Tiểu luận
An ninh năng lượng trên thế giới
Thuyết trình ANNL
Nếu coi thế giới là mt con người thì năng lượng chính là ngun máu của
thế giới. Năng lượng với tất cả các dạng thức của mình, tham dự mọi
hoạt động sống của thế giới từ sinh hoạt đến sản xuất và hơn thế. Năng
lượng cùng tm quan trng thiết yếu của mình còn ảnh hưởng mạnh mẽ
tới các chính sách kinh tế, chính trị của mọi quốc gia trên thế giới. Không
có năngợng, sẽ không có sự phát triển. Không có năng lượng, thế giới
schìm vào bóng đêm.
A. Giới thiệu chung:
1. Các khái nim chính :
a. Các khái nim chung về năng lượng, nhiên liệu:
Năng lượng là kh năng làm thay đổi trạng thái hoặc thực hiện công năng
lên mt hệ vật chất.
Nhiên liệu là vật chất được sử dụng để giải phóng năng lượng khi cu
trúc vt lý hoặc hóa học bị thay đi. Nhiên liệu giải phóng năng lượng
thông qua quá trình hóa hc như cháy hoặc quá trình vật , ví dphản
ứng nhiệt hạch, phản ứng phân hạch. Tính năng quan trọng của nhiên liệu
đó là năng lượng có thể được giải phóng khi cần thiết và sự giải phóng
năng lượng được kiểm soát để phục vụ mục đích của con người. Các
dạng nhiên liệu phổ biến được dùng là dầu hỏa, ng dầu, than đá, chất
phóng x, v.v..
Năng lượng nhiên liệu làc nhiên liệu trong quá trình tương tác hoá học
hoặc vật lí tạo ra năng lượng. Cóc loại nhiên liệu năng luợng phổ biến
như: Dầu mỏ, than đá, mặt trời, sức gió, v.v.
b. Khái niệm về khủng hoảng năng lượng/ nhiên liu:
Khủng hoảng năng lượng là thời kì giá nhiên liệu tăng cao, gây áp lực
cho mi nền kinh tế trên thế giới.
Nguyên nhânthể bắt nguồn từ việc tích trữ đầucác loại nhiên liệu
hoá thạch phổ biến đặc biệt là dầu mỏ, shỗn loạn chính trị tại các nước
cung cp, các đường ống dẫn bị hỏng nặng nề, nguồn tài nguyên ngày
càng khan hiếm .v.v.
Trong lịch sử một số cuộc khủng hoảng lớn: Cuộc khủng hoảng năm
1970. khủng hoảng dầu năm 1990. Bắc M khủng hoảng khí đốt tự nhiên
năm 2004.v.v.
c. Thế nào là an ninh năng lượng:
Sự phân bố không đồng đều nguồn cung cấpng lượng dẫn đến những
bất ổn quốc gia. Mối đe doạ về ANNL bao gồm: bất ổn chính trị củac
nước sản xuất năng lượng, sự cạnh tranh với các nguồn cung cấp năng
lượng, các hạn chế nguồn cung cấp, chi phí tăng v.v. Các vấn đề trên đt
ra một nhu cầu về duy trì bên vng các nguồn năng lượng trong tuơng lai.
Và ANNL trthành vấn đề hàng đầu của TG
2. Các loại năng lượng chính:
a. Nhiên liu hóa thạch:
Tài nguyên thiên nhiên nthan đá, dầu, khí có được do thực vật và vi
sinh vt sinh trưởng từ xa xưa, trải qua những biến động của v trái đất
trong mt thời gian dài được gọi là nhiên liệu hoá thạch.
Dầu mỏ là mt dạng quan trọng của nhiên liệu hoá thạch, tập trung ch
yếu ở khu vực Trung Đông. Người ta dự báo rằng trong tương lai gần,
dầu mỏ vốn được xem là một tài nguyên chiến lược về năng lượng sẽ trở
nên khan hiếm. Do vậy chúng ta không nên sdụng lãng phí tài nguyên
thiên nhiên của nước mình mà nên gi gìn và s dụng một cách thận
trng.
Ưu điểm:
Nhiên liệu hóa thạch là nhiên liệu chính của các ngành công nghiệp, rất
hiệu quả. Nhiên liệu này được sử dụng dưới nhiều dạng khác nhau: vd
như dầu mỏ đc sử dụng dưới dạng xăng, dầu diezen, dầu nhớt…
Bên cnh đó, nhiên liệu hóa thạch đơn giản quá trình đốt cháy trực tiếp
hoặc tạo ra điện , là loại năng lượng rẻ tiền, dễ dàng phân phi.
Nhược điểm:
Nhiên liệu hoá thạch như dầu, than, khí tự nhiên khi đốt cháy sẽ thải ra
điôxít cácbon (CO2), ôxít sunphua (SOx), ôxít nitơ (NOx). Khi nng độ
của CO2 trong không khí tăng lên thì nhiệt độ Trái đất sẽ tăng lên. Người
ta dự đoán rằng nếu nhân loại cứ tiếp tục đốt các nhiên liệu hoá thạch n
thế này và khí CO2 vẫn tiếp tục tăng lên thì sau 100 năm, nhiệt độ trung
bình của Trái đt sẽ tăng lên 2 độ và gây ảnh hưởng rất lớn đi với Trái
đất. Ngoài ra, ôxít sunphua (SOx), ôxít nitơ (NOx) là nguyên nhân tạo ra
hiện tượng mưa axít gây ra những tác hại to lớn đối với đng thực vật
trên Trái đất.
b. Nhiên liu sạch:
Nhiên liệu sạch là các loi khí thiên nhiên nén hay hoá lỏng hoặc một hỗn
hợp được sử dụng để thay thế cho nhiên liệu hthạch và khi sử dụng tạo
ra ít khí ô nhiễm hơn các loại nhiên liệu khác.
Các loại nhiên liu sạch phổ biến hiện nay: Pin nhiên liệu, năng luợng
mặt trời, năng lượng gió, sinh khi, khí bãi rác. Tác động hấp thuỷ.v.v
Ưu điểm:
Về mặt môi trường, việc sử dụng nhiên liệu sạch giúp giảm lượng phát
thải khí CO2, do đó giảm được lượng khí thải gây ra hiệu ứng nhà kính.
Nhiên liệu sạch không có hoặc chứa rất ít các hợp chất của lưu huỳnh
(<0,001% so với đến 0,2% trong dầu Diesel). Hàm lượng các hợp chất
khác trong khói thải như: CO, SOX, HC chưa cháy, bồ hóng giảm đi đáng
kể nên có lợi rất lớn đến môi trường và sc khoẻ con người. Nhiên liệu
sạch có khả năng tự phân huỷ và không độc. Việc sử dụng loại nhiên liu
này giúp giảm ô nhiễm môi trường nước và đất. Ngoài ra còn đóng góp
cho việc giảm sự tiêu dùng các sản phẩm dầu m.
Về mặt kinh tế, sử dụng nhiên liệu sạch ngoài vấn đề giải quyết ô nhiễm
i trường nó còn thúc đẩy ngành nông nghiệp phát triển, tận dụng tiềm
năng sẵn có của ngành nông nghiệp như dầu phế thải, mỡ động vật, các
loại dầu khác ít có giá trị sử dụng trong thực phẩm. Đồng thời đa dạng
hoá nền nông nghiệp va tăng thu nhập ở vùng miền nông thôn. Nhiên liệu
sạch hạn chế nhập khẩu nhiên liệu nhiên liu hoá thạch, góp phần tiết
kiệm cho quốc gia một khoảng ngoại tệ lớn.
Nhược điểm:
Tuy vy , nhiên liệu sạch còn tồn tại một số nhược điểm. Nhiên liệu sạch
có nhit trị thấp hơn so với NL hoá thạch. Bên cnh đó, chi phí sản suất
cao. Do đó làm cho giá thành cao, (nhưng với sự leo thang giá cả nhiêu
liệu như hiện nay thì vấn đề này không còn là rào cản nữa.). Nhiên liu
sạch đc sản xuất nhiều nhờ vào các sản phẩm nông nghiệp, vì thế là điều
bất lợi vì năng suất thấp, khó ổn định được chât lượng sản phẩm cũng
như các điều kiện của quá trình phn ứng. Một phương pháp có thể tránh
hoặc tối thiểu khó khăn này là sử dụng q trình sản xuất liên tc.
B. Thực trạng các ngun năng lượng
1. Dầu m
a. Các cuộc khủng hoảng lớn trong lịch sử
► Cuộc khủng hoảng dầu mỏ Trung Đông 1973 1975
Nguyên nhân:
+ Mỹ, Anh và các nước Tây Âu ủng hộ Israel trong cuộc xung đt với
liên quân Ai Cập - Syria.
+ Ngày 17/10/1973: Các quốc gia Ả Rập thuộc Tổ chức Xuất khẩu Dầu
mỏ OPEC ( cùng với Ai Cập và Syria) đã ngừng xuất khẩu dầu mỏ sang
Mỹ, Anh, Tây Âu như một hành động trừng phạt.
Diễn biến:
+ Lượng dầu bị cắt giảm tương đương với 7% sản lượng của cả thế giới
thời kỳ đó
+ Ngày 16/10/1973, giá dầu mỏ từ 3,01 USD nhảy lên 5,11USD một
thùng, và tăng đến gần 12 USD vào giữa 1974.
+Ngày hôm sau, các nước thành viên OPEC chính thức tuyên bố ngừng
xuất khẩu dầu mỏ cho M và Hà Lan.
Hậu quả:
+Sự kiện này đã khiến giá dầu thế giới tăng cao đột ngột và gây ra cuc
khủng hoảng kinh tế 1973-1975 có quy mô toàn cầu.
+Giá nhiên liệu đã tăng trung bình 86% chỉ trong vòng 1 năm từ 1973
đến 1974
+ Trong suốt cuộc khủng hoảng, tại Mỹ, GDP giảm 3,2%, tỷ lệ thất
nghiệp chạm mức 9%.
+ Suy thoái và lạm phát lan rộng gây ảnh hưởng tới kinh tế toàn cu cho
tới tận thập niên 1980.
►Cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1979
Nguyên nhân: cuộc cách mạng Hồi giáo Iran