Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Thực trạng phát sinh khí thải từ các cơ sở y tế trên thế giới và Việt Nam

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

17
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết Thực trạng phát sinh khí thải từ các cơ sở y tế trên thế giới và Việt Nam được nghiên cứu nhằm cung cấp các thông tin tổng quát về các nguồn phát sinh, đặc điểm phát thải và các thông số ô nhiễm đặc trưng từ hoạt động của các cơ sở y tế trên thế giới và thực tế ở Việt Nam, làm cơ sở đề xuất chính sách giảm phát thải.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thực trạng phát sinh khí thải từ các cơ sở y tế trên thế giới và Việt Nam

  1. HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC LẦN THỨ X - SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN THỰC TRẠNG PHÁT SINH KHÍ THẢI TỪ CÁC CƠ SỞ Y TẾ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM Nguyễn Phương Hằng1, Lê Thái Hà1, Nguyễn Văn Thường2, Doãn Ngọc Hải1, Lê Mạnh Hùng3 TÓM TẮT45 là dioxin, là nhóm các chất có độc tính cao được Hoạt động của các cơ sở y tế bao gồm cả các hình thành trong quá trình thiêu đốt chất thải [3]. cơ sở khám chữa bệnh và cơ sở cung cấp dịch vụ Nghiên cứu về nồng độ, thải lượng và của các y khoa đều có thể phát thải các chất ô nhiễm vào nguồn phát sinh chất thải và các thông số gây ô không khí từ hoạt động khám chữa bệnh như quá nhiễm không khí đặc trưng từ các cơ sở y tế sẽ trình vận hành của các thiết bị và xử lý chất thải. góp phần xây dựng biện pháp kỹ thuật và quản lý Trong đó, hoạt động xử lý chất thải y tế bằng hiệu quả. Trong nghiên cứu này, các số liệu thực biện pháp thiêu đốt hiện nay vẫn khá phổ biến, tế trong kiểm kê phát thải khí thải, xây dựng hệ đây được coi là nguồn phát thải chính các chất ô số phát thải các chất ô nhiễm từ các cơ sở y tế nhiễm ra không khí từ các cơ sở y tế đã được US các tuyến đã được thực hiện. EPA khuyến nghị cần theo dõi đánh giá. Nguồn Từ khóa: khí thải, lò đốt chất thải y tế, kiểm thải này chiếm tới trên 95% tổng lượng phát thải kê, hệ số phát thải các khí ô nhiễm bên cạnh một số nguồn thải đóng góp thấp hơn trong cơ cấu phát thải khí thải như SUMMARY máy phát điện dự phòng, tủ hút hơi khí độc… EXISTING SITUATION OF AIR [1]. EMISSION SOURCES FROM Thông số ô nhiễm được khuyến cáo cần xác HEALTHCARE FACILITIES IN THE định và kiểm kê đánh giá từ lò đốt chất thải y tế WORLD AND VIETNAM là bụi tổng số (TSP), các hơi khí độc (CO, SO2, Activities of healthcare facilities, including NOx, HCl), hơi kim loại nặng như Cd, Pb, Hg và medical facilities and medical services, can dioxin/furan [1]. Thủy ngân là chất ô nhiễm điển release pollutants into the air from equipment, hình và có độc tính cao có trong các nhiệt kế, processes and incineration of waste. máy đo huyết áp, máy điều nhiệt, bóng đèn Significantly, medical waste remediation by huỳnh quang và các sản phẩm khác tìm thấy incineraters are one of the major emission soure, trong các cơ sở y tế [2]. Dioxin/furan gọi chung this is considered the main source of emissions of air pollutants from healthcare facilities 1 Viện Sức khỏe nghề nghiệp và môi trường recommended by US EPA. This source was 2 Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao công accounted over 95% of the total emissions of nghệ - Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam pollutant gases. Besides that, the lowerer 3 Cục Quản lý môi trường y tế emission sources such as backup generators, Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Phương Hằng toxic fume hoods, etc. [1]. The pollutants Email: phuonghang.nioeh@gmail.com identified are total dust (TSP), toxic gases (CO, Ngày nhận bài: 23/3/2022 SO2, NOx, HCl), heavy metals such as Cd, Pb, Ngày phản biện khoa học: 07/4/2022 Hg and even very high toxic as dioxin/furan [1]. Ngày duyệt bài: 15/4/2022 360
  2. TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 514 - THÁNG 5 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2022 Mercury was also a typical and highly toxic xử lý chất thải y tế cũng được quy định trong pollutant found in thermometers, blood pressure các thông tư, QCVN của Việt Nam. monitors, thermostats, fluorescent light bulbs and Các chương trình giám sát và đánh giá other products found in healthcare facilities [2]. môi trường ở Mỹ được tiến hành theo đạo Dioxin/furan, the common namely referred to as luật không khí sạch [1], trong khi đó ở Việt dioxin, is a group of highly toxic substances Nam thường thông qua các chương trình formed during waste incineration [3]. giám sát môi trường định kỳ tại các cơ sở y Research on concentrations, emissions tế. Tuy nhiên, việc thiếu các thông tin điều sources of waste generation and typical air tra thực tế về các nguồn phát thải và các pollutants from healthcare facilities will thông số ô nhiễm đặc trưng gây khó khăn contribute to the development of effective nhất định trong công tác quản lý. Vì vậy, technical and management measures. In this nghiên cứu này cung cấp các thông tin tổng study, the actual data in the inventory of quát về các nguồn phát sinh, đặc điểm phát emissions, emission factors of pollutants from thải và các thông số ô nhiễm đặc trưng từ healthcare facilities were investigated. hoạt động của các cơ sở y tế trên thế giới và Keywords: emissions, medical waste thực tế ở Việt Nam, làm cơ sở đề xuất chính incinerators, inventory, emission factors sách giảm phát thải. I. ĐẶT VẤN ĐỀ II. TỔNG QUAN PHÁT SINH KHÍ THẢI TỪ Chất lượng môi trường nói chung và chất CÁC HOẠT ĐỘNG Y TẾ lượng không khí tại các cơ sở y tế được quan 2.1. Tổng quan các số liệu nghiên cứu ở tâm và đưa vào các quy định của luật pháp ở nước ngoài nhiều nước trên thế giới. Ở Mỹ, các cơ sở y Nguồn phát thải khí tại các cơ sở y tế đến tế phải được đánh giá và cấp phép về thông từ nhiều nguồn, theo phân loại của Trung tin quản lý các nguồn phát sinh khí thải, các tâm Tài nguyên Môi trường Y tế (HERC) thiết bị kiểm soát [1]. Tương tự, chất lượng thuộc EPA Mỹ, các nguồn phát thải chủ yếu môi trường lao động và khí thải từ quá trình và được phân loại như sau [1]: Bảng 1. Các nguồn phát sinh khí thải từ các cơ sở y tế theo US EPA Nguồn phát thải (lò đốt và các thiết bị) Nguồn phát thải (hóa chất, hoạt động) Nồi hơi Thuốc khử trùng (VD: ethylene oxide) Hóa chất phòng thí nghiệm, xét nghiệm, Lò đốt rác thải y tế nghiên cứu Tủ hút phòng thí nghiệm, xét nghiệm, nghiên Máy phát điện khẩn cấp cứu Máy điều hòa, tủ lạnh Hoạt động xử lý nước thải Có thể nói đến các lò đốt rác thải y tế và quản lý và phải tuân thủ một số quy định về nồi hơi là các nguồn phát thải chủ yếu, điển kỹ thuật đặc thù được quy định trong Đạo hình trong các nguồn phát thải được HERC luật không khí sạch (Clean Air Act) được phân loại. Các nguồn phát thải này được EPA ban hành. Một số chất ô nhiễm điển 361
  3. HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC LẦN THỨ X - SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN hình được phát thải từ các nguồn này có thể trong các cơ sở y tế để nhằm hạn chế phát kể đến như CO, SO2, NOx, các chất hữu cơ thải ra không khí do chất ethylene oxide. dễ bay hơi (VOCs), các chất hữu cơ độc hại Các chất ô nhiễm không khí điển hình và chậm phân hủy (PTS),… độc hại có nguồn gốc từ các hoạt động của Theo quy định của EPA đối với các cơ sở các cơ sở y tế có thể kể đến là thủy ngân và y tế hoạt động trên toàn nước Mỹ, một số các chất PTS (bao gồm cả dioxin/furan, nguồn phát thải chính tại các cơ sở y tế như PAH,…). Các chất này được sinh ra trong lò đốt rác, nồi hơi phải được đăng ký và cấp quá trình sử dụng, thải bỏ và xử lý chất thải phép mới được đưa vào sử dụng. Các giấy của các cơ sở y tế. phép này nhằm hạn chế phát thải ô nhiễm Thủy ngân là một nguyên tố kim loại ở vào không khí tại các cơ sở y tế. Giấy phép dạng lỏng, chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong vỏ trái này sẽ bao gồm các thông tin kỹ thuật về đất, nhưng thực tế, thủy ngân lại được sử thiết bị như công suất, các thiết bị kiểm soát dụng khá rộng rãi trong cuộc sống, trong đó ô nhiễm khí, các thiết bị quan trắc giám phát thải từ lĩnh vực y học như nhiệt kế, trám sát,… men răng, thuốc,… Các lò đốt rác thải y tế khi hoạt động có Thủy ngân là chất rất độc đối với người và thể phát thải ra các chất gây ô nhiễm không động vật, đặc biệt được tích tụ nhiều trong khí điển hình như: HCl, H2SO4, Pb, Cd, Hg, động vật thủy sinh và sau đó tích lũy trong As, dioxin/furan, PAH, PCB, VOCs, chuỗi thức ăn của hệ sinh thái. Ở người, thủy SVOCs,… ngân gây độc đối với hệ thần kinh, tủy sống, Đối với các máy phát điện dùng trong các thận và gan. Trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai cơ sở y tế, đây cũng được coi là một trong tiếp xúc với thủy ngân dễ gây ức chế sự phát các nguồn phát thải khí, chủ yếu là các khí triển thể chất và trí tuệ. Theo thống kê của sinh ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu US-EPA năm 2016, nhiệt kế thủy ngân dùng cho động cơ như CO, SO2, NOx,.. chiếm tới 4-5% trong tổng lượng chất thải Thuốc khử trùng sử dụng chất ethylene rắn có chứa thủy ngân từ các cơ sở y tế. oxide được sử dụng phổ biến ở các cơ sở y tế Trong quá trình tiêu hủy, thủy ngân dễ phát ở Mỹ và nhiều nước trên thế giới. Thuốc khử tán trở lại môi trường không khí và trở thành trùng này được sử dụng để khử trùng thiết bị chất ô nhiễm. Thủy ngân trong các cơ sở y tế y tế, các vật tư y tế,…Năm 2007, EPA ban có thể tìm thấy từ các nguồn như sau: hành tiêu chuẩn về thuốc khử trùng sử dụng Bảng 2. Các nguồn phát sinh thủy ngân từ cơ sở y tế Nguồn phát sinh Thông số, số liệu Trung bình: 0,5 g/nhiệt kế; Nhiệt kế Nhiệt kế thủy ngân PTN 2-10g/chiếc Các dụng cụ/máy đo huyết áp Trung bình: 70-90g thủy ngân/thiết bị Các ống Cantor và Miler Abbot Cao nhất: 454g thủy ngân/bộ ống Áp kế, các thiết bị phụ trợ khác Không có số liệu Các dung dịch muối chứa thủy ngân, pin nhiên Không có số liệu liệu,… 362
  4. TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 514 - THÁNG 5 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2022 Bên cạnh các nhiệt kế thủy ngân, một số một mức độ vô cùng lớn, cao hơn nhiều mức thiết bị khác cũng sử dụng thủy ngân như các độ phát thải của lò đốt chất thải nguy hại. máy đo huyết áp, các dụng cụ đo các thông Năm 1985, đã có khoảng 1000-2000 lò đốt số của dạ dày. Ở một số bang của Mỹ, các đốt rác thải y tế hoạt động tại châu Âu. Các thiết bị này có thể chiếm tới 90% lượng thủy nghiên cứu của Quaß và cộng sự (2004) báo ngân được sử dụng trong các bệnh viện, do cáo về mức độ phát thải từ lò đốt rác thải y tế nhiệt kế thủy ngân hiện nay được thay thế lớn nhất 2000 g TEQ/năm vào năm 1985 [7]. bằng nhiệt kế điện tử. Mặc dù mức phát thải từ nguồn này đang Tại châu Âu, hiện không có quy định nào trong xu hướng giảm, dự toán phát thải đến riêng cho quan trắc đánh giá chất lượng môi năm 2005 vẫn còn tương đối cao so với các trường không khí ở các cơ sở y tế, tuy nhiên nguồn phát thải khác (khí thải từ đốt rác thải chương trình kiểm kê phát thải ở các nước công nghiệp và từ các hoạt động khác công thuộc Liên minh châu Âu (EU) được thực nghiệp). Theo một số nghiên cứu ở châu Á, hiện và xác định một số chất ô nhiễm không mức độ dioxin trong tro bay từ một lò đốt rác khí chủ yếu như bụi PM, O3, NO2, SO2. Các thải y tế ở Trung Quốc lên tới 469 ng TEQ/g, khu vực kiểm kê đánh giá bao gồm cả các cơ tổng phát thải của chất này từ 18 hệ thống sở y tế, các nguồn thải giao thông và công đốt rác thải y tế vào không khí được khoảng nghiệp [4]. 0,26 g I-TEQ/năm, tương đương với 0,39% Tiêu chuẩn về chất lượng không khí ở EU tổng số nguồn phát thải [5]. và Mỹ đối với một số chất ô nhiễm điển hình Gần đây, vấn đề phát thải dioxin/furan từ như PM, O3, NO2, SO2. lò đốt chất thải rắn y tế cũng rất được quan Bên cạnh các khí ô nhiễm kể trên, quá tâm nghiên cứu tại các nước đang phát triển trình đốt chất thải y tế cũng sinh ra dioxin, như Trung Quốc. Một nghiên cứu năm 2009 một trong các chất độc nhất mà con người tại Trung Quốc cho thấy sự phát thải biết đến. Báo cáo của dioxin phát thải của dioxin/furan dao động trong khoảng rộng từ Quaß và cộng sự năm 2004 ở 15 quốc gia 0,08 đến 31,60 ng TEQ/Nm3 [8]. Trong số 14 thành viên EU cùng với Na Uy và Thụy Điển lò đốt được nghiên cứu chỉ có 2 lò đốt phát chứng minh rằng các chất ô nhiễm, trong đó thải Dioxin thấp hơn tiêu chuẩn hướng dẫn có dioxin phát thải từ việc tiêu huỷ chất thải của EU. Cũng theo nghiên cứu ngày, ước nguy hại/y tế đã giảm đáng kể. Tổng mức tính hằng năm có khoảng 4,87 g TEQ được phát thải cao nhất năm 1985 đối với dioxin là phát thải ra môi trường không khí do hoạt 300 g I-TEQ/năm và mức độ phát thải vào động đốt chất thải y tế ở Trung Quốc. năm 1995 đã ít hơn 200 g I-TEQ/năm) và 2.2. Các nguồn phát sinh khí thải từ các được dự đoán sẽ giảm liên tục [7]. cơ sở y tế ở Việt Nam Tổng lượng phát thải dioxin từ các lò đốt Thống kê các nguồn phát thải khí thải và chất thải y tế là không đáng kể so với những các chất ô nhiễm ra không khí từ các cơ sở y lò đốt chất thải đô thị. Tuy nhiên, nồng độ tế các tuyến được thực hiện qua điều tra thực phát thải dioxin từ lò đốt chất thải y tế của 15 tế của Viện Sức khỏe nghề nghiệp và môi nước thành viên EU cùng với Na Uy và Thụy trường chỉ ra trong sơ đồ hình 1. Điển trong giai đoạn 1985-1995 lại cho thấy 363
  5. HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC LẦN THỨ X - SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN Nguồn phát sinh Lò đốt Lò Tủ hút Khu Khu vực rác hơi vực lưu giữ và giải xử lý CT phẫu không bệnh thiêu đốt Hình 1. Các nguồn phát sinh chất ô nhiễm không khí từ các cơ sở y tế Theo thống kê của Bộ y tế (tính đến thời hủy, dễ gây ô nhiễm thứ cấp nên các lò đang điểm 2014), cả nước có 13.725 cơ sở y tế các hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm thứ cấp loại, trong đó có 1.914 cơ sở khám chữa chất độc dioxin/furan từ khói thải. bệnh thuộc các tuyến trung ương, tỉnh, Theo kết quả khảo sát, 33,3% các bệnh huyện, bệnh viện ngành và bệnh viện tư viện tuyến tỉnh/thành phố coi hệ thống thông nhân. Ước tính, các cơ sở y tế này hàng ngày khí chung là một phương pháp để xử lý khí phát sinh khoảng 350 tấn chất thải rắn, trong thải phát sinh từ các phòng xét nghiệm. Như đó có 45 tấn chất thải rắn y tế nguy hại. Tỷ lệ vậy không đảm bảo an toàn và không đảm gia tăng chất thải rắn y tế trung bình khoảng bảo vệ sinh môi trường. Trong số các bệnh 7,6% mỗi năm phụ thuộc vào số giường viện có tủ hốt khí độc thì tại 57,1% các bệnh bệnh, mức độ áp dụng các kỹ thuật y tế và viện trung ương và 13,3% các bệnh viện khả năng tiếp cận của người dân với các dịch tỉnh/thành phố, tủ hốt có hệ thống xử lý khí vụ y tế. Ước tính, lượng chất thải rắn y tế thải (chủ yếu là sử dụng than hoạt tính). phát sinh hàng ngày sẽ khoảng 600 tấn đến Như vậy, nguồn phát sinh khí thải ở các năm 2015 và khoảng trên 800 tấn đến năm bệnh viện tuyến tỉnh, huyện là từ các lò đốt 2020. rác, tủ hút phòng thí nghiệm, khu vực giải Việc xử lý chất thải rắn y tế nguy hại phát phẫu bệnh. Đối với các cơ sở y tế tuyến dưới sinh trong các bệnh viện, trong đó chủ yếu là như các trạm y tế, phòng khám thì nguồn gốc chất thải rắn lây nhiễm ngoài phương pháp từ các chất thải rắn và lỏng phát tán chất ô xử lý tập trung ngoài bệnh viện thì một lượng nhiễm là các nguồn đặc trưng. đáng kể rác thải hiện nay đang được xử lý 2.3. Các lò đốt chất thải y tế ở Việt Nam ngay trong các bệnh viện bằng phương pháp Lò đốt chất thải y tế bắt đầu được đưa vào thiêu đốt trong các lò đốt rác y tế. Theo sử dụng tại Việt Nam từ khoảng năm 2000. thống kê của Bộ Y tế, cả nước hiện có 490 lò Từ khoảng năm 2007 đến năm 2011 các lò đốt rác y tế, trong đó 276 lò đang hoạt động. đốt trở thành phổ biến tại các bệnh viện, đặc Do rác y tế chứa nhiều chất hữu cơ khó phân biệt tại các bệnh viện tuyến huyện và tỉnh. 364
  6. TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 514 - THÁNG 5 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2022 Nhưng khoảng 3 năm trở lại đây, do nhận vào dùng đã giảm mạnh. Tuổi đời của các lò thấy những hạn chế của lò đốt, đặc biệt là đốt tại 232 bệnh viện trong năm 2017 được vấn đề gây ô nhiễm môi trường và xuống cấp tổng hợp trong bảng sau: nhanh của lò nên số lượng lò mới được đưa Bảng 3. Tuổi sử dụng của lò đốt tại các bệnh viện Số năm >1- 5 > 5 – 10 >10– 15 >15 – 20 Không ≤1 năm Tổng năm năm năm năm rõ Chỉ số Số lượng lò 13 84 105 9 7 14 232 % 5,5 36,2 45,3 3,9 3,0 6,0 100 Như vậy, gần một nửa số lò hiện đang sử 2000, đến thời điểm điều tra, khảo sát lò đã dụng có tuổi đời từ hơn 5 năm đến 10 năm, hoạt động 16 năm. tiếp đến là các lò có tuổi từ hơn 1 năm đến 5 Khảo sát thực tế về công suất của các lò năm. Số lò có tuổi trên 15 năm chỉ chiếm đốt chất thải đang hoạt động ở các tỉnh 1,3%. Trong vòng năm 2016 có 13 lò được (n=87) trong 19 tỉnh, thành phố khảo sát giai đưa vào sử dụng, chiếm 5,5%. Thời gian sử đoạn 2017-2018 cho được chỉ ra ở Bảng 4. dụng của những lò lâu năm nhất là từ năm Bảng 4. Công suất lò đốt theo thiết kế và thực tế >50 - > 100 - >200- >400- Không Chỉ số/Công suất (kh/mẻ) ≤50 100 200 400 700 rõ Số lò đốt (công suất thiết kế) 56 12 14 2 1 2 % (n=87) 64,4 13,8 16 Số lò đốt (công suất thực tế) 65 10 8 2 - 2 % (n=87) 74,7 11,5 9,2 Tính trung bình của các cơ sở y tế được Các biện pháp quản lý và kiểm soát sự khảo sát, công suất lò đốt theo lý thuyết là phát thải khí thải và cải thiện chất lượng môi 41,3kg/mẻ bao gồm cả các cơ sở y tế tuyến trường không khí tại các cơ sở y tế ở mỗi xã, công suất lò đốt thực tế là 30,1kg/mẻ. quốc gia có phương pháp thực hiện khác Các lò đốt sử dụng tại bệnh viện để tiêu hủy nhau. Tại Mỹ, mỗi bang có một quy định và và xử lý chất thải rắn y tế có công suất thiết cơ bản tuân thủ theo Đạo luật Không khí kế rất khác nhau, từ 01kg/mẻ đến 700kg/mẻ. sạch (Clean Air Act) của US-EPA. Liên Chiếm phần lớn là khoảng công suất ≤ 50 mình châu Âu thì tuân thủ theo một số quy kg/mẻ; trong đó chủ yếu là công suất định hành chính quản lý của EU (EU NEC
  7. HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC LẦN THỨ X - SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN Tại Mỹ, EPA còn đưa ra các yêu cầu nghiên cứu, các trường học y tế. Ngưỡng chung đối với các cơ sở y tế, bao gồm các cơ phát thải đối với một cơ sở được trình bày sở khám chữa bệnh lâm sàng và các cơ sở trong bảng 5. Bảng 5. Ngưỡng phát thải một số chất ô nhiễm không khí từ các cơ sở y tế tại Mỹ (US-EPA, 2000) Thông số Ngưỡng phát thải (tấn/năm) PM10 25 VOCs 100 NOx 100 CO 100 SO2 50 Chì 0.5 Khí nhà kính (tính theo CO2) 100000 Các chất ô nhiễm khí độc hại (HAP) 10 Tổng các khí độc hại (HAP) 25 Ở Việt Nam, các nguồn phát thải khí từ như VOCs, hơi axit, hơi chứa kim loại nặng các cơ sở y tế được kiểm soát và giám sát bởi thì được giám sát qua các quy định về quản các quy định ngưỡng phát thải từ các lò đốt lý chất thải nguy hại theo QCVN 07. Các rác y tế, các nồi hơi, không khí xung quanh quy chuẩn, thông tư, nghị định liên quan đến và vùng làm việc. Ngoài ra, một số chất thải quản lý, giám sát các nguồn phát thải khí từ lỏng và rắn được sử dụng tại các cơ sở y tế các cơ sở y tế được tổng hợp trong bảng 6. khi được thải loại cũng phát tán một số chất Bảng 6. Các quy định về ngưỡng phát thải đối khí thải, không khí và chất thải STT Khí thải Khí xung quanh Chất thải nguy hại QCVN 1 QCVN 02:2012/BTNMT QCVN 05:2013/BTNMT 07:2013/BTNMT Thông tư 24/2017/TT- 2 QCVN 30:2012/BTNMT QCVN 06:2009/BTNMT BTNMT Thông tư 24/2017/TT- Thông tư 24/2017/TT- 3 BTNMT BTNMT III. KẾT LUẬN liệu nghiên cứu nước ngoài từ những năm Kết quả tổng quan tài liệu và điều tra thực 1990 – 2000, các chất ô nhiễm dạng khí như tế cho thấy lò đốt chất thải y tế vẫn là hoạt bụi, hơi thủy ngân và dioxin/furan là các chất động phát sinh khí thải chủ yếu trong các cơ phát thải đặc trưng và đáng quan tâm từ các sở y tế tại Việt Nam, chiếm tới 95% tải cơ sở y tế. lượng khí thải từ các cơ sở y tế. Theo các tài 366
  8. TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 514 - THÁNG 5 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2022 Tại Việt Nam, thống kê cho thấy cả nước Incinerators, 40 CFR Ch. I (7–1–19 Edition), có khoảng 490 lò đốt chất thải y tế, trong đó Washington DC. có có 276 lò đốt đang hoạt động, chiếm 56% 2. United Nations Environment Programme số lò được đầu tư. Trong đó, số liệu điều tra (2017), Toolkit for Identification and thực tế tại 87 lò đốt đang hoạt động trong Quantification of Mercury Releases, giai đoạn 2017-2019 cho thấy các lò có công Guideline for Inventory Level 1. Geneva, suất
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2