b<br /> a<br /> a- c<br /> b - Thân sau<br /> N-N 1 1. V t s ch p (514)<br /> qu n<br /> 2<br /> 2. Ch n trang trí (602)<br /> <br /> <br /> 2.6. Đánh giá chất lượng mẫu [11] người. Kết quả khảo sát cảm nhận chủ quan của<br /> các vận động viên được trình bày trên Hình 8.<br /> Sử dụng phương pháp đánh giá bằng cảm<br /> nhận chủ quan của người sử dụng theo các tiêu Kết quả cho thấy mặc dù sản phẩm ôm sát<br /> chí: cảm nhận về sự tiện nghi, độ vừa vặn, độ người nhưng vẫn cảm giác thoải mái, dễ chịu,<br /> thoáng khí, độ bền đường may, kiểu dáng và độ giãn và đàn hồi của sản phẩm tốt, thuận lợi<br /> màu sắc. Việc đánh giá này được thực hiện trên cho quá trình đua xe đạp đường dài. Mẫu thiết<br /> 25 vận động viên đã lấy số đo kích thước cơ thể kế hoàn thiện được thể hiện trên Hình 9.<br /> <br /> <br /> Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 1,2&3-2019 71<br /> K(t qu' nghiên c,u KHCN<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 18 hài lòng<br /> 16<br /> 14 không hài lòng<br /> <br /> 12<br /> 10<br /> 8<br /> 6<br /> 4<br /> 2<br /> 0<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hình 8. K t qu kh o sát c m nh n ch quan Hình 9. M u qu n áo thi t k cho v n<br /> c a các v ng viên p ng viên p th thao<br /> <br /> <br /> III. KẾT LUẬN Engineering of functional clothing”, Indian<br /> Nghiên cứu thiết kế quần áo thể thao dành Journal of Fibers and textile Research, Volume<br /> cho nam vận động viên đua xe đạp bước đầu 36, 2011.<br /> thu được một số kết quả như sau: [4]. TCVN 5465-12:2009 (ISO/TR 11827: 2012) -<br /> Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học .<br /> -Thiết kế mẫu mỹ thuật và kỹ thuật cho bộ<br /> quần áo dành cho nam vận động viên đua xe [5]. TCVN 5071: 2007 - Vật liệu dệt -Xác định độ<br /> đạp; dày của vật liệu và sản phẩm dệt<br /> -Xác định các thông số kích thước cơ thể [6]. ASTM D737-04(2012) - Standard Test<br /> nam vận động viên lứa tuổi 18-25 và lượng gia Method for Air Permeability of Textile Fabrics<br /> giảm thiết kế cho mẫu mỏng; [7]. ASTM D2594-04(2012)- Standard Test<br /> -Chọn được vải có thành phần 84% polyester Method for Stretch Properties of Knitted Fabrics<br /> và 16% spandex, có độ thoáng khí và khả năng Having Low Powerm TCVN5091:1990<br /> bảo vệ tia UPF là 117,9 để thiết kế quần áo thể [8]. TCVN 5781:1994: Phương pháp đo cơ thể<br /> thao đua xe đạp. người, Hà Nội<br /> [9]. Nguyễn Đình Khoa (1975), "Phương pháp<br /> thông kê ưng dụng trong sinh học", Trường Đại<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> học tổng hợp.<br /> [1]. Maria Modzelewska (2015), “Making<br /> [10]. Lã Thị Ngọc Anh, Phạm Thị Mai Xuân,<br /> women’s casual wear cycling friendly”, Master of<br /> Nguyễn Thị Thu, “Nghiên cứu tổng quan về thiết<br /> fine Arts in Faculty of Arts and Humanities.<br /> kế quần áo đua xe đạp thể thao”, Tạp chí An<br /> [2]. Senthilkumar Mani, PhD. Anbumani N Toàn - Sức khỏe và Môi Trường Lao Động, Số<br /> (2014), “Dynamic Elastic Behavior of Cotton and 1,2,3/2018<br /> Cotton / Spandex Knitted Fabrics”, Journal of<br /> [11]. Phạm Thị Mai Xuân (2018), “Nghiên cứu<br /> Engineered Fibers and Fabrics, Volume 9, Issue<br /> thiết kế trang phục thể thao dành cho nam vận<br /> 1-2014.<br /> động viên đua xe đạp lứa tuổi 18-23”, luận văn<br /> [3]. Deepty Gupta (2011), ”Design and thạc sỹ kỹ thuật, trường ĐHBK Hà Nội.<br /> <br /> <br /> 72 Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 1,2&3-2019<br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2