THIÊN MA CÂU ĐẰNG ẨM
(Tp bệnh chứng trị tân nghĩa)
Thành phần:
Thiên ma 8 - 12g
Câu đằng 12 - 16g
Thạch quyết minh (sắc trước) 20 - 30g
Chi t 8 - 12g
Hoàng cm 8 - 12g
Xuyên Ngưu tất 12 - 16g
Ích mu thảo 12 - 16g
Tang ký sinh 20 -30g
D đằng giao 12 - 20g
Bạch linh 12 - 20g
Cách dùng: sắc nước ung.
Tác dng: Bình can tức phong, tư âm thanh nhiệt.
Trên lâm sàng thường được dùng để chữa chứng huyết cao, đau đầu,
ù tai, hoa mắt, mất ngủ hoặc bán thân bất tọa, lưỡi đỏ, mạch huyền
c.
Bài này cũng như bài Linh giác câu đằng thang đều có tác dụng bình
can tức phong, nng bài Thiên ma câu đằng ẩm có tác dụng thanh
nhiệt mạnh hơn, đồng thời dưỡng huyết an thn, còn bài Linh giác
câu đng thang thiên về chống co giật đồng thời có tác dụng hóa
đàm thông lạc.
ĐẠI ĐỊNH PHONG CHÂU (Ôn bệnh điều biện)
Thành phần:
Bạch thược 12 - 24g
Sinh Qui bản 12 - 24g
Ma nhân 6 - 12g
Sinh Mẫu l 12 - 16g
Chích thảo 8 - 12g
Sinh Miết giáp 12 - 16g
A giao 8 - 12g
Can địa hoàng 12 - 20g
Ngũ vị tử 6 - 8g
Mạch môn 12 - 24g
Kê tử hoàng 2 qu
Cách dùng: sắc nước b bã, cho A giao tan đều, cho Kê tử hoàng
trộn đều uống nóng.
Tác dng: Tư âm, tăng dch tức phong.
Giải thích bài thuốc:
Kê tử hoàng, A giao: tư âm, tăng dịch để trừ nội phong là chủ dược.
Địa hoàng, Mạchn, Bạch thược: tư âm nhuận gan.
Qui bn, Miết giáp, Mẫu l:dục âm tiềm dương.
Chích thảo, Ngũ vị tử: chua ngọt sinh âm.
Ma nhân:ỡng âm nhun táo.
Các vị thuốc hợp lại cùng dùng có tác dng tư dưỡng âm dịch, nhuận
gan tức phong.
Ứng dụng lâm sàng:
1. Bài thuốc chữa chứng nhiệt thịnh thương âm, hư phong ni
động. Nếu khí hưthể gia Nhân sâm. Tự ra mồ hôi gia Long cốt,
Nhân sâm, Tiu mạch. Tim hồi hộp khó ngủ gia Phục thần, Nhân
m, Tiu mạch.
2. Trường hợp viêm não sốt kéo dài, bnh nhân mệt mỏi, mạch
khí hư nhược lưỡi đỏ thẫm rêu ít, dùng bài thuốc này điều trị. Nếu có
đờm nhiều gia Thiên trúc hoàng, Bi mẫu để thanh hóa nhiệt đờm.
Có triệu chứng sốt nhẹ kéo dài dùng Sinh địa thay Can địa hoàng,
Bạch vi, Sa sâm, Ngũ vị tử.