85
Chương 9
Ri lon cân bng acid - Base
I. Đại cương
1. Ý nghĩa ca pH máu
Hu hết các phn ng chuyn hóa xy ra trong cơ th luôn đòi hi
mt pH thích hơp, trong khi đó phn ln các sn phm chuyn hóa ca nó
li có tính acid làm cho pH có khuynh hướng gim xung.Ví d: S oxy
hóa hoàn toàn cht hydrat carbon và m, mi ngày sinh ra khong 22.000
mEq CO2. CO2 hóa hp vi nước hình thành acid carbonic (H2CO3). Mt
khác còn có khong 70 mEq cht axid c định (acid không bay hơi) hình
thành t các ngun chuyn hóa khác: các axid hu cơ (acid lactic, acid
pyruvic, aceton) sinh ra t s oxy hóa không hoàn toàn cht hydrat carbon
và m và các acid c định dưới dng sulfat (t oxy hóa các acid amin có
cha sulfua), nitrat và photphat (t oxy hóa các phosphoprotein).
Tuy các cht chuyn hóa acid được hình thành mt cách liên tc như
vy nhưng pH ca các dch hu cơ vn ít thay đổi là nh cơ th t duy trì
pH bng các h đệm trong và ngoài tế bào, s đào thi acid ca phi và
thn:
- Bng h thng đệm huyết tương: Bao gm h đệm HCO3-/H2CO3 ,
h đệm proteine/proteinate và h đệm H2PO4-/HPO42-. Các h đệm này
đảm nhim 47% kh năng đệm ca toàn cơ th.
- Bng h thng đệm ca hng cu: Bao gm h đệm
Hemoglobinate/ Hemoglobine, h đệm HCO3-/H2CO3 và h đệm
phosphate hu cơ. Các h đệm này đảm nhim 53 % kh năng đệm còn li
ca toàn cơ th.
- Đào thi acid bay hơi (CO2) qua phi
- Đào thi acid không bay hơi qua thn
Bi vy pH huyết tương tương đối hng định và bng 7,4 ± 0,05.
2. Khái nim v pH và ion H+
Trong Y hc và Sinh hc người ta mô t s trao đổi cht acid và
base theo khái nim ca Bronstedt. Acid được định nghĩa như là mt cht
có th gii phóng ion H+, còn cht base là cht có th tiếp nhn ion H+. Độ
acid ca mt dung dch được biu th bng giá tr pH và bng nghch du
logarit ca hot tính proton:
pH = - logH+
86
S duy trì cân bng acid-base trong gii hn bình thường cũng chính
là s duy trì nng độ ion H+ trong gii hn bình thường. Dung dch acid
cha mt lượng ion H+ cao hơn so vi lượng ion OH-, dung dch base thì
ngược li, còn dung dch trung tính lượng ion H+ và OH- tương dương
nhau và bng 10-7. Ch s nng độ ion H+ và OH- trong dung dch là mt
hng s: [ H+]. [OH-] = 10-14
Đối vi nước nguyên cht, mc phân ly ca ion H+ và OH- bng
nhau. Nng độ ion H+ tính ra mEq/L là bng 10-7 nhit độ 23oC. Vy
pH ca nước nguyên cht hay ca các dung dch trung tính bng 7.
Tuy nhiên trong y hc, thut ng acid-base không được hiu theo
nghĩa hóa hc tuyt đối vì các dch ca cơ th đều hơi kim. Nng độ ion
H+(aH+) trong huyết tương khong 0,0004 mEq/L = 4.10-5 mEq/L = 4.10-8
Eq/L.
Suy ra: pH máu = - log [H+]= -(log 4.10-8 ) = 7,398
hay theo phương trình Henderson-Haselbach:
pH = pK + log [HCO3-/H2CO3]= 6,1 + log 20/1 6,1 + 1,3 7,4
Trong cơ th ion H+ tun hoàn dưới hai hình thc:
- Các ion H+ liên kết vi các anion bay hơi (HCO3- ) chu trách
nhim chính v nhng ri lon cân bng acid-base kiu hô hp.
- Các ion H+ liên kết vi các anion c định, không bay hơi (SO42-,
PO43-, lactat,...) chu trách nhim chính v nhng ri lon cân bng acid-
base kiu chuyn hóa.
3. Khái nim v kim dư (BE: base excess)
lượng kim chênh lch gia kim đệm mà chúng ta đo được và
kim đệm bình thường. Nó đặc trưng cho lượng kim tha hoc thiếu để
máu bnh nhân có th tr v trng thái cân bng acid - base bình thường.
BE máu là nng độ base ca máu toàn phn được đo bi chun độ
đối vi mt acid mnh để pH bng 7,4 PCO2 40mmHg và nhit độ 37oC.
Đối vi mt chun độ có giá tr âm thì được thc hin vi mt base mnh.
BE được tính bng mmol/l (hoc mEq/l), nhm để đo s tha hoc thiếu
H2CO3. Giá tr bình thường t -1 đến +2 mmol/l và nó biu th cho kh
năng cn ca đệm và được tính bng:
BE = (HCO3- - 24,2 ) + 16,2 ( pH - 7,4)
Khi giá tr pH ca mt mu máu nhit độ 37oC có PCO2 là 40
mmHg bng 7,4 và HCO3- bng 24,2 mmol/l thì giá tr tham kho ca BE
bng 0 mmol/l . Khi giá tr pH ca kết qu này dưới 7,4 thì BE s âm và
trên 7,4 thì BE s dương.
87
16,2 mmol/l là kh năng đệm ca đệm không phi bicarbonat trong
dch ngoi bào. BE là mt ch s quan trng trong ri lon cân bng acid-
base. BE dương trong nhim toan hô hp và nhim kim chuyn hóa. BE âm
trong nhim toan chuyn hóa và nhim kim hô hp.
4. Khái nim v khong trng anion.
4.1. Khong trng anion máu ( Anion Gap: AG ).
Khong trng anion máu được coi là nhng anion không định lượng
ca huyết tương, bình thường khong 12-18mmol/l. Các anion không
được định lượng bao gm: anion Protein, các phosphat, các sulfat, các
anion hu cơ.
Công thc đơn gin để tính: AG = [Na+ - (Cl- + HCO3-)]
Khi các anion acid như acetoacetat và các lactat gia tăng trong dch
ngoi bào, khong trng anion tăng gây nhim toan vi AG tăng.
- Tăng AG: thường do tăng anion không định lượng được và rt ít
gp do gim các cation không định lượng được (Ca++, Mg++, K+ ). AG
cũng có th tăng vi tăng anion albumin, hoc do tăng nng độ albumin,
hoc do nhim kim làm thay đổi đin tích albumin.
- Gim AG: có th do :
+ Tăng các cation không định lượng được
+ Hin din trong máu các cation bt thường như lithium ( nhim
độc lithium) hoc cation immunoglobulin ( gp trong bnh lon tương
bào)
+ Gim trong huyết tương anion albumin ( hi chng thn hư )
+ Gim đin tích hiu qu anion ca albumin bi nhim toan
+ Bnh nhy nht và tăng lipid máu nng
Khi albumin máu bình thường, AG tăng thường là do s hin din
ca acid không cha Cl- như các anion: không phi hu cơ ( photphat,
sulfat ), hu cơ: ketosis, lactate, các anion hu cơ urê, ngoi sinh( salicylat
hoc nhim độc nhng sn phm acid hu cơ) hoc không xác định được.
Theo định nghĩa nhim toan AG tăng có 2 đặc tính: HCO3- gim và
AG tăng
4.2. Khái nim v khong trng anion niu( UAG: Urine Anion Gap).
Khong trng anion niu được tính bng:
UAG = [(Na+ + K+ ) / niu - ( Cl- )/ niu].
Khong trng anion niu cho phép người ta ước tính được nng độ
NH4+ niu. NH4+ có th xem như mt cht << kim hu cơ >> có kh
88
năng trung hòa acid mà không cn ti Na+, K+. Vì vy nng độ NH4+ niu
nói lên kh năng đệm ca thn. Khi ( Cl- )/niu > (Na+ + K+) / niu thì
NH3+ niu s được tăng lên theo phương thc thích hp, gi ý mt nguyên
nhân nhim toan ngoài thn. Tht vy trong a lng, do mt HCO3- qua
phân nên đưa đến nhim toan chuyn hóa. Thay vì pH nước tiu acid (như
trong nhim toan h thng), pH nước tiu acid thường chung quanh 6 vì
nhim toan chuyn hóa và gim K+ máu làm tăng tng hp và bài tiết
NH4+qua thn; như thế gây ra mt đệm nước tiu làm tăng pH nước tiu.
Như vy s bài tiết NH4+qua nước tiu tăng cao trong a lng và thp trong
nhim toan do ng thn(RTA: renal tubular acidosis). Nhng bt thường
trong nhim toan do ng thn xa c đin (type I) là gim K+ máu, nhim
toan tăng Cl-, gim bài tiết NH4+ qua nước tiu(UAG +, NH4+ niu gim)
và pH niu tăng theo phương thc không thích hp (pH > 5,5). Bnh nhân
này không có kh năng toan hóa nước tiu ca h xung dưới 5,5. Thường
có gim citrat niu, tăng calci niu đưa đến r xương. Trong RTA type IV,
tăng K+ máu không t l vi so vi gim GFR do cùng tn ti ri lon
chc năng bài tiết K+ và acid.
5. Các h thng điu hòa pH
5.1. Điu hòa do h thng đệm
5.1.1. Nguyên tc hot động
Mt h thng có kh năng gi cho pH ca dung dch ít thay đổi khi
cho thêm vào dung dch ion H+ hoc OH- thì gi là h thng đệm. H
thng này bao gi cũng có đủ hai thành phn: mt acid yếu và mt mui
ca base mnh hoc mt base yếu vi mui ca nó vi mt acid mnh. Ví
d h đệm bicarbonat gm H2CO3/ NaHCO3 (acid yếu: H2CO3) /mui ca
base mnh: NaOH), h đệm NH4OH/NH4Cl (base yếu: NH4OH/mui ca
acid mnh: HCl).
Tính cht hot động ca h đệm ph thuc vào mc độ phân ly ca
nó trong dung dch. Mi h thng đệm đều có mt hng s phân ly riêng
được th hin bng logarit trái du tc pK. PK càng nh thì càng d
phân ly và ngược li, h đệm nào có pK càng gn pH thì hot động càng
có hiu qu.
Trong mt h thng đệm nht định khi lượng ion H+ phân ly và
lượng ion H+ kết hp bng nhau và bng 50% thì người ta nhn thy pH
ca h đệm không thay đổi nên gi là pK ca h thng y (tc pH = pK) .
Theo phương trình Henderson - Hassenbach:
pH = pK + log [ A- / A- H+ ]
A- là hình thái kết hp, A- H+ là hình thái phân ly ca h đệm.
89
5.1.2. Các h thng đệm chính
- H đệm bicarbonat: NaHCO3/H2CO3 = HCO3- / HCO3- H+
H đệm này đảm nhim 43% kh năng đệm ca toàn cơ th, trong
đó ngoi bào 33% và ni bào 10%. Đây là mt h đệm rt quan trng và
rt linh hot, là h đệm chính ca ngoi bào vì:
+ Nng độ ion bicarbonat dưới hình thái kết hp NaHCO3 trong
huyết tương cao. Bình thường nó được thn đào thi hoc tái hp thu
thường xuyên để có nng độ n định trong huyết tương là 27 mEq/L (còn
gi là d tr kim).
+ Acid carbonic là mt acid bay hơi có th tăng gim nng độ mt
cách nhanh chóng nh hot động ca phi (tăng hoc gim thông khí) để
có nng độ n định trong huyết tương là 1,35 mEq/L.
Theo phương trình Henderson-Haselbach:
pH = pK + log [ NaHCO3/H2CO3] = pK + log HCO3-/aPCO2
= 6,1 + log 27/1,25 = 6,1 + log 20 6,1 + 1,3 7,4
Như vy, sau khi h bicarbonat đã đệm ri thì pH ca dch ngoi bào
cũng ch giao động chung quanh 7,4 mà thôi .
- H đệm photphat: Na2HPO4/NaH2PO4 = NaHPO4-/NaHPO4-H+
Đảm nhim 7% kh năng đệm ca cơ th, là mt h đệm ca ni
bào (PO43- ni bào = 140 mEq/L) và ca nước tiu, có hiu sut ln vì pK
bng 6,8 gn vi pH sinh lý.
- H đệm proteine/proteinate.
Đây cũng là mt h thng đệm ca huyết tương, đảm nhim 12%
kh năng đệm ca cơ th. H đệm proteinat bng các gc amin và gc
carboxyl ca nó( NH3+ - R- COO-).
đim đẳng đin, s đin tích dương và âm bng nhau. Thêm ion
H+, protein s tích đin dương và chuyn sang phía acid ca đim đẳng
đin. Khi mt H+, protein tích đin âm và chuyn sang phía base ca đim
đẳng đin. Như vy trong môi trường acid, protein th hin tính kim và
ngược li.
- H đệm Hemoglobinate/ Hemoglobine
Gm h hemoglobinat Hb-/Hb- H+ và Oxy hemoglobinat HbO-
/HbO- H+
Đây là h đệm ca hng cu, có hàm lượng rt ln nên chúng có
vai trò quan trng trong điu hòa pH máu qua s bt giđào thi CO2
phi. H đệm này đảm nhim 36% kh năng đệm ca toàn cơ th.