
NGỘ ĐỘC THỨC ĂN
Ths. Kha Hữu Nhân
1. CHẨN ĐOÁN NGỘ ĐỘC THỨC ĂN
1.1. Các triệu chứng của ngộ độc thức ăn
1.1.1. Các triệu chứng cấp tính xảy ra sau vài phút, hoặc vài giờ có khi tới 1
ngày tùy thuộc nguyên nhân gây ngộ độc:
Buồn nôn và nôn.
Đau bụng
Tiêu chảy nhiều nước, có khi có máu.
Có thể sốt hay không.
Thiểu niệu hoặc vô niệu
Rối loạn nước - điện giải.
Thần kinh cơ: đau cơ lan tỏa (thường gặp do Listeria).
Thần kinh: yếu hoặc liệt chi (độc tố Botulium), đau đầu (Listeria).
1.1.2. Các triệu chứng nặng nguy hiểm: đặc biệt ở người lớn tuổi và trẻ nhỏ
<1tuổi: mất nước, mất điện giải, trụy mạch và có thể bị sốc nhiễm khuẩn.
1.1.3. Các dấu hiệu mất nước:
Tiểu rất ít, nước tiểu vàng sậm.

Khô miệng, khô môi, khát nước (nhưng ở người bị nặng lại không thấy
khát).
Da nhăn nheo, véo da (+).
Mắt trũng sâu.
Mạch nhanh nhỏ, thở nhanh sâu, sốt, mệt lả, co giật.
1.2. Nguyên nhân ngộ độc
Thức ăn và nước uống bị nhiễm chất độc: kẽm, đồng, chì, chất phóng xạ,
thủy ngân, thuốc diệt côn trùng…
Virus, vi khuẩn hay nấm mốc có trong thực phẩm: tụ cầu, trực khuẩn, adeno
virus, rotavirus…
Các chất độc có trong tự nhiên trong thực phẩm: nấm độc, ca nóc, mật cá
trám, trứng cóc…
Sự đáp ứng của cơ thể thay đổi với các thành phần chứa tyramin (sữa),
monosodium glutamate (bột ngọt)…
1.3. Cận lâm sàng:
CTM, chú ý bạch cầu.
Điện giải đồ, urê, creatinin để đánh giá tình trạng mất nước.
Soi phân có thể thấy bạch cầu, vi khuẩn, máu gợi ý tác nhân là vi khuẩn xâm
lấn.

Cấy phân, chất nôn mửa hoặc thức ăn có thể giúp xác định tác nhân gây bệnh.
Các xét nghiệm tìm độc chất.
2. NGỘ ĐỘC THỨC ĂN – BÁNH MÌ, THỨC ĂN CHÍN, NƯỚC UỐNG,
THỊT GIA CẦM, TRỨNG
2.1. Đại cương
2.1.1. Khái niệm
Viêm dạ dày ruột sau khi ăn thức ăn bẩn bao gồm: cơm gạo, sữa, phó mát do
vi khuẩn Salmonella, tụ cầu, Campylobacter fetus, Bacillus cereus hoặc
Yersinia enterocolitica.
Viêm dạ dày ruột sau khi uống nước nhiễm bẩn gây ra bởi Escherichia coli,
Shigella, Salmonella, tả, Campylobacter fetus, Yersinia enterocolitica.
2.1.2. Sinh bệnh học
Các tác nhân vi khuẩn và không phải do vi khuẩn sản xuất ra độc tố thông qua
một trong hai cơ chế sau:
Viêm dạ dày ruột xâm lấn bằng cách xâm lấn trực tiếp vào lớp nhầy niêm
mạc đường tiêu hóa.
Nó gây ra phản ứng viêm tại đường tiêu hóa, thoái hóa vi nhung mao, tiêu
ra máu, đau quặn bụng, nôn mửa.
Vi khuẩn thường gặp nhất là Salmonella hoặc E.coli xâm lấn.

Viêm dạ dày ruột gây ra do độc tố của vi khuẩn, làm ngăn cản quá trình vận
chuyển muối và nước qua màng tế bào nhầy.
Dẫn đến tiêu chảy phân không máu, đau quặn bụng, nôn mửa.
Tác nhân thường gặp nhất là tụ cầu, E.coli sinh độc tố, Campylobacter
fetus, Bacillus cereus, Clostridium perfringens.
2.2. Điều trị:
2.2.1. Điều trị chung
Nếu bệnh nhân còn tỉnh, làm dừng chất độc vào máu bằng cách
Gây nôn cho bệnh nhân.
Cho than hoạt 20 – 30g uống.
Cho thuốc nhuận tràng sorbitol 20g uống.
Nếu bệnh nhân mệt do mất nước (thường gặp do độc tố của vi khuẩn)
Điều trị mất nước:
Uống nước có hòa gói muối chống mất nước (ORS):cho vào 2 lít uống
trong 4 giờ đầu, trẻ em 75ml/kg.
Nếu không có ORS: 2 thìa đường + 1 thìa cà phê muối + 200ml nước
hoặc pha nước cam, nước dừa, nước chuối thành 1 lít. Nếu bệnh nhân
vẫn nôn nên cho uống ít một.

Kiểm soát nôn và buồn nôn với thuốc chống nôn có tác dụng giữ lại dịch
và thuốc đường uống:
Không khuyến cáo ở trẻ em.
Prochlorperazine, liều 25mg uống hoặc đặt hậu môn 2lần/ngày.
Promethazine, liều 25mg uống hoặc đặt hậu môn 4lần/ngày.
Sử dụng thuốc chống tiêu chảy còn tranh cải, chỉ dùng ở bệnh nhân đi tiêu
nhiều lần toàn nước mà không sốt:
Tăng thời gian vận chuyển tiêu hóa sẽ làm giảm triệu chứng nhưng kéo
dài thời gian tiếp xúc của vi khuẩn và độc tố của vi khuẩn lên lớp nhầy
niêm mạc đường tiêu hóa.
Loperamide (Imodium) 2 – 4mg liều ban đầu, tiếp theo 1 – 2mg mỗi 4 –
6giờ.
Diphenoxylate hydrochloride với atropin (lomotil) 5mg uống 2 – 4
lần/ngày.
Thuốc giải độc: không có antidote đặc hiệu trong ngộ độc thức ăn.
2.2.2. Điều trị hỗ trợ
Trong trường hợp nghi ngờ do nhiễm vi khuẩn xâm lấn, cấy phân có thể cho kết
quả âm tính trong 40% và cần điều trị kháng sinh:
Ciprofloxacin, 250mg 2lần/ngày x 5 – 7 ngày.

