Rối loạn nhân cách chống đối xã hội
B.Nhân cách chống đối xã hội
* Các đặc trưng của nhân cách:
- Coi thường mọi chuẩn mực pháp luật, xã hội và đạo đức
- Xung đng, ham muốn phải thỏa mãn ngay bất chấp hậu quả
1.Tng quan lịch sử
Esquirol đã tloại nhân ch này dưới cái tên Khùng thun túy bản
năng” (Monomanie instinctive) hoặc Xung động”(Impulsive), theo ông tính
cách phm pháp một cách xung động của bệnh nhân là do sbệnh của
ham mun và cm xúc, trí năng hoàn toàn bình thường.
Pritchard gọi họ Đạo đức suy đồi” (Moral insanity) do skhiếm khuyết
bm sinh về mặt đạo đức.
Magnsn thì mệnh danh họ là Suy thoái không qn bình” (Dégénéré
déséquilibré)
Legran tdùng các khái nim về tâm để tả như: bất định, mất khả
năng kiểm soát đam mê…
Dupré nhấn mạnh khía cnh bất thường về mặt đạo đức và hi, lệch lạc
bản năng” (Perversion instintive).
Kraepelin Schneider đã dùng tnhân cách bệnh” (Psychopath) để ch
loi rối loạn này, tuy nhiên sau đó thuật ngữ trên đã bị áp dụng một cách q
rộng rãi để chỉ tất cả c loại rối loạn nhân cách.
Chính DSM II sau đó DSM III đã biệt đnh rối loạn nhân cách này bng
nhóm từ “Nhân cách chống đối xã hội”
Scluloinger, Hutching Mednick đã nghiên cu rối loạn này trên bình din
gia đình các trẻ được nhn làm con nuôi. H cho rng có một phổ di
truyền nhân cách này vi các nhân cách hystérie, nghiện rượu và ma túy.
2.Dịch tễ học
Tỷ lệ 3% ở nam, 1% ở nữ.
Tần suất cao các gia đình RL nhân cách chng đối xã hội, rối loạn
thể hóa, nghiện rượu.
Ngoài ra các công trình trên trgia đình rối loạn nhân cách được nhận làm
con nuôi cũng cho thấy có yếu tố di truyền khá rõ.
Tần suất cao ở những nhóm dân số kinh tế xã hi thấp.
Đặc biệt cảnh báo ở những trẻ từ bé b rối loạn tăng động / khiếm khuyết c
ý và ri loạn cư xử.
3. chế bệnh sinh
+ chế thực thể: di truyền, tổn thương (chấn thương não chu sinh, chn
thương sọ não, viêm o…) một số trường hợp tổn thương vùng trán, thái
dương là động cơ của xung động.
+ Cơ chế môi trường: cha mẹ bỏ rơi hoặc lạm dụng, môi trường hà khắc, cha
mẹ hung bạo hoặc trừng phạt thường xuyên.
+ Cơ chế theo phân tâm học:
- Khiếm khuyết việc xây dng i siêu i (Surmoi), ý thức đạo đức m
phát triển.
- Không có khnăng y dựng được những quan hkhách quan, cảm xúc
hời hợt, thiếu sự tin cậy.
- Nét tính cách bạo m / khổ m(Sadomasochisme) ái k(narcissisme) và
trầm cảm.
4.Chn đoán theo DSM IV
a. Coi thường và m phm quyền lợi tha nhân, thường xuất hiện sm t
khoảng 15 tuổi và có ít nhất 3 trong các (7) biểu hiện dưới đây:
- Không có khnăng hòa nhập vào c chuẩn mực xã hội quy định các hành
vi hợp pháp, thể hiện qua việc thường xuyên bị tạm giử.
- Khuynh hướng lừa dối để lợi dụng hay chđể bởn cợt (i dối liên tục, xài
tên giả, lừa đảo…).
- Xung đng nhất thời, không có khả năng lường trước hậu quả.
- Gây hấn thường xuyên.
- Coi thường sự an toàn chính bản thân và tha nhân.
- trách nhiệm toàn diện, không có khả năng duy trì bn bmột ng việc
hoặc không có uy tín về tiền bạc.
- Không hi hận, hoàn toàn lãnh đạm sau khi đã gây thương tổn đến người
khác.
b.Tuổi chẩn đoán ít nhất 18 tuổi
c.Thường trước 15 tuổi đã có các rối loạn cư xử.
d.Không xuất hiện trong giai đoạn tiến triển của tâm thần phân liệt, hoặc giai
đoạn hưng cảm.
5.C.đoán phân biệt
- Hành vi đối kháng xã hi ở người lớn:
. Có vài hành vi nhưng không đáp ứng đầy đủ các tiêu chun chẩn đoán.
- Rối loạn liên quan ti ma túy:
. Thường thấy trong bối cảnh nghiện-lệ thuộc ma túy,
. cần thn trọng vì RL nhân cách này thường đi kèm vi nghiện chất.
- Chậm phát triển tâm thần:
. Khiếm khuyết trí tuệ thường có hành vi chống đối xã hội.
. Lon thần
- Nhân cách ranh giới:
. Thường kèm theo khuynh hướng tự sát,
. tự hạ thấp bản thân,
. khuynh hướng gắn bó qmức và tính hai chiều.
- Nhân cách ái kỷ:
.Tôn trọng luật pháp khi còn có lợi cho mình.
6.Tiên lung và điều tr
- Tiên lượng đa dạng, có một số trường hợp cải thiện khi tnh niên nhưng
đa phần vướng vào nghiện ngập, chấn thương cơ thể, phạm pháp, tự sát..
- Trliu khó khăn,
. một số tình hình ci thiện khi điều trcác rối loạn đi m như nghiện
ngập,
. một số khác đòi hỏi điều trị nội trú lâu dài hoặc quản lý tại cộng đồng.
. Nói chung trliệu hiệu quả cao nhất hin nay là liu pháp nhận thức hành
vi tng qua skềm chế về pháp luật, tạo áp lực về sự trừng trị các hành
động sai trái.