ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---˜o---
LÊ THANH TRANG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
SO SÁNH ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THỦY VĂN
NAM VÀ FRASC ĐỂ ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN
NƯỚC
LƯU VỰC THÁC MƠ
TP. HỒ CHÍ MINH THÁNG 11 NĂM 2010
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---˜o---
LÊ THANH TRANG
SO SÁNH ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THỦY VĂN
NAM VÀ FRASC ĐỂ ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN
NƯỚC LƯU VỰC THÁC MƠ
CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ S : 65.02.14
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS VŨ VĂN NGHỊ
TP. HỒ CHÍ MINH THÁNG 11 NĂM 2010
i
Lun văn cao hcchuyên ngành Khoa hc Môi Trường
Đề tài: So sánh ng dng mô hình thy văn NAM và FRASC để đánh giá tài ngun nước
lưu vc Tc Mơ
LI CM ƠN
Em chân thành cm ơn thy hướng dn TS Vũ Văn Ngh đã truyn đạt nhng
kiến thc, kinh nghim, ch dn tn tình h tr hình toán cho em trong sut
quá trình hc tp và thc hin lun văn này.
Chân thành cm ơn các thy khoa môi trường trường Đại hc Khoa Hc T
Nhiên Tp. H Chí Minh đã giúp em nhng kiến thc b ích trong nhng năm
hc ti Khoa Môi trường - trường Đại hc Khoa hc T nhiên.
Tác gi bày t lòng biết ơn sâu sc đến người thân trong gia đình, bn bè, các đồng
nghip Công ty Nước Môi Trường Bình Minh nhng người luôn bên cnh,
tn tình giúp đỡ, động viên tác gi trong sut quá trình thc hin lun văn này.
Ngoài ra, trong lun văn này tác gi đã s dng mt s tư liu thành qu nghiên
cu đã công b ca nhiu công trình khác nhau. Rt mong nhn được s lượng th
t các tác gi ca các tài liu tham kho trong lun văn này, cho phép được trích
dn tài liu.
Xin chân thành cm ơn!
Lê Thanh Trang
Tp. H chí Minh
Tháng 11 năm 2010
ii
Lun văn cao hcchuyên ngành Khoa hc Môi Trường
Đề tài: So sánh ng dng mô hình thy văn NAM và FRASC để đánh giá tài ngun nước
lưu vc Tc Mơ
TÓM TT
Nước là mt tài nguyên cho s sng và được xem là mt nhân t thiết yếu cho các h sinh
thái. Trong nhng năm gn đây, vic thiếu ht ngun nước ngày càng tr nên nghiên trng
đối vi quá trình phát trin kinh tế xã hi. Nguyên nhân sâu xa là do nhng bt cp trong
công tác qun lý (khai thác quá mc, phá rng, ô nhim), đánh giá tr lượng tài nguyên
nước ca tng lưu vc. Do đó, vic đánh giá tài nguyên nước trên lưu vc phc v cho
phát trin kinh tế xã hi là vic làm cp bách hin nay.
Ngày nay cùng vi s phát trin ca khoa hc máy nh nhiu mô hình toán thy văn đã ra
đời mô phng khá tt ngun nước tn các lưu vc ng hai trong s đó là mô hình NAM
và FRASC. Tuy nhiên, mô hình toán không phi lúc nào hay mô hình nào cũng thích hp
cho bt c ng nào; hay i mt cách khác rng không có mô hình nào mang nh cht
toàn cu. Vic la chn mô hình ng dng cho mi điu kin nht định cũng là mt vn đề
khó khăn đối vi các chuyên gia thu văn. Do đó, trong lun văn này, tác gi đã so sánh
ng dng hai mô hình thy văn NAM và FRASC cho lưu vc Thác Mơ. Da trên c tiêu
chí đánh giá như h s thng dư (Bias), h s hiu qu mô hình (R2), và h s tương quan
(r). Kết mô phng cho thy, c hai mô hình mô phng rt tt, lưu lượng nh toán bng mô
hình phù hp vi s liu thc đo cho lưu vc Thác Mơ. Tuy nhiên, mô hình FRASC đưa ra
được thông tin v tài nguyên nước ti tng đim tn lưu vc; đặc bit, đối vi mô hình
FARSC t kết qu mô phng lũ vi mô hình cao độ s (DEM) có th xây dng được bn
đồ ngp lt. Vì vy, mô hình FRASC có th được xem như là mt công c hu ích cho
vic kim soát lũ và qun lý tài nguyên nước tng hp cho lưu vc Thác Mơ.
Da vào kết qu mô phng ca mô hình FRASC, tác gi đã nh toán tài nguyên nước lưu
vc Thác Mơ theo c tn sut thiết kế (P = 5% năm nhiu nước; P = 50% năm nước trung
bình; và P = 90% năm ít nước) làm cơ s phc v phát trin bn vng kinh tế xã hi lưu
vc Thác Mơ và cácng hưởng li.
T khóa: mô hình NAM, mô hình FRASC, so sánh mô hình, tài nguyên nước.