HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------
Nghiêm Xuân Hiệp
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
MẠNG GPON TẠI TRUNG TÂM VIỄN THÔNG YÊN THẾ
VNPT BẮC GIANG
Chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông
Mã số: 8.52.02.08
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI 2020
Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Tuấn Lâm
Phản biện 1: ……………………………………………………………………………
Phản biện 2: …………………………………………………………………………..
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc tại Học viện Công
nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc: ....... giờ ....... ngày ....... tháng ........ năm ...............
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.
1
M ĐẦU
Công nghệ truy nhập quang thụ động GPON đã được ITU chuẩn hóa [8],
hiện nay một trong những công nghệ được ưu tiên lựa chọn cho triển khai mạng
truy nhập tại nhiều nước trên thế giới. GPON công nghệ hướng tới cung cấp dịch
vụ mạng đầy đủ, tích hợp thoại, hình ảnh số liệu với băng thông lớn tốc độ cao.
Do vậy, GPON sẽ là công nghệ truy nhập lựa chọn triển khai hiện tại và tương lai.
một nhân hiện đang công tác tại Trung tâm Viễn thông Yên Thế
VNPT Bắc Giang, đơn vị chịu trách nhiệm chính trong việc đảm bảo chất ợng
mạng GPON trên địa bàn, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu Nghiên cứu giải pháp
nâng cao chất lượng mạng GPON tại Trung tâm Viễn thông Yên Thế VNPT Bắc
Giang” làm luận văn tốt nghiệp. c kết quả của luận văn được áp dụng vào thực tế
để mạng truy nhập quang công nghệ GPON của Trung tâm Viễn thông Yên Thế
VNPT Bắc Giang được khai thác một cách hiệu quả, vừa đảm bảo chất ợng dịch
vụ cung cấp cho khách hàng, vừa đảm bảo nhu cầu phát triển dịch vụ của đơn vị.
Luận văn tập trung tìm hiểu những đặc điểm kỹ thuật bản của công nghệ
mạng GPON, các yếu tảnh hưởng đến chất lượng mạng GPON nghiên cứu các
giải pháp nhằm nâng cao chất lượng mạng GPON tại Trung tâm Viễn thông Yên
Thế VNPT Bắc Giang. Luận văn được tổ chức thành 03 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan về mạng quang thụ động GPON
Chương 2: Tình hình triển khai chất lượng mạng GPON tại Trung tâm
Viễn thông Yên Thế VNPT Bắc Giang
Chương 3: Nghiên cứu nâng cao chất lượng mạng GPON tại Trung tâm Viễn
thông Yên Thế – VNPT Bắc Giang
2
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN V MNG QUANG TH ĐỘNG
GPON
1.1. Khái niệm v PON và các cấu trúc PON đang đƣợc trin khai
1.1.1. Khái niệm v PON
PON từ viết tắt của Passive Optical Network hay còn gọi mạng quang
thụ động (hình 1.1), một hình thức truy cập mạng cáp quang, kiểu mạng kết nối
điểm – đa điểm, trong đó các sợi quang làm cơ sở tạo nên kiến trúc mạng [11].
Hình 1.1: Mô hình mạng quang th động
1.1.2. Các cấu trúc PON đang được trin khai
1.1.2.1. APON
APON (ATM Passive Optical Network) Mạng quang thụ động ATM, sự
kết hợp của phương thức truyền tải không đồng bộ ATM với mạng truy nhập quang
thụ động PON [7]. Đây là chuẩn mạng quang thụ động đầu tiên. Từng được sử dụng
chủ yếu cho các ứng dụng thương mại trên nền ATM. Tốc độ hoạt động
3
155,52 Mbps hoặc 622,08 Mbps. Tốc độ cho mỗi thuê bao 4,8 Mbps trong hệ
thống 155,52 Mbps và 19,4 Mbps trong hệ thống 662,08 Mbps.
1.1.2.2. BPON
BPON (Broadband PON) chuẩn trên nền APON được bổ sung để hỗ trợ
cho WDM ghép kênh phân chia theo bước sóng, cấp phát băng thông đường lên
động lớn hơn tính chọn lọc [7]. Đồng thời tạo ra giao diện quản chuẩn gọi
OMCI, giữa OLT và ONU/ONT, cho pp các mạng cung cấp hỗn hợp.
1.1.2.3. GPON
GPON (Gigabit PON) một sự phát triển của chuẩn BPON. GPON được
mở rộng từ chuẩn BPON bằng cách tăng băng thông, nâng hiệu suất băng thông nh
sử dụng gói lớn, có độ dài thay đổi và tiêu chuẩn hóa quản lý. Thêm nữa, chuẩn cho
phép vài sự lựa chọn của tốc độ bit: Cho phép băng thông luồng xuống 2,488
Mbps băng thông luồng lên 1,244 Mbps. Phương thức đóng gói GPON-GEM
cho phép đóng gói lưu lượng người dùng rất hiệu quả, với sự phân đoạn khung cho
phép chất lượng dịch vụ cao hơn phục vụ lưu lượng nhạy cảm như truyền thoại
video [8].
1.1.2.4. EPON
EPON hay GEPON (Ethernet PON) một chuẩn IEEE. EPON mạng truy
nhập quang thụ động PON dựa trên các công nghệ của mạng LAN Ethernet [10].
1.1.2.5. NG-PON
NG-PON (Next Generation PON), mạng truy nhập quang thđộng thế hệ
tiếp theo, ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về tốc độ băng thông truy
nhập. Các công nghệ cho thế hệ kế tiếp như 10GPON, 10GEPON [9].
1.2. Công nghệ GPON các yếu t nh ng ti chất lƣợng
mng GPON
1.2.1. Công nghệ GPON