Thi t k phân x ng s n xu t s a b pế ế ưở
CH NG I : T NG QUANƯƠ
I- L p lu n kinh t ế
S a b p là m t s n ph m giàu dinh d ưỡng, đc ch bi n ch y u t b p ng t tượ ế ế ế ươi,
xu t hi n trong nh ng năm g n đây nhi u n ước Châu á nh Trung qu c, Thái lan,... S aư
b p có d ng d ch s a đóng chai ho c d ng b t. Quy trình s n xu t g m nh ng công đo n
ch y u nh : nghi n b p h t t ế ư ươi, l c l y d ch, gia nhi t có b sung các ch t nhũ hoá, đng
hoá áp l c cao, đóng h p, thanh trùng và làm ngu i s n phm. Trung qu c, nhi u nghiên
c u đã s d ng các nguyên li u khác nh l c, đ t ư ương, s a b t,... dùng ph i tr n đ t o s n
ph m có giá tr c m quan và dinh d ưỡng cao, phù h p cho ng ười b nh, ng ười già và tr nh .
S n ph m s a ngô c a công ty IWA (Thái lan)đã s d ng thi t b thanh trùng UHT (Ultra high ế
temperature) t o s n ph m s a b p có h ương v t nhiên và kéo dài th i gian b o qu n s n
ph m lên 180 ngày.
Vi t nam, b p ng t m i đc nh p n i t ượ kho ng 10 năm qua, ban đu phát tri n
m nh các t nh phía Nam, đn nay đã đc tr ng m t s t nh phía B c, t p trung vùng ế ượ
ngo i thành Hà n i và m t s t nh lân c n nh H ng yên, Hà tây,... Các gi ng b p ng t đc ư ư ượ
tr ng ph bi n hi n nay là các gi ng b p Thái và b p M ; có th i gian sinh tr ế ưởng ng n,
kho ng 70 – 80 ngày. Trong nh ng năm qua, Vi n nghiên c u b p cũng đã vàđang nghiên c u,
lai t o ra các gi ng b p ng t nh gi ng TSB, đáp ng nhu c u s n xu t và tiêu th b p ng t ư
ngày càng tăng c a nhân dân.
Hi n nay, bên c nh nh ng s n ph m ngô h p nh p ngo i, s n ph m b p đóng chai đã
đc nghiên c u, s n xu t trong nượ ước và bán trên th tr ường, d n d n tr thành món ăn b
dưỡng, tươngđi ph bi n c a ng ế ưi dân thành th . Ngoài ra, b p ng t còn đc ch bi n ượ ế ế
thành s a b p t i m t s c s nh nh c s s n xu t Hà Văn Vinh (Hà n i), c s ch ơ ư ơ ơ ế
bi n th c ph m SVB (Thành ph H Chí Minh). Các s n ph m s a b p này đóng ế trong chai
nha, được bán trên th trường vi s lượng hn chế do ch gi được 3 ngày đi u ki n
d i 4ướ oC. Do điu kin b o qu n nh v y nên s n ph m s a b p s n xu t trong n ư ước ch aư
đ c ph bi n r ng rãi, trong khi đó s n ph m s a b p nh p t Thái lan có giá thành quá caoư ế
(giá bán l : 5000đ/h p 200ml). Vì v y nghiên c u công ngh s n xu t s a b p là vi c làm
c n thi t nh m t o ra s n ph m có ch t l ế ượng t t, quy trình n đnh và kéo dài th i gian s
d ng s n ph m.
II- Nguyên li u
2.1. B p
2.1.1. Tên khoa h c
H (family)Poacea (hòa th o)
Phân h (subfamily)Andropogonoideae
T c (tribe)Tripsaceace
Trang 1
Thi t k phân x ng s n xu t s a b pế ế ưở
Chi (genus) Zea
Loài (species) Zea mays L.
2.1.2. Phân lo i:
Ngô b c (Zea mays Tunicata Sturt): ngu n g c Mexico, là d ng nguyên th y, m i
h t đu có v b c do mày nh , trên đnh có râu dài. Loài này có nhi u lá, hoa c phát tri n
đôi khi có h t trên bong c . H t c ng, tinh b t d ng s ng
Ngô n (Zea mays Everta Sturt): H t có màu tr ng, vàng, t ng đi nh , đu h i ươ ơ
nh n, n i nhũ có c u t o trong. Hàm l ng tinh b t kho ng 62-72%. H t ngô n khá c ng, ượ
khó nghi n ra b t.
Ngô b t (Zea mays Amylacea Sturt):xu t x Peru, h t đu tròn ho c h i vuông, màu ơ
tr ng, phôi t ng đi l n. N i nhũ h t ngô b t có màu tr ng đc, c u t o b x p, d hút ươ
n c. Hàm l ng tinh b t kho ng 55-80%. Thành ph n tinh b t g m 20% amylase và 80%ướ ượ
amylopectin. H t h u nh không có l p s ng, n i nhũ c u t o hoàn toàn b ng tinh b t, h t ư
màu tr ng s a, bên trong m m, d xay thành b t, là nguyên li u t t đ s n xu t b t và làm
r uượ
Ngô đng (ườ Zea mays Saccharata Sturt): phôi t ng đi l n, n i nhũ s ng, trongươ
h t có nhi u gluxit d hòa tan (dextrin). Hàm l ng tinh b t c a n i nhũ t ng đi t ượ ươ
kho ng 25-47%. Hàm l ng đng và dextrin khá cao, có th đn 19-31%. Thành ph n ượ ườ ế
tinh b t c a ngô đng g m 60-90% amylose và 10-40% amylopectin ườ
Ngô răng ng a (Zea mays Indentata Sturt): H t t ng đi l n, màu vàng, tr ng, ươ
tím… lõi b p t ng đi nh màu tr ng, đ tía, đ nh t. Hàm l ng tinh b t kho ng 60- ươ ượ
65%, thành ph n tinh b t g m 21% amylase và 79% amylospectin
Ngô t -ngô đá r n ( Zea mays Indurata Sturt): h t màu tr ng ngà ho c vàng, đôi khi
có màu tím. N i nhũ c a ngô đá có c u t o trong và m t ph n nh lõi h t có c u t o
đc. Lõi b p to, t l h t th p, năng su t th p. Hàm l ng tinh b t kho ng 56-75%. Thành ượ
ph n tinh b t g m 21% amylose và 79% amylopectin
Ngô n p (ếZea mays Ceratina Kalesh): còn g i là ngô sáp, h t ngô tròn màu tr ng
đc. Ph n ngoài c a n i nhũ có c u t o trong. Hàm l ng tinh b t kho ng 60%, thành ượ
ph n g m 100% amylopectin, t l amylose không đáng k
Ngô đng b t (ườ Zea mays Amylacea Saccharata): ph n trên h t là n i nhũ s ng, có
nhi u tinh b t đng, ph n d i là n i nhũ b t, ngu n g c Nam M ườ ướ
2.1.3. C u t o b p ngô
2
Thi t k phân x ng s n xu t s a b pế ế ưở
C u t o c a m t b p ngô đc mô t trong hình: bao g m lá bao, râu, b , lõi, cu ng, h t. ượ
N u bóc h t lá bao và râu thì b p ngô có hình tr thuôn 2 đu. Trong m t b p, h t chi mế ế ế
kho ng 78%, còn l i lõi và cu ng kho ng 22% tính theo hàm m t nhiên. Trong lõi còn l i
trung bình 0.22% h t không t ra đc g i là h t k . Tùy theo gi ng, đi u ki n canh tác mà ượ
b p ngô trong kho ng 200-400g, cá bi t có loài cho b p đn 600g. Chi u dài b p vào kho ng ế
10-25cm. H t ngô phát tri n thành t ng hàng th ng, s hàng m c trên m i b p th ng là s ườ
ch n. S hàng nhi u hay ít ph thu c vào kích c b p ngô trong kho ng t 8-24 hàng h t,
trung bình 16-20.
Hình 1.1 : C u t o c a b p ngô
2.1.4. C u t o h t ngô
B p và h t ngô có hình d ng và kích th c khác bi t nhau r t nhi u gi a các gi ng. D a ướ
vào đc tính này ng i ta có th phân bi t đc chúng. Ngay trong cùng m t b p, h t cũng ườ ượ
thay đi v hình d ng và đ l n. H t đu cu ng b p d ng nh có cùng kh i l ng v i ườ ư ượ
h t gi a b p, có d ng ng n h n và to h n, phôi to h n. H t c a các gi ng ngô khác nhau ơ ơ ơ
nh ng đu c u t o g m t 3 ph n chính : v , phôi, và n i nhũ. T l gi a các thành ph n c aư
h t ngô đc trình bày trong b ng ượ
B ng 1.1 : Thành ph n các ph n chính trong h t ngô răng ng a
Thành ph nVPhôi N i nhũMày
Ph n trăm trong
h t ( theo % ch t
khô)
5.1 – 5.7 10.2 – 11.9 81.8 – 83.5 0.8 – 1.1
V : ngô là lo i h t tr n nên không có có v tr u mà ch có l p v qu và v
h t. Chi u dày l p v kho ng 35-60ìm
V qu g m có 3 l p :
L p ngoài cùng : t bào x p theo chi u d c c a h t nên g i là l p t bào d c ế ế ế
L p gi a : g m nh ng t bào t ng t nh l p ngoài nh ng t bào x p thành ế ươ ư ư ế ế
chi u ngang. Khi h t còn xanh nh ng t bào c a l p gi a ch a nh ng h t di p ế
Trang 3
Thi t k phân x ng s n xu t s a b pế ế ưở
l c. Khi h t đã chín trong t bào này tr ng r ng. ế
L p trong : g m nh ng t bào hình ng x p theo chi u d c c a h t. Chi u dày ế ế
c a l p v ngoài thay đi theo tùy lo i và gi ng h t. Trong cùng m t h t thì
chi u dày c a v ngoài t i các v trí khác nhau cũng không gi ng nhau.
V h t g m 2 l p t bào : ế
L p ngoài : g m nh ng t bào x p r t xít v i nhau và ch a đy ch t màu ( s c ế ế
t )
L p trong : g m nh ng t bào không màu và không ng m n c, d cho n c đi ế ướ ướ
qua
L p aleurone : g m nh ng l p t bào l n, thành dày, trong có ch a h p ch t ế
c a Nit và nh ng gi t nh ch t béo. L p t bào này có d ng nh hình vuông ho c ch ơ ế
nh t. L p aleurone dày kho ng 10-70um, trong này h u nh không ch a tinh b t. Chi u ư
dày c a l p aleurone ph thu c vào gi ng, lo i h t và nh t là ph thu c vào đi u ki n
canh tác.
N i nhũ
- Sau l p aleurone là kh i nh ng t bào l n h n, thành m ng, có hình d ng khác nhau, ế ơ
x p không có th t rõ ràng, đó là t bào n i nhũ. ế ế
- N i nhũ c a ngô đc chia làm 2 ph n, n i nhũ s ng và n i nhũ b t: ượ
L p n i nhũ b t n m bên trong, g n phôi, m m và đc, ch a nhi u h t tinh
b t. Các h t tinh b t c a l p n i nhũ l n và tr n nh n. Liên k t các t bào ơ ế ế
trong l p n i nhũ b t l ng l o. Trong ph n n i nhũ b t, màng l i các h t ướ
protein m ng và không bao b c đc xung quanh h t các h t tinh b t. ượ ế
L p n i nhũ s ng c ng và trong m , n m g n l p v , ch a nhi u h t protein.
H t tinh b t c a l p n i nhũ hình đa giác, kích th c nh , k t dính nhau r t sít. ướ ế
- T l gi a n i nhũ s ng và n i nhũ b t thay đi tùy thu c vào gi ng ngô. Ví d v i
ngô răng ng a t l này là 2:1 ph thu c vào t l gi a n i nhũ s ng và n i nhũ b t mà
nhìn bên ngoài n i nhũ h t ngô có th trong hay đc. Ngô đá thì h u nh toàn b n i ư
nhũ trong còn ngô b t thì n i nhũ đc hoàn toàn.
B ng 1.2 : Thành ph n n i nhũ s ng và n i nhũ b t c a ngô răng ng a ( % ch t khô)
Thành ph nN i nhũ s ng (%)ơ N i nhũ b t (%)ơ Ngô xay (%)
Tinh b t80.4 85.6 88.1
Protein 13.25 7.69 8.47
Ch t béo0.73 0.33 0.79
Tro 0.27 0.35 0.34
Các ch t khác5.51 5.51 2.3
T ng100 100 100
Phôi
Phôi n m g n cu ng h t và dính li n v i n i nhũ. Trong nh ng đi u ki n thích h p,
cây non đc phát tri n ra t phôi. T l kh i l ng các ph n v , n i nhũ và phôi phượ ượ
thu c vào đi u ki n canh tác. Phôi c a h t ngô r t l n, có th chi m 8-15% kh i l ng ế ượ
4
Thi t k phân x ng s n xu t s a b pế ế ưở
h t. Các gi ng ngô đá và răng ng a có phôi nh , trong khi các gi ng ngô b t l i có phôi
l n. C u trúc c a phôi khá x p và thành ph n ch a nhi u ch t béo nên r t d b h h ng. ư
2.1.5. Thành ph n hóa h c
Thành ph n hóa h c c a h t ngô thay đi tùy theo đi u ki n khí h u, gi ng, lo i ngô, k
thu t canh tác, đt đai...Thành ph n hóa h c c a h t ngô phân b không đu trong h t, nó có t
l khác nhau gi a 3 ph n chính là v , n i nhũ và phôi.
B ng 1.3 : S phân b các ch t trong các ph n c a ngô
Thành ph n hóa h c V N i nhũPhôi
Protein 3.7 8 18.4
Lipid 1 0.8 33.2
Ch t tro0.8 0.3 10.5
Tinh b t7.3 87.6 8.3
Đngườ 0.34 0.62 10.8
Ch t x ơ 86.7 2.7 8.8
Gi a các gi ng ngô khác nhau thành ph n hóa h c cũng khác nhau.
B ng 1.4 : Thành ph n hóa h c trung bình c a h t ngô ( % ch t khô)
Gi ng ngôProtein Tinh b tĐngườ Lipid Tro
Ngô đá 12.3 60 1.74 7.9 1.28
Ngô b t113 64.2 1.97 72 1.05
Ngô răng ng a12.2 615 1.83 7.7 1.16
Ngô n14.3 59.9 2.66 6.36 1.33
B p s d ng đ s n xu t s a b p là lo i b p ng t
B ng 1.5 : Thành ph n hóa h c trung bình c a b p ng t:
Trang 5