intTypePromotion=3

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ ẢNH KỸ THUẬT SỐ

Chia sẻ: Kem Dâu | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:46

0
59
lượt xem
4
download

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ ẢNH KỸ THUẬT SỐ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Để đáp ứng nhu cầu cho khách hàng một cách tốt nhất công ty thực hiện quản lý mô hình như sau: Công ty luôn có nhân viên bảo vệ để kiểm tra người ra vào,trông coi và trả xe cho khách hàng.Nhận và gửi đồ cho khách,đồng thời theo dõi bảo đảm an ninh cho công ty.Bộ phận hướng dẫn giới thiệu và hướng dẫn cho khách.Đây cũng là bộ phận chịu trách nhiệm chụp ảnh cho khách ,in ảnh,quảng cáo và tiếp thị....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ ẢNH KỸ THUẬT SỐ

  1. Phân tích thiết kế hệ thống Phần 2 Giáo viên hướng dẫn:Vũ Anh Hùng Nhóm 07:Hà Minh Phương Nguyễn Thị Mai Phạm Tiến Mạnh Nguyễn Trung Kiên 7 ­ 1
  2. Mô hình dữ liệu Chương 7 7 ­ 2
  3. Định nghĩa Mô hình dữ liệu Một cách mô tả dữ liệu là sử dụng và tạo hệ thống nghiệp vụ Xác định các đơn vị thông tin của tổ chức,mô tả cấu trúc và mối quan hệ giữa chúng. Mô hình dữ liệu logic Cho thấy tổ chức dữ liệu được tạo ra,lưu trữ,hoặc được thao tác 7-3
  4. Định nghĩa Mô hình dữ liệu vật lý Thể hiện dữ liệu được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu hoặc các file   Sự chuẩn hoá là quá trình người phân tích thường làm cho mô hình dữ liệu có hiệu lực Mô hình dữ liệu phải cân bằng với mô hình tiến trình. 7-4
  5. Mô hình dữ liệu thực thể- Mối quan hệ(ERD) 7 ­ 5
  6. ERD là gì ? Một bức tranh cho thấy thông tin được tạo ra,lưu trữ và sử dụng bởi hệ thống nghiệp vụ Những thực thể thường mô tả thông tin giống nhau Những đường được vẽ nối giữa những thực thể cho thấy mối quan hệ giữa dữ liệu Quy tắc nghiệp vụ mức cao cũng được biểu 7-6 diễn.
  7. Sử dụng ERD để biểu diễn các quy tắc nghiệp vụ Quy tắc nghiệp vụ là bắt buộc khi thao tác trong hệ thống Kí hiệu ERD có thể biểu diễn khi một thành phần của thực thể phải tồn tại trong thành phần của thực thể khác. Một bác sĩ phải là một người trước khi bổ nhiệm làm bác sĩ điều trị 7-7
  8. Sử dụng ERD để biểu diễn quy tắc nghiệp vụ Ký hiệu ERD có thể biểu diễn khi một thành phần của thực thể liên quan tới một hoặc nhiều thực thể khác. Một bác sĩ có thể có nhiều bệnh nhân;mỗi bệnh nhân chỉ có 1 bác sĩ chính Ký hiệu ERD biểu diễn khi sự tồn tại của một thực thể được thể hiện ra để chọn được một thực thể liên quan Một bệnh nhân có thể có hoặc không có bảo hiểm y tế. 7-8
  9. Một ví dụ ERD 7-9
  10. Thành Phần ERD 7- 10
  11. Thực thể Một người, một địa điểm,một sự kiện,hoặc một việc liên quan đến dữ liệu được tập hợp Phải có nhiều sự kiện xảy ra để tạo nên một thực thể Ví dụ:Nếu một công ty chỉ có 1 kho hàng,kho hàng không là thực thể.Tuy nhiên,nếu công ty có nhiều kho hàng,kho hàng có thể là 1 thực thể nếu công ty đó 7- 11 muốn lưu trữ dữ liệu vào mỗi kho đó.
  12. Thực thể và Ví dụ 7- 12
  13. Trường hợp kho danh sách của thực thể bệnh nhân 7- 13
  14. Những thuộc tính Thông tin nắm bắt về thực thể Chỉ những thuộc tính dùng trong tổ chức phải bao hàm trong mô hình Tên thuộc tính là danh từ Đôi khi tên thực thể được gán vào cùng tên thuộc tính cho dễ hiểu. 7- 14
  15. Người khảo sát Một hoặc nhiều thuộc tính có thể có ích như người khảo sát thực thể. Gép nối người khảo sát phù hợp của thuộc tính riêng Một người khảo sát có thể ‘nhân tạo’,chẳng hạn tạo ra một số ID Người khảo sát có thể không tham gia vào 7- quá trình thiết kế 15
  16. Phân loại người khảo sát 7- 16
  17. Kho lưu trữ thuộc tính bệnh nhân_SSN(bảo hiểm xã hội) 7- 17
  18. Mối quan hệ Liên kết giữa những thực thể Thực thể đầu tiên trong quan hệ là thực thể cha,thực thể tiếp theo trong quan hệ là thực thể con Quan hệ phải có tên kiểu động từ Quan hệ đi theo hai chiều 7- 18
  19. Bản số Bản số Mối quan hệ giữa các thực thể được thể hiện như sau: Một thành phần của thực thể tham chiếu tới một và chỉ một thành phần của thực thể liên quan (1:1) Một thành phần của thực thể tham chiếu tới một hoặc nhiều thành phần của thực thể liên quan(1:N). Một hoặc nhiều thực thể tham chiếu tới một hoặc nhiều thực thể liên quan(M:N) 7- 19
  20. Phương thức(Modality) Phương thức Tham chiếu tới hoặc là không tới một thành phần của thực thể con không phụ thuộc vào thành phần trong thực thể cha Không rỗng nghĩa là một thành phần trong thực thể liên quan tồn tại trong thành phần của thực thể khác là vững chắc. Rỗng nghĩa là không có phần tử trong thực thể liên quan là cần thiết để một phần tử của thực thể khác có hiệu lực. 7- 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản