Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, chúng ta đã chng kiến s phát trin mnh m ca các nghành công
nghip mới i chung và nghành cơ sở ca mọi nghành nói riêng đó là nghành Cơ khí. Là một nghành đã
ra đời t lâu vi nhim v là thiết kế và chế to máy móc phc v cho các nghành công nghip khác. Do
vậy đòi hỏi k sư và cán bộ nghành Cơ khí phải tích lu đầy đủ & vng chc nhng kiến thức cơ bản nht
của nghành, đồng thi không ngng trau ri nâng cao vn kiến thức đó, quan trong nhất phi biết
vn dng nhng kiến thức đó để gii quyết nhng vấn đề c th thường gp trong quá trình sn xut thc
tin.
Trong chương trình đào tạo k Cơ khí tại Trường Đại Hc Cng Nghip Hà Nội, sinh viên đưc trang
b nhng kiến thức sở ca nghành Công ngh Chế to máy qua các giáo trình : Công ngh Chế to
máy, Chi tiết máy, Nguyên máy, Đồ gá, Dao các giáo trình khác liên quan đến nghành Công
ngh Chế to máy. Nhm mục đích cụ th hoá và thc tế hoá nhng kiến thức mà sinh viên đã được trang
b, thì môn Đồ án Công ngh Chế to máy nhm mục đích đó. Trong quá trình thiết kế đồ án môn hc
sinh viên s đưc làm quen vi cách s dng tài liu, s tay công ngh, tiêu chun kh năng kết
hp, so sánh nhng kiến thc lý thuyết vi thc tế sn xut. Mt khác khi thiết kế đồ án, sinh viên có dp
phát huy tối đa tính độc lp sáng to, những ý tưởng mi l để gii quyết mt vấn đề công ngh c th.
Do tính quan trng của Đồ án môn bt buộc đối với sinh viên chuyên nghành khí một s
nghành có liên quan.
Qua mt thi gian tìm hiu vi s ng dn ch bo tn tình ca thy Nguyn Mai Anh em đã hoàn
thành Đồ án môn hc Công ngh Chế tạo máy được giao. Vi kiến thức được trang b quá trình tìm
hiu các tài liu liên quan c trong thc tế. Tuy nhiên s không tránh khi nhng sai sót ngoài ý
mun do thiếu kinh nghim thc tế trong thiết kế. Do vy, em rất mong được s ch bo ca các thày
giáo trong B môn Công ngh Chế to máy s đóng góp ý kiến ca bạn để hoàn thiện hơn đ án
ca mình cũng như hoàn thiện hơn vốn kiến thc ca mình. Cui cùng, em xin chân thành cảm ơn Thầy
Nguyn Mai Anh đã tận tình hướng dn em trong quá trình thiết kế và hoàn thiện Đồ án này.
TRƯỜNG ĐẠI HC CÔNG NGHIP HÀ NI
Hà ni 8 / 2015.
Sinh viên thc hin :Đoàn Đình Vũ
PHẦN 1
PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG
I. Phân tích chức năng và điều kin làm vic ca chi tiết:
- chức năng làm việc của chi tiết:
chi tiết cần yêu cầu thiết kế chi tiết càng gt bánh răng ,nó
chức năng đẩy bánh răng để thay đổi tỉ số truyền,được dùng nhiều
trong máy công cụ.
các bề mặt làm việc :
+các mặt đầu của càng tiếp xúc với bánh răng khi gạt bánh răng.
+Mặt trụ trong của lỗ càng gạt được lắp ghép với trục gạt.
+lỗ chốt :Lắp chốt chống di chuyển dọc trục của càng gạt.
các kích thước quan trọng:
+chiều dài mặt đầu tiếp c với bánh răng :yêu cầu độ chính xác cao dễ dàng
lắp vào khe bánh răng đồng thời không gây va đập khi gạt.
+Khoảng cách tâm: do trong máy công cụ khoảng cách giữa trục gạt trục lắp
bánh răng có khoảng cách cố định .
+kích thước lỗ trục :yêu cầu dung sai nhỏ, độ đồng tâm cao với trục gạt.
Điều kiện kĩ thuật cơ bản của chi tiết:
+Lỗ trục: Dung sai 16
027,0
0
tương đương với cấp chính xác là cấp 8 (H8)
Độ bóng R
a
2,5 tương đương với 6 (cấp nhẵn bóng đạt được là cấp 6).
+Mặt đầu : Độ bóng Rz20 tương đương với 5 (cấp nhẵn bóng đạt cấp 5).
- Điều kiện làm việc của chi tiết.
Điều kiện làm việc của chi tiết tay biên có những yêu cầu khá cao đó là:
+ Luôn chịu ứng suất thay đổi theo chu kỳ.
+ luôn chịu lực tuần hoàn, va đập.
Bng 1.1: Thành phn hoá hc ca thép 45.
C
Si
Mn
P
S
Ni
Cr
0,45
0,3
0,7
0,045
0,045
0,3
0,3
II. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết
Do mặt đầu làm việc của chi tiết quá mỏng (12mm) trong quá trình gia công
làm việc thể không đủ cứng vững vậy cần làm thêm phần gân để tăng độ
cứng vững cho chi tiết.
Lỗ 16 lắp với trục gạt cần phải khử ba via bằng vát mép,đồng thời thuận lợi cho
lắp ghép.
III. Xác định dạng sản xuất của chi tiết:
Trong chế tạo máy người ta phân bit ba dng sn xut.
+ Sn xuất đơn chiếc.
+ Sn xut hàng lot ( hàng lot ln, hàng lot va và hàng lot nh ).
+ Sn xut hàng khi.
Theo s liệu đã cho: Ta có sản lượng hàng năm : 5550 ( chiếc /năm ).
Sản lượng hàng năm được xác định theo công thức sau đây:
)
100
1.(.
1
m
Trong đó:
N: S chi tiết được sn xuất trong 1 năm;
N
1
: S sn phm (s máy ) được sn xuất trong 1 năm;
m : S chi tiết trong 1 sn phm;
α : Số ng sn phm d phòng do sai s hng khi chế to phôi gây ra
α = 3% ÷ 6% Chọn α =5%
β : Số chi tiết được chế tạo thêm để d tr (5% ÷7%) Chọn β = 6%
N =5550.1.(1 + 11%) = 6160 (sn phm )
Sau khi xác định được sản lượng hàng năm, ta phải xác định trọng lượng ca chi
tiết. Trọng lượng ca chi tiết được xác định theo công thc
Q 1= V.γ (kG)
Trong đó:
Q1: Trọng lượng ca chi tiết (kG);
V: Th tích ca chi tiết (dm
3
);
γ: Trọng lượng riêng ca vt liu :
γthép = 7,852 kG/dm
3
;
Th tích ca chi tiết được xác định như sau :
V= V
1
+V
2
+ V
3
+ V
4
Trong đó V
1
:
Thể tích đầu nhỏ V
1
=
.(R
1
2
- R
2
2
).h = 3,14.(16.5
2
- 8
2
).35
=22886,675 mm
3
Thể tích đầu lớn V
2
=.(R
3
2
- R
4
2
).h1 = 3,14.(31
2
- 21
2
).12
= 19593,6 mm
3
Thể tích phần thân V3=8.(62+33).107/2-8.3,14.(312+16,52)/2=25170,38 mm
3
Thể tích phần gân tăng cứng: V
4
=20.25.57,5/2 = 14375 mm
3
Vậy ta có V=82025,655 mm
3
=0,082 dm
3
Trọng lượng chi tiết: Q
1
=V.thép =0,082. 7,852 = 0,644 Kg
Tra bảng 2 (hdtkda) ta với trọng lượng chi tiết = 0,644 kg < 4 kg, sản lượng
hàng năm của chi tiết: N=6160 (chi tiết/năm)
Dạng sản xuất là sản xuất hàng loạt lớn.
IV.Chọn phương pháp chế tạo phôi.
+ Chi phí phôi chiếm t 20% ÷ 50% giá thành sn phm. vy, chọn phương
pháp chế to phôi, vt liu phôi, gia công chun b phôi hp góp phn nâng cao
hiu qu kinh tế k thut ca quá trình sn xut.
+ Loại phôi được xác định theo kết cu chi tiết, vt liệu, điều kin, dng sn xut
điều kin sn xut c th ca tng nhà máy, nghiệp, địa phương. Chọn phôi
tc chọn phương pháp chế tạo phôi, xác định lượng dư, kích thước dung sai
ca phôi.
T chức năng và điều kin: dng sn xut hàng lot ln
Vt liu thép C45, chi tiết dng càng, trọng lượng chi tiết Q = 0.644(kg). Ta s
dng phôi đúc trong khuôn cát.
H-1
18.0+0.018
0
10.0±0.022
Ø42+0.025
0
R5.0
107.0±0.05
4.0±0.05
Ø16.0+0.027
0
20.0
Ø62.0