Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Sinh thiết cơ – vai trò và triển vọng trong chẩn đoán bệnh lý cơ

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

7
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bệnh cơ là những rối loạn chức năng của cơ có thể do di truyền hoặc mắc phải, phân loại thành nhiều nhóm lớn như bệnh lý thần kinh cơ, loạn dưỡng cơ, bệnh cơ bẩm sinh, bệnh cơ chuyển hoá, bệnh cơ ty thể và viêm cơ… Tiếp cận quan trọng ban đầu là phải phân chia một cách tổng quát các bệnh lý về cơ thành rối loạn thần kinh và bệnh cơ. Kết quả sinh thiết có thể giúp phân biệt quá trình bệnh lý có nguồn gốc thần kinh hay bệnh cơ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sinh thiết cơ – vai trò và triển vọng trong chẩn đoán bệnh lý cơ

  1. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 6 * 2021 Tổng Quan SINH THIẾT CƠ – VAI TRÒ VÀ TRIỂN VỌNG TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ CƠ Nguyễn Ngọc Khánh Linh1, Phan Đặng Anh Thư1 TÓM TẮT Bệnh cơ là những rối loạn chức năng của cơ có thể do di truyền hoặc mắc phải, phân loại thành nhiều nhóm lớn như bệnh lý thần kinh cơ, loạn dưỡng cơ, bệnh cơ bẩm sinh, bệnh cơ chuyển hoá, bệnh cơ ty thể và viêm cơ… Tiếp cận quan trọng ban đầu là phải phân chia một cách tổng quát các bệnh lý về cơ thành rối loạn thần kinh và bệnh cơ. Kết quả sinh thiết có thể giúp phân biệt quá trình bệnh lý có nguồn gốc thần kinh hay bệnh cơ. Đồng thời, mô bệnh học cho phép xác định các bệnh cơ có thể điều trị được, như trong trường hợp viêm đa cơ và phân biệt chúng với bệnh loạn dưỡng cơ hoặc các rối loạn di truyền khác. Tại Việt Nam, việc hỗ trợ chẩn đoán bằng sinh thiết cơ vẫn còn rất mới mẻ, thô sơ và khi thực hành cũng còn nhiều thách thức. Phương pháp hoá mô miễn dịch với các kháng thể đặc hiệu/ liên quan đến bệnh cơ đang ngày càng được quan tâm và áp dụng phổ biến trong sinh thiết cơ. Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về panel hoá mô miễn dịch cho bệnh cơ và hiện tại vẫn có nhiều nghiên cứu mới tiếp tục nghiên cứu trong lĩnh vực này với mục tiêu tăng khả năng chẩn đoán chính xác. Từ khoá: sinh thiết cơ, bệnh cơ, bệnh lý thần kinh cơ, loạn dưỡng cơ, bệnh cơ bẩm sinh, bệnh cơ chuyển hoá, viêm cơ, mô bệnh học, hoá mô miễn dịch ABSTRACT MUSCLE BIOPSY AND ITS ROLE IN DIAGNOSIS OF MUSCLE DISEASES Nguyen Ngoc Khanh Linh, Phan Dang Anh Thư * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 25 – No. 6 - 2021: 41 - 49 * Myopathies are muscular dysfunctions that can be inherited or acquired, classified into several broad groups such as neuromuscular diseases, muscular dystrophies, congenital myopathies, metabolic myopathies and myositis… An important initial approach is to roughly divide muscle diseases into neurogenic versus myopathic disorders. Biopsy findings may indicate whether the pathological process is of neurogenic or myopathic origin. In addition, the pathology permits identification of potentially treatable myopathies, as in the case of polymyositis, and distinguishes them from muscular dystrophies or other inherited disorders. In Vietnam, the diagnostic support by muscle biopsy is still very inceptive, rudimentary and there are many challenges in practice. Immunohistochemistry with specific antibodies/ associated antibody is increasingly interested and widely applied in muscle biopsies. There have been many studies on immunohistochemistry panel for myopathies with the goal of increasing diagnostic accuracy. Key words: muscle biopsy, myopathy, neuromuscular diseases, muscular dystrophy, congenital myopathy, metabolic myopathy, myositis, pathology, immunohistochemistry ĐẶT VẤN ĐỀ quản lý v| tư vấn bệnh nhân tốt hơn. Đồng thời nghiên cứu bệnh lý cơ góp phần phát Sinh thiết cơ giữ vai trò như l| một phần triển các liệu pháp điều trị. Sinh thiết cơ l| một của quá trình chẩn đoán trong việc đ{nh gi{ quy trình không quá phức tạp, nhưng trước một bệnh nhân có bất thường thần kinh cơ, đ}y thủ thuật này rất ít được thực hiện và quy với mục tiêu tỷ lệ chẩn đo{n chính x{c, nhận trình cũng rất thô sơ. B{c sĩ giải phẫu bệnh diện khiếm khuyết di truyền gây bệnh giúp 1 Bộ môn Mô phôi – Giải phẫu bệnh, Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh Tác giả liên lạc: TS. Phan Đặng Anh Thư ĐT: 0947877908 Email: phandanganhthu@gmail.com Chuyên Đề Giải Phẫu Bệnh 41
  2. Tổng Quan Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 6 * 2021 nhận một mảnh nhỏ của cơ (không biết vị trí Chỉ định chung của sinh thiết cơ lấy mẫu), cuộn tròn không định hướng rồi cố Đ{nh gi{ l}m s|ng đầy đủ là cần thiết. Chẩn định trong formalin, khó có thể thu nhận được đo{n luôn phải dựa trên tiền căn l}m s|ng v| gia bất kỳ thông tin có ý nghĩa n|o từ mẫu mô cơ đình, đồng thời khám lâm sàng kết hợp với xét này cho dù xử lý cẩn thận đến đ}u. Với sự nghiệm đặc biệt như enzyme huyết thanh, chẩn phát triển trong chẩn đo{n c{c rối loạn thần đo{n hình ảnh cơ, điện cơ v| sinh thiết được coi kinh cơ, nhu cầu sinh thiết cơ ng|y c|ng nhiều như một xét nghiệm bổ sung với các bệnh lí cơ hơn v| c{c b{c sĩ l}m s|ng cũng xử lý mẫu có hoặc không kèm theo các rối loạn thần kinh. sinh thiết tốt hơn, đó l| giữ mô tươi ho|n to|n, Nói chung, chỉ định chính cho sinh thiết cơ l| bọc trong gạc ẩm vắt ráo và gửi ngay đến cơ cung cấp thêm bằng chứng cho bệnh thần kinh sở giải phẫu bệnh. Chính vì lẽ đó, những cơ như yếu cơ, chuột rút cơ, bất thường và mỏi thông tin mô bệnh học có thể hữu ích hơn cơ khi vận động(1). trong chẩn đo{n bệnh. Bệnh nhân nghi ngờ viêm mạch máu thần VAI TRÒ CỦA SINH THIẾT CƠ HIỆN kinh ngoại biên nên kết hợp sinh thiết dây thần NAY kinh v| cơ vì cơ hội mô học phát hiện bệnh tăng Những tiến bộ trong việc x{c định các bất từ khoảng 50% đến 70% so với sinh thiết dây thường sinh học phân tử, nhiều b{c sĩ l}m thần kinh đơn thuần. s|ng đặt câu hỏi về sự cần thiết của sinh thiết Đối với bệnh nhân nghi ngờ bệnh cơ viêm cơ nếu một khiếm khuyết trong gen có thể Sinh thiết một cơ phù hợp (tiêu chí chọn lựa được x{c định. Trong một số bệnh lý, chẳng đã đề cập ở trên) đối với bệnh nhân nghi ngờ có hạn như teo cơ tuỷ, loạn dưỡng cơ tăng bệnh viêm cơ vô căn trong đại đa số c{c trường trương lực cơ v| loạn dưỡng cơ thể mặt - vai - hợp. Đồng thời tìm kiếm kháng thể đặc hiệu cánh tay, xét nghiệm sinh học phân tử đ{ng viêm cơ v| kh{ng thể liên quan đến viêm cơ. tin cậy có thể xác nhận trực tiếp chẩn đo{n m| Kháng thể đặc hiệu cho bệnh viêm cơ không không cần sinh thiết. Tuy nhiên, kiểu gen và phải lúc n|o cũng có (khoảng 60% c{c trường kết quả phân tích ADN không phải lúc nào hợp viêm da cơ) nhưng cung cấp thêm hiểu biết cũng liên quan đến kiểu hình v| cũng có về khả năng mắc các bệnh đi kèm, chẳng hạn những ngoại lệ. Điều n|y được chứng minh rõ như bệnh lý ác tính hoặc bệnh phổi mô kẽ và ràng trong chứng loạn dưỡng cơ Duchenne, khả năng đ{p ứng với điều trị. Đôi khi, nếu có trong đó những bất thường về phân tử có thể triệu chứng lâm sàng rõ ràng, chẳng hạn như không phải lúc n|o cũng tương quan với biểu ph{t ban viêm da cơ điển hình và chỉ yếu cơ nhẹ, hiện protein trong cơ(1). Quan trọng hơn, có thể chỉ dựa vào xét nghiệm kháng thể ban đầu không thể đ{nh gi{ mức độ bệnh trên lâm mà không cần sinh thiết cơ. sàng chỉ bằng xét nghiệm sinh học phân tử. Ngoài ra, với sự phát triển của giải trình tự thế Đối với bệnh nhân tăng CK máu hệ mới, nhiều thay đổi trong DNA được xác Nếu CK huyết thanh của bệnh nhân cao, hãy định v| ý nghĩa của chúng về biểu hiện lặp lại xét nghiệm này sau khi ngừng vận động protein và bệnh tật phải được giải thích; khi mạnh trong một tuần. Thuốc, nội tiết, các vấn đề đó giải phẫu bệnh lý có một vai trò quan chuyển hóa đều có thể l|m tăng nồng độ CK trọng. Đ{nh gi{ bệnh lý cơ bằng sinh thiết cơ huyết thanh. Sau khi xem xét những nguyên với c{c phương ph{p nhuộm đặc biệt và hoá nh}n n|y, c{c b{c sĩ l}m s|ng nên tiến h|nh điện mô miễn dịch có ý nghĩa quan trọng của việc cơ v| sinh thiết cơ. chẩn đo{n v| điều trị bệnh nhân. 42 Chuyên Đề Giải Phẫu Bệnh
  3. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 6 * 2021 Tổng Quan Đối với bệnh nhân đau cơ Trong một bệnh mạn tính như loạn dưỡng Đau cơ kèm theo 1 trong những vấn đề sau cơ, một cơ chỉ bị yếu ở mức độ trung bình là vị sẽ yêu cầu sinh thiết cơ: yếu cơ, tăng CK m{u, trí lý tưởng để sinh thiết. Mặt khác, trong một bất thường điện cơ, phì đại hoặc teo cơ. bệnh cấp tính vì chưa có đủ thời gian tiến triển đến mức phá hủy nhiều cơ, một cơ ảnh hưởng Sinh thiết cơ để tìm biến chứng cơ liên quan nghiêm trọng có thể được chọn. Ngoài ra, kỹ đến sử dụng thuốc thuật sinh thiết có thể ảnh hưởng đến việc lựa Cân nhắc sinh thiết cơ nếu không có cải thiện chọn cơ. Ví dụ với kỹ thuật sinh thiết lõi kim, cơ triệu chứng từ 3–6 tháng sau khi ngừng thuốc tứ đầu thường được coi l| tương đối an toàn vì hoặc sớm hơn nếu diễn tiến xấu đi. Chúng tôi cơ có thể tiếp cận dễ dàng, các dây thần kinh cũng có thể xem xét một sinh thiết nếu có một số chính và mạch máu nằm sâu gần xương đùi v| câu chuyện cạnh tranh. không có khả năng bị tổn thương. Bảng 1. Các thuốc gây biến chứng liên quan đến cơ Ưu điểm khi cố gắng giới hạn sinh thiết ở Statins, chẹn kênh canxi, corticosteroid, Đau cơ ciprofloxacin, colchicine, ức chế aromatase một số cơ nhất định là giúp làm quen với hình (điều trị ung thư vú) ảnh mô học bình thường (sự phân bố các loại sợi, Viêm cơ Statins, chất ức chế điểm kiểm tra miễn dịch kích thước sợi) ở cơ cụ thể đó. Điều khó khăn l| Tiêu cơ vân Heroin, cocaine, alcohol, amphetamine, statins phải nhận thức được sự khác biệt về mô bệnh Lựa chọn cơ sinh thiết học giữa c{c cơ v| làm quen với những thay đổi Điều này phải dựa trên sự đ{nh gi{ thang liên quan đến tuổi tác. điểm sức cơ trên l}m s|ng. Trong việc chọn cơ Khi nghiên cứu, việc chọn đối chứng nên để sinh thiết, điều quan trọng là không chọn cơ lấy mẫu cùng một loại cơ. Cũng nên tr{nh lấy bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi bệnh lý vì đa số mẫu tại vị trí l|m điện cơ hoặc bất kỳ hình mô cơ bị mất sẽ được thay thế phần lớn bằng mỡ thức tiêm n|o vì kim tiêm dưới mọi hình thức hoặc mô liên kết và ít hiển thị những đặc điểm nào có thể tạo ra những thay đổi trong cơ. nhận biết bệnh, gọi là sinh thiết ‘giai đoạn cuối’. Tương tự, chấn thương thể thao hoặc các chấn Mặt khác, một cơ ít bị ảnh hưởng thì sẽ không thương kh{c, sử dụng hoặc không sử dụng cơ, cho thấy sự thay đổi bệnh lý đầy đủ để chẩn lão hóa và ảnh hưởng của chứng co cứng cũng đo{n. Siêu }m đ{nh gi{ có thể giúp lựa chọn vị cần được tính đến. trí sinh thiết. Hình ảnh cộng hưởng từ (MRI) của QUY TRÌNH SINH THIẾT CƠ ĐẠT cơ cho chất lượng vượt trội nhưng siêu }m l| CHẤT LƢỢNG một phương ph{p nhanh chóng có thể thực hiện ngay tại phòng kh{m trước khi thực hiện sinh Qui trình lấy mẫu mô cơ thiết và cung cấp thông tin chẩn đo{n hữu ích. Sinh thiết cơ có thể là sinh thiết lõi kim hoặc Khi yếu c{c cơ ở đầu gần, chọn một cơ bị ảnh sinh thiết mở, cả hai đều có những ưu điểm nhất hưởng vừa phải và dễ tiếp cận, chẳng hạn như định. Sinh thiết lõi kim có ưu điểm là thẩm mỹ cơ tứ đầu đùi hoặc cơ nhị đầu cánh tay. Trong hơn, x}m lấn tối thiểu và có thể lấy nhiều hơn c{c trường hợp kh{c, cơ delta hoặc cơ bụng chân một mẫu mô. Tuy nhiên, cỡ mẫu nhỏ sẽ tạo ra cũng l| những cơ thích hợp để sinh thiết. Khi những thách thức đối với việc xử lý v| định yếu cơ chủ yếu là ngọn chi, một cơ ở ngọn chi có hướng, nếu bệnh lý không đồng nhất thì có thể thể được chọn, nhưng trong những trường hợp bỏ sót tổn thương. Sinh thiết mở thì xâm lấn hơn, này sinh thiết cơ gốc chi cũng có thể tiết lộ đầy nhưng người thực hiện có thể nhìn thấy cơ, đủ bệnh lý cơ bản. tránh lấy mẫu v|o vùng điểm nối gân cơ và có thể lấy đủ mẫu cho các nghiên cứu sinh hóa, điều này có ý nghĩa quan trọng trong bệnh ty Chuyên Đề Giải Phẫu Bệnh 43
  4. Tổng Quan Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 6 * 2021 thể. Người thực hiện lấy mẫu sinh thiết cần có chuỗi hô hấp phải được đông lạnh trong vòng đủ kinh nghiệm và kỹ năng. Đối với bệnh nhi, 10-15 phút. sinh thiết bằng kim có thể được thực hiện dưới Gắn các mẫu thử trên c{c đĩa nút bấc, đĩa gây tê tại chỗ với thuốc an thần nhưng điều quan này có thể được gắn nhãn nhận dạng mẫu và trọng là phải đảm bảo rằng một quy trình an dễ dàng tháo ra khỏi khay làm lạnh tức thì để to|n được áp dụng với đầy đủ c{c phương tiện lưu trữ. Mẫu không được nhiều hơn khoảng theo dõi và hồi sức. Trong thực hành ở bệnh 8mm3 vì các mẫu lớn đóng băng chậm hơn, nhân người lớn, sinh thiết mở thường được ưa l|m tăng nguy cơ ‘freezing artifact’. Mẫu được chuộng hơn. giữ cố định trên nút bấc bằng một lượng nhỏ Sinh thiết mở được thực hiện trong phòng hợp chất gắn OCT. Sau đó, nút chai với mẫu mổ vô trùng. Da v| mô dưới da được gây tê cục mô được úp ngược vào chất lỏng isopentan. bộ, tránh gây tê trực tiếp vào cơ. Vết rạch 1,5–2,5 Thời gian đông lạnh phải được đ{nh gi{ bằng cm được thực hiện ở vị trí nơi cơ gần nhất với da kinh nghiệm và một phần phụ thuộc vào kích dọc theo trục dài của chi. Da, mỡ dưới da và cân thước của mẫu mô, thường 10–20 gi}y l| đủ. mạc bên trên cơ được bóc tách và lấy sinh thiết Thời gian quá ngắn có thể tạo artifact dạng các sợi cơ chạy dọc theo chiều dọc. Chi có thể tinh thể đ{ trong sợi cơ, trong khi thời gian được vận động bình thường sau thủ thuật và quá dài có thể dẫn đến nứt khối. cảm giác cứng nhẹ xung quanh vị trí sinh thiết sẽ Cắt mỏng biến mất sau khoảng 24 giờ. Các biến chứng Mặt cắt ngang cung cấp nhiều thông tin hơn hiếm gặp bao gồm nhiễm trùng, hình thành khối mặt cắt dọc khi quan s{t dưới kính hiển vi. Độ máu tụ chậm và thoát vị cơ do khiếm khuyết cơ. dày lát cắt thích hợp cho mô học và sinh hoá là Bạn cũng có thể cảm thấy tê quanh vết mổ trong vài tuần cho đến khi các dây thần kinh cảm giác 8–10 μm, được cắt sinh thiết lạnh tức thì ở nhiệt phát triển trở lại. độ −23 đến −25°C. Đối với hóa mô miễn dịch 5–7 μm l| phù hợp. Qui trình xử lý và chuẩn bị mẫu mô Tất cả các nghiên cứu mô học, sinh hoá và Phƣơng pháp nhuộm thƣờng quy hoá mô miễn dịch được thực hiện trên mẫu sinh Haematoxylin và eosin (H&E) thiết lạnh tức thì. Việc cố định và vùi trong sáp Nhuộm quan trọng nhất được sử dụng (paraffin) làm biến dạng cấu trúc sợi cơ v| c{c thường xuyên là H&E, cho thấy rõ cấu trúc tổng nghiên cứu về enzym v| trao đổi chất không thể thể của mô cơ bao gồm: sợi cơ, nh}n, không b|o, thực hiện được trên mẫu này. Một số hóa mô sự hiện diện của các tế bào viêm, mô liên kết, mô miễn dịch có thể thực hiện được trên mẫu mô mỡ v| cũng như c{c th|nh phần mạch máu và vùi s{p lưu trữ, tùy thuộc vào kháng thể, nhưng thần kinh. Với nhuộm H&E, nhân có màu xanh rất khó có một panel nghiên cứu đầy đủ. lam, các sợi cơ m|u hồng và các mô liên kết có Lý tưởng nhất là mẫu mô được đông lạnh màu hồng nhạt hơn. Ngo|i ra, sự phân bố của ty càng sớm càng tốt sau khi lấy ra, đặc biệt nếu các thể có thể được phân biệt, tùy thuộc vào loại nghiên cứu sinh ho{ được thực hiện; nhưng haematoxylin cụ thể được sử dụng. Ty thể có thể nghiên cứu hình th{i đầy đủ có thể được thực được nhìn thấy như những chấm nhỏ. Các vân hiện trên các mẫu được vận chuyển từ địa điểm cơ thường không được nhìn thấy trong cấc mẫu khác với điều kiện chúng được bọc trong gạc ẩm sinh thiết lạnh không cố định. Các vùng có màu nhẹ để tránh làm khô và thời gian trễ không quá đỏ, ưa eosin có thể nhìn thấy bên trong các sợi cơ vài giờ. Sự phân hủy có thể ảnh hưởng đến một số nghiên cứu sinh hóa, các mẫu nghiên cứu 44 Chuyên Đề Giải Phẫu Bệnh
  5. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 6 * 2021 Tổng Quan v| tương ứng với sự tích tụ bất thường của không thể thiếu của hóa mô enzym đối với myofibril hoặc là các thể trong tế bào chất. nghiên cứu cơ l|m nổi bật sự cần thiết phải làm sinh thiết lạnh vì cố định mô làm phá hủy hoạt Một số phƣơng pháp nhuộm đặc biệt động của nhiều enzym. Nhuộm Gomori trichrome Hoá mô enzyme rất cần thiết cho việc nghiên Đôi khi có thể dễ dàng quan sát thấy sự gia cứu sinh thiết cơ vì bốn lí do chính. Đầu tiên, nó tăng mô liên kết giữa các sợi cơ bằng kỹ thuật chứng minh bản chất không đồng nhất của mô Gomori trichrome biến đổi (Engel và cơ bằng cách cho thấy c{c đặc tính sinh hóa khác Cunningham 1963), trong đó c{c sợi cơ nhuộm nhau của các loại sợi cơ cụ thể và sự tham gia có màu xanh lục và collagen có màu xanh nhạt hơn chọn lọc của chúng trong các quá trình bệnh nhưng có thể phân biệt rõ ràng. Nhân và myelin nhất định. Thứ hai, chúng có thể cho thấy sự của dây thần kinh nhuộm m|u đỏ. Các dây thần vắng mặt của một loại enzyme cụ thể (ví dụ, kinh có thể bị bắt màu kém khi không có myelin. phosphorylase trong bệnh McArdle, cytochrome Sự tích tụ bất thường của vật liệu myofibril có c oxidase trong một số rối loạn ty thể). Thứ ba, thể có màu xanh lục đậm. Một ứng dụng chính sự dư thừa của một cơ chất có thể được chứng của kỹ thuật Gomori trichrome biến đổi là xác minh (ví dụ: glycogen trong các bệnh dự trữ định các cấu trúc nhuộm đỏ như rods, c{c thể glycogen, lipid khi thiếu hụt carnitine hoặc một trong tế bào chất, ty thể bất thường và không bào số rối loạn liên quan đến ty thể). Thứ tư, chúng viền. Sự tích tụ của ty thể xuất hiện dưới dạng có thể cho thấy những thay đổi cấu trúc trong cơ các tập hợp màu đỏ và một loạt các chấm nhỏ mà không rõ ràng bằng phương ph{p nhuộm trong sợi cơ. C{c sợi cơ bình thường thường hiển mô học thông thường, chẳng hạn như c{c thiếu thị các tập hợp ty thể ở ngoại vi và cần cẩn thận hụt enzyme lõi (enzyme-deficient core) trong để không diễn giải quá mức ý nghĩa của chúng. bệnh cơ lõi (core myopathy), sợi mối ăn Khi mô liên kết dư thừa có thể nhìn thấy với (motheaten) và những bất thường trong sự phân H&E và Gomori trichrome (Hình 1), sau đó bố của ty thể. quyết định nhuộm bổ sung cho mô liên kết là do b{c sĩ giải phẫu bệnh chỉ định. Hoá mô miễn dịch Hóa mô miễn dịch có một vai trò thiết yếu trong việc đ{nh gi{ sinh thiết cơ v| kiểm tra sự định vị của protein. Thuật ngữ ‘biểu hiện protein’ thường được áp dụng để mô tả kết quả hóa mô miễn dịch nhưng cần nhớ rằng kỹ thuật này chỉ phản ánh vị trí của một protein, không phải sự tổng hợp RNA liên quan và gen mã hóa cho nó có thể không hoạt động tại thời điểm protein đó định vị. Ngo|i ra, đôi khi không biểu hiện có thể là do epitope của kháng nguyên bị che và không thể tiếp cận được. Hóa mô miễn dịch bổ sung cho mô học và hóa sinh, kết quả Hình 1. Mặt cắt ngang mô cơ vân nhuộm Gomori hoá mô miễn dịch không nên được giải thích trichrome. Các sợi cơ nhuộm màu xanh lục một cách tách biệt với các nghiên cứu hình thái Hoá mô enzyme mô học khác và bệnh cảnh lâm sàng tổng thể. Hóa mô enzyme là một liên kết vững chắc giữa hình thái và sinh hóa của c{c mô cơ. Gi{ trị Chuyên Đề Giải Phẫu Bệnh 45
  6. Tổng Quan Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 6 * 2021 HÌNH ẢNH MÔ BỆNH HỌC TRONG b|o cơ có thể xảy ra đồng thời và gần nhau. Mô MỘT SỐ BỆNH LÝ CƠ THƢỜNG GẶP bệnh học có thể gây nhầm lẫn nếu không nhận ra đ}y l| một quá trình sửa chữa(2). Tiếp cận quan trọng ban đầu là phải phân chia một cách tổng quát các bệnh lý về cơ th|nh Bệnh lý do thần kinh rối loạn thần kinh và bệnh cơ. C{c dấu hiệu mô Hình ảnh nhóm các sợi cơ lớn (phì đại) xen bệnh học của bệnh lý thần kinh và bệnh cơ có xu kẽ với nhóm các sợi cơ nhỏ (teo) l| điển hình của hướng tách biệt. Đầu tiên phải xét đến sự teo và bệnh teo cơ tuỷ (Spinal muscular atrophy – phì đại của các sợi cơ. Sự phân bố rải rác ngẫu SMA), bao gồm một số rối loạn di truyền ảnh nhiên của các sợi teo v| phì đại gợi ý bệnh cơ. hưởng đến các tế bào thần kinh vận động cột Trong khi các sợi teo, co lại theo nhóm gợi ý cho sống. Xét nghiệm phân tử ở trẻ sơ sinh thấy giảm bệnh thần kinh. Một loại sợi cơ cụ thể sắp xếp trương lực, phần lớn đã thay thế sinh thiết cơ để gần nhau thành nhóm là một sự bất thường của chẩn đo{n SMA, với nguyên nhân phổ biến nhất sự phân bố sợi cơ thường xảy ra trong bệnh lý của SMA l| đột biến survival of motor neuron 1 thần kinh do hậu quả của việc tái phân bố thần (SMN1) nằm ở 5q13.2. Tuy nhiên, sinh thiết cơ kinh. Tuy nhiên, một số hình ảnh mô bệnh học vẫn tiếp tục hữu ích trong c{c trường hợp SMA như: lõi, rods, nh}n trung t}m, nh}n nội bào, sợi không phải 5q. Trong ví dụ điển hình, bệnh cơ ‘ragged red’, hoại tử, tái tạo, không bào tự nh}n được phát hiện sau khi đ{nh gi{ sinh thiết thực, thâm nhiễm tế bào viêm, âm tính với COX, cơ có dạng SMA không phải 5q do đột biến biểu hiện MHC-I và lắng đọng phức hợp C5b9, trong EXOSC9(3,4,5). l|m chúng ta nghĩ nhiều đến một quá trình bệnh Bệnh cơ viêm vô căn cơ. Điều quan trọng là phải giải thích các hình Viêm da cơ (DM) l| một bệnh cơ viêm tự ảnh này trong bối cảnh kết hợp với triệu chứng phát ảnh hưởng đến cả người lớn và trẻ em và lâm sàng. thường có các biểu hiện trên da, chẳng hạn như Hoại tử và tái tạo sẩn (sẩn Gottron) hoặc ban Heliotrope. Yếu cơ, Hoại tử và tái tạo là những thay đổi có thể thường phân bố ở gốc chi v| cũng có đau cơ. Khi thấy trong nhiều bệnh cơ, bao gồm bệnh loạn đ{nh gi{ H&E, thâm nhiễm viêm có thể được dưỡng cơ, bệnh cơ viêm, bệnh cơ nhiễm độc, tìm thấy phân bố chủ yếu ở quanh mạch, bệnh cơ chuyển hóa và bệnh cơ di truyền. Trong perimysium. Teo quanh bó cơ có hoặc không có cơ bình thường, có những tế bào vệ tinh hầu như xơ hóa v| tái tạo là sự thay đổi mô bệnh học đặc không được chú ý cho đến khi có một bệnh lý trưng dễ thấy ở các phần được nhuộm H&E. Các kích thích. Bất kể nguyên nhân là gì, hoại tử cơ rối loạn tự miễn dịch khác có chung hình ảnh mô có xu hướng xảy ra từng đoạn hoặc từng cụm sợi bệnh học quanh bó cơ được xếp vào các loại rối cơ. Đầu quá trình này, mô bệnh học chỉ đơn giản loạn phổ viêm da cơ hoặc phổ viêm cơ là hoại tử đông. Sau đó, c{c đại thực b|o đi v|o antisynthetase(6,7,8). sợi cơ để thực b|o c{c cơ quan đã chết, cuối cùng Viêm cơ thể vùi (IBM) là một bệnh viêm cơ lấp đầy toàn bộ không gian trước đ}y bị chiếm vô căn thường ảnh hưởng đến những người từ giữ bởi c{c đơn vị co cơ và các phần tử cơ chất trung niên đến lớn tuổi. Các dấu hiệu lâm sàng khác. Sự xâm nhập của đại thực bào là một quá bao gồm khó khăn khi đi lại v| đứng, nắm tay và trình sửa chữa chấn thương chứ không phải là nuốt. Các sợi cơ với không bào viền, thể vùi bắt viêm cơ. Để phản ứng với chấn thương, c{c tế màu ái toan, viêm endomysium và các sợi cơ teo bào vệ tinh có khả năng sinh sản để tạo ra các được nhìn thấy trên các phần nhuộm H&E trong nguyên bào mới. Các quá trình tự thực của đại IBM(9). thực b|o, tăng sinh tế bào vệ tinh và tạo nguyên 46 Chuyên Đề Giải Phẫu Bệnh
  7. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 6 * 2021 Tổng Quan Bệnh lý cơ bẩm sinh/ di truyền thể ryanodine (RYR1) của cơ v}n ở nhiễm sắc thể Bệnh cơ nh}n trung t}m (Centronuclear 19q13.1. C{c lõi trung t}m được nhìn thấy trên myopathies) là một nhóm các bệnh di truyền bao các lát cắt H&E(11). gồm các kiểu di truyền lặn liên kết với X, trội Bệnh lý cơ tự thực trên NST thường và kiểu di truyền lặn trên NST Bệnh Danon gây ra bởi một đột biến trong thường. Các triệu chứng, mức độ nghiêm trọng gen protein 2 (ở màng lysosome) liên kết với liên của bệnh, căn nguyên v| tuổi khởi phát khác kết X (LAMP2) và có thể biểu hiện ở trẻ sơ sinh, nhau, nhưng c{c nh}n trung t}m được nhìn thấy trẻ em hoặc người lớn. Các biểu hiện nghiêm trên các lát cắt H&E(10). trọng hơn nhiều ở nam giới, lâm sàng bao gồm Bệnh lõi trung tâm (Central core disease) là bệnh cơ tim cùng với bệnh cơ không b|o tự thực. một bệnh cơ bẩm sinh thường ảnh hưởng đến Sinh thiết cơ cho thấy không bào tự thực bắt màu trẻ sơ sinh v| trẻ em, thường biểu hiện với tình ưa base, nhiều nhân bên trong và sự phân chia trạng giảm trương lực cơ v| những bất thường sợi cơ phức tạp trên các phần H&E(12,13). trong phát triển vận động do đột biến gen thụ Hình 2. Mẫu cơ vân được đông lạnh tức thì và nhuộm thường quy hematoxylin và eosin (H&E). Khi sinh thiết cơ được xử lý theo cách tối ưu, một loạt các bệnh thần kinh cơ và rối loạn hệ thống sẽ dễ dàng nhận ra trên lát cắt H&E. (A) Teo cơ do bệnh lý thần kinh (B) Teo cơ tủy (SMA), ở bệnh nhân này có SMA không phải 5q, nhóm các sợi cơ lớn (phì đại) xen kẽ với nhóm các sợi cơ nhỏ (teo). (C) Hình ảnh teo cơ quanh bó thường gặp đối với bệnh viêm da cơ và rối loạn antisynthetase. (D) Viêm cơ thể vùi. (E) Bệnh cơ nhân trung tâm, ở bệnh nhân này do đột Chuyên Đề Giải Phẫu Bệnh 47
  8. Tổng Quan Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 6 * 2021 biến gen trội ở DNM2. (H) Bệnh cơ lõi trung tâm, ở bệnh nhân này do đột biến gen lặn RYR1. (I) Bệnh Danon, một bệnh cơ không bào tự tự thực do đột biến liên kết X trong LAMP2. (J) Bệnh Pompe, một bệnh cơ không bào tự thực do đột biến lặn ở GAA(15) Bệnh Pompe, thường được chẩn đo{n l}m Sinh thiết cơ trong những trường hợp như vậy sàng ở trẻ sơ sinh, l| một bệnh chuyển hóa lặn ở có thể cho thấy sự tích tụ amyloid trên các lát NST thường do thiếu hụt axit alpha-glucosidase. cắt H&E(16,17). Vì axit alpha-glucosidase cần thiết cho quá trình Trichinellosis chuyển hóa glycogen trong lysosome, nên bệnh Bệnh Trichinellosis do ký sinh trùng giun lý khiến các lysosome tích tụ glycogen v| thường Trichinella spiralis gây ra. Ấu trùng sơ sinh được xem là các không bào lớn, không đều trong giun thâm nhập vào mạch máu của thành sợi cơ trên c{c l{t cắt H&E(14). ruột, di chuyển và xâm nhập vào các sợi cơ, Amyloidosis (Bệnh cơ do lắng đọng Amyloid) biến đổi chúng thành các tế b|o nuôi dưỡng Bệnh amyloidosis chuỗi nhẹ amyloid ấu trùng phát triển thêm và chúng nằm im (Amyloid-light chain amyloidosis) là một bệnh trong cơ v}n của con người. Ấu trùng dễ dàng toàn thân do sự lắng đọng bên ngoài tế bào thấy rõ trong các lát cắt H&E thường quy, đặc của các chuỗi nhẹ immunoglobulin. Bệnh cơ biệt là trong mô nhúng parafin, cố định bằng amyloid trên l}m s|ng được biểu hiện bằng formalin(18). tình trạng yếu cơ v| có thể có giả teo cơ v}n. Hình 3. Lát cắt Hematoxylin và eosin (H&E). Mặc dù có thể quan sát được dưới lát cắt đông lạnh tức thì nhưng nhiều loại bệnh hệ thống và viêm nhiễm có thể dễ dàng được phát hiện hơn trong mô vùi paraffin - nhuộm H&E của sinh thiết cơ. (A) Bệnh lắng đọng Amyloid ở một bệnh nhân gammopathy đơn dòng. (B) Bệnh cơ do Trichinella (Trichinellosis). Thước đo lần lượt là (A) 50 mm và (B) 200nm(15) KẾT LUẬN mô miễn dịch bổ sung. Nền tảng cơ bản đối với thực hành hàng ngày là kiến thức về mô học cơ Đ{nh gi{ sinh thiết cơ l| kỹ năng cốt lõi của bình thường ở c{c độ tuổi khác nhau, các hình một nhà giải phẫu bệnh thần kinh. B{c sĩ giải ảnh gây nhầm lẫn của c{c điểm nối g}n cơ, các phẫu bệnh thần kinh phải có khả năng chuẩn bị biến thể không phải bệnh lý của hoại tử và tái mẫu mô đông lạnh của sinh thiết cơ với các lỗi tạo và các phương ph{p tiếp cận chẩn đo{n kết kỹ thuật tối thiểu v| x{c định c{c đặc điểm mô hợp từ l}m s|ng đến vi thể để phân biệt các bệnh bệnh học chính của bệnh thần kinh cơ trong c{c lý thần kinh cơ thường gặp. lát cắt H&E, cũng như đề nghị và giải thích một bảng cơ bản các dấu ấn sinh hoá enzym và hóa 48 Chuyên Đề Giải Phẫu Bệnh
  9. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 6 * 2021 Tổng Quan 11. Jungbluth H (2007). "Central core disease". Orphanet J Rare Dis, TÀI LIỆU THAM KHẢO 2:25. 1. Walters J, Baborie A (2020). "Muscle biopsy: what and why and 12. Sugie K, Yamamoto A, Murayama K, et al (2002). when?". Pract Neurol, 20(5):385-395. "Clinicopathological features of genetically confirmed Danon 2. Dumont NA, Bentzinger CF, Sincennes MC, et al (2015). disease". Neurology, 58(12):1773-8. "Satellite Cells and Skeletal Muscle Regeneration". Compr Physiol, 13. Cenacchi G, Papa V, Pegoraro V, et al (2020). "Review: Danon 5(3):1027-59. disease: Review of natural history and recent advances". 3. Arnold WD, Kassar D, Kissel JT (2015). "Spinal muscular Neuropathol Appl Neurobiol, 46(4):303-322. atrophy: diagnosis and management in a new therapeutic era". 14. Dasouki M, Jawdat O, Almadhoun O, et al (2014). "Pompe Muscle Nerve, 51(2):157-67. disease: literature review and case series". Neurol Clin, 4. Kolb SJ, Kissel JT (2011). "Spinal muscular atrophy: a timely 32(3):751-76, ix. review". Arch Neurol, 68(8):979-84. 15. Nix JS, Moore SA (2020). "What Every Neuropathologist Needs 5. Zalneraitis EL, Halperin JJ, Grunnet ML, et al (1991). "Muscle to Know: The Muscle Biopsy". J Neuropathol Exp Neurol, biopsy and the clinical course of infantile spinal muscular 79(7):719-733. atrophy". J Child Neurol, 6(4):324-8. 16. Desport E, Bridoux F, Sirac C, et al (2012). "Al amyloidosis". 6. Allenbach Y, Benveniste O, Goebel HH, et al (2017). "Integrated Orphanet J Rare Dis, 7:54. classification of inflammatory myopathies". Neuropathol Appl 17. Gertz MA, Kyle RA (1996). "Myopathy in primary systemic Neurobiol, 43(1):62-81. amyloidosis". J Neurol Neurosurg Psychiatry, 60(6):655-60. 7. Dalakas MC, Hohlfeld R (2003). "Polymyositis and 18. Gottstein B, Pozio E, Nöckler K (2009). "Epidemiology, dermatomyositis". Lancet, 362(9388):971-82. diagnosis, treatment, and control of trichinellosis". Clin 8. Iaccarino L, Ghirardello A, Bettio S, et al (2014). "The clinical Microbiol Rev, 22(1):127-45. features, diagnosis and classification of dermatomyositis". J Autoimmun, 48-49:122-7. 9. Greenberg SA (2019). "Inclusion body myositis: clinical features Ngày nhận bài báo: 10/10/2021 and pathogenesis". Nat Rev Rheumatol, 15(5):257-272. Ngày bài báo được đăng: 08/12/2021 10. Romero NB, Bitoun M (2011). "Centronuclear myopathies". Semin Pediatr Neurol, 18(4):250-6. Chuyên Đề Giải Phẫu Bệnh 49
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2