1
CÔNG NGH KHAI THÁC DẦU ĐÁ PHIẾN
S 3/2015
2
CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUC GIA
Địa ch: 24, Lý Thường Kit, Hn Kiếm, Ni. Tel: (04)38262718, Fax: (04)39349127
Ban biên tập: TS. Lê Xuân Định (Trưởng ban), KS. Nguyn Mnh Quân,
ThS. Đng Bo Hà, ThS. Phùng Anh Tiến.
Mc lc
GIỚI THIỆU ......................................................................................................................... 1
I. TỔNG QUAN CHUNG .................................................................................................... 2
1.1. Đá phiến dầu: Thành phần, tính chất và phân loại .............................................. 2
1.1.1. Xác định loại đá phiến dầu .............................................................................. 2
1.1.2. Thành phần và tính chất ................................................................................... 3
1.1.3. Phân loại đá phiến dầu .................................................................................... 5
1.2. Trữ lượng đá phiến dầu ........................................................................................... 7
1.3. Lịch sử ngành công nghiệp đá phiến dầu ............................................................... 9
1.4. Các thách thức môi trường ..................................................................................... 11
1.4.1.Tác động đến chất lượng không khí .................................................................. 12
1.4.2. Tác động đến chất lượng nước ........................................................................ 14
1.4.3. Tác động đến chất lượng đất ........................................................................... 15
1.5. Các thách thức kinh tế và xã hội ............................................................................. 16
1.6. Lợi ích kinh tế-xã hội và hiệu quả từ đầu tư ......................................................... 16
1.6.1. Lợi ích kinh tế-xã hội ....................................................................................... 16
1.6.2. Hiệu quả từ đầu tư ........................................................................................... 17
II. XỬ LÝ VÀ KHAI THÁC ĐÁ PHIẾN DẦU.................................................................. 17
2.1. Xử lý đá phiến dầu ................................................................................................... 17
2.1.1. Xử lý ngoài hiện trường (Ex-in Situ) ................................................................ 17
2.1.2. Xử lý tại hiện trường thuần túy (True In Situ-TIS) .......................................... 18
2.1.3. Xử lý tại hiện trường cải tiến (Modified In-situ) .............................................. 19
2.2. Khai thác đá phiến dầu ............................................................................................ 19
2.2.1. Khai thác lộ thiên ............................................................................................. 20
2.2.2. Khai thác hầm lò (dưới lòng đất) ..................................................................... 22
2.2.3. Công nghệ nứt vỡ thủy lực ............................................................................... 24
III. CHƯNG CẤT DẦU ĐÁ PHIẾN ................................................................................... 27
3.1. Chưng cất tại hiện trường thuần túy ...................................................................... 28
3.2. Chưng cất tại hiện trường cải tiến .......................................................................... 29
3.3. Chưng cất trên mặt đất ............................................................................................ 30
3.3.1. Chưng cất tảng đá phiến .................................................................................. 30
3.3.2. Chưng cất hạt đá phiến dầu ............................................................................. 33
KẾT LUẬN ............................................................................................................................ 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................... 40
3
GII THIU
Đá phiến dầu một loại đá trầm tích hạt mịn giàu cht hữu cơ (thường được gọi
kerogen) thể chiết tách một lượng ln dầu khí đốt khi chưng cất phá hy. Phn
ln cht hữu không hòa tan trong các dung môi hữu thông thường; do đó, đá
phiến phi được phân hủy bng nhiệt để giải phóng các chất đó. Hu hết các đnh
nghĩa đá phiến dầu đều đề cập đến tim năng thu hồi năng ng ca loại đá này, bao
gm c dầu đá phiến, khí đốt một s sn phm ph. Mt m đá phiến dầu tim
năng kinh tế nói chung là một m nm ti hoặc đủ gn b mặt để thể khai thác bng
phương pháp lộ thiên hoặc hầm thông thường hoc bằng c phương pháp tại hin
trưng.
Các mỏ đá phiến dầu được tìm thấy nhiều nơi trên thế giới. Chúng niên đại t
K Cambri đến K Đệ tam được hình thành trong các môi trưng trầm tích biển,
đất hồ. Các mỏ ln nhất được biết Green River, miền y Hoa K, vi tim
năng sản xut khong 1,5 nghìn t thùng (1,5×1012 bbl) dầu đá phiến.
Tr ng m đá phiến du các quốc gia có tiềm năng sản xuất 2,8 nghìn t thùng
(2,8 × 1012 bbl) dầu đá phiến. Nhng con s này rất dặt (1) một s m chưa
được khảo sát một cách đầy đủ để đánh giá tr ợng chính xác (2) một s m nh
hơn không được tng hợp vào dữ liệu này.
Các tính cht ca dầu đá phiến thay đổi theo ngun gốc và quá trình mà nó đưc sn
xuất. vậy, dầu đá phiến thể một nguyên liệu khó xử lý. Với s ợng khác
nhau các nguyên tử khác loại (nitơ, oxy, lưu huỳnh kim loại) đưa đến mt s khó
khăn các nhà máy lọc du s dng dầu đá phiến như một phần nguyên liệu đầu
vào. Ngoài ra, sự không tương thích ca dầu đá phiến với nguyên liệu dầu khí đin
hình cũng có thể là một vấn đề.
Tuy nhiên, y thuộc vào bản cht ca các k thuật được áp dng, dầu đá phiến
th một nguồn nguyên liệu cho các nhà máy lc dầu chất lượng cao, thể so
sánh tương thích với các loại dầu tthông thường tt nht. Trong thc tế, dầu đá
phiến được mt s quan khoa học k thuật xem một ngun nhiên liu phn
lực, nhiên liệu diesel nhiên liệu du tốt hơn xăng. Mặc một s câu hi v k
thut vẫn chưa được giải đáp, các quy trình đã được nâng cấp và cải tiến để sn xut ra
các sn phm có chất lưng cao.
Tng luận y đề cập đến vic sn xut dầu đá phiến t đá phiến dầu chuyển ti
đến bạn đọc những khía cạnh khác nhau của sn xut dầu đá phiến, với các chương đ
cập đến (1) thành phần, tính chất, phân loại, tr ợng đá phiến dầu; các thách thức đối
vi kinh tế-hội, môi trưng, lợi ích kinh tế hiệu qu t đầu của ngành công
nghiệp đá phiến du, (2) x lý và khai thác đá phiến dầu, (3) chưng ct đá phiến du.
Xin trân trng gii thiu cùng bạn đọc.
4
CỤC THÔNG TIN KH&CN QUỐC GIA
I. TNG QUAN CHUNG
1.1. Đá phiến dầu: Thành phần, tính chất và phân loi
Thut ng đá phiến du thườngng để ch bt k loi đá trầmcho có cha vt liu
bitum rắn ược gi là kerogen) đưc giải phóng dưi dng cht lng ging du m khi đá
được nung nóng trong quá tnh nhiệt pn hóa học. Đá phiến du được hình thành t hàng
triệu năm tc do s lng đọng phù sa và mnh vn hữu cơ trong lòng h và đáy biển.
Tri qua thi giani, nhiệt đ áp suất đã biến đổic vt liu này tnh đá phiến du
theo mt q trình tương t như q trìnhnh thành dầu m tuy nhiệt độ và áp suất không
ln bằng. Đá phiến dầu thường chứa đ dầu đ cháy mà không cn x lý tm và do vậy
đưc gọi là “đá cháy”.
Đá phiến du th khai thác xử để to ra du ging như dầu được m t giếng
dầu thông thường; tuy nhn, vic chiết xut du t đá phiến du phc tp hơn so với khai
tc dầu tng thường và chi p hin cao n. Dầu trong đá phiến du th rắn không
th bơm trc tiếp n mặt đất. Đá phiến du trước tiên phải được khai thác rồi sau đó được
nung đến nhiệt độ cao - mt quá trình được gọi là chưng cất; cht lỏng thu được sau đó phải
được tách và thu hi.
1.1.1. c định loại đá phiến dầu
Các loại đá phiến du đượcc định bng nhiu pơng pháp khác nhau vớic kết qu
đưc th hin theo c đơn vị khác nhau. Nhiệt tr ca đá phiến du th được xác định
bằng ch sử dng dng c đo nhiệt lượng. Các giá tr thu được bng pơng pháp này
đưc th hin theoc đơn vị Anh hay mét, chẳng hn như các đơn vị nhit Anh (Btu) cho
mỗi pound đá phiến dầu, calo trên mi gram đá (cal/gm), kilocalo trên mỗi kilogram đá
(kcal/kg), megajun trên mỗi kilogram đá (MJ/kg) và c đơn vị khác. Nhiệt tr có tác dụng
xác đnh cht lượng ca đá phiến dầu được đốt cy trc tiếp trong một n máy điện để
sn xut đin. Mc dù nhiệt tr ca mt loại đá phiến du là một đặcnh hữu ích và cơ bản
của đá, nng không cung cấp thông tin v s ng du đá phiến hay khí đốt th thu
đưc t chưng cất (chưng cất phá hủy).
Các loại đá phiến dầu n th được c định bng cách đo sản ng du ca mt
mẫu đá phiến trong một bình chưng cất trong png thí nghiệm. Đây l là loại phân tích
ph biến nht hiện đang được s dng đ đánh giá tr ng đá phiến du. Phương pháp
thường đưc s dng ti Hoa K đưc gi phương pháp “thí nghim Fischer sa đổi
được phát triển đầu tiên Đức, sau đó đưc Cc Khai thác mỏ ca Hoa K phát triển cho
p hợp đ pn tích đá phiến du h tng Green River, min Tây Hoa Kỳ. K thut này
sau đó đã được tiêu chuẩn a tnh Phương pháp D-3904-80 (1984) ca Hip hi Kim
nghim và Vật liu Hoa K. Mt s phòng thí nghiệm đã tiếp tc sa đổi phương pháp thí
nghim Fischer để th đánh giá tốt hơn các loại đá phiến dầu c pơng pháp xử lý
đá phiến dầu kc nhau.
5
Pơng pháp thí nghiệm Fischer được tiêu chuẩn a đưc s dng để xác định lượng
sinh du t đá phiến. Cho 100 gram mẫu đá phiến du nghin đến kích thước ht <2,38 mm
vào một bình cng cất c cong bng nm nung đến nhit độ 5000C vi tc độ tăng nhiệt
đ 12oC/pt và giữ nhiệt độ trên trong khong thi gian 40 phút. i dầu, khí i
c t quá trình chưng cất được đưa qua một bình ngưng tụ và được m lnh bng nước
đá trong mt ng nghim ly tâm. Dầu sinh ra t các quá trìnhng nghệ khác thường được
tính theo tỷ l so vi du sinh ra trong thí nghiệm y.
Pơng pp thí nghiệm Fischer không xác định tng năng lượng có trong đá phiến du.
Khi đá phiến du được chưng cất, cht hu cơ pn hủy thành dầu, khí đốt than cacbon
còn lại trong đá phiến sau chưng cất. S ợng các loi khí - ch yếu hydrocacbon, hydro
và cacbon dioxit - thường không được c định nhưng đưc o o chung k tht
thoát”, sự chênh lch ca 100% trngng tr đi tổng trngng ca du,c đá
phiến đã chưng cất. Mt s đá phiến dầu có th có tiềmng ng lượng ln hơn so với s
dụng phương pháp thí nghiệm Fischer, tùy thuộc o c thành phn ca “khí tht tht”
này.
S rt hữu ích nếu phát triển được một phương pháp t nghiệm đơn giản và đáng tin cậy
đ c đnh tiềm ng ng lượng ca đá phiến du, bao gm tng ng ng nhit và
ng du, ớc, k đt bao gm hydro than trong lượng mu.
1.1.2. Thành phần và nh chất
V mt thch học, đá phiến du bao gm mt phm vi rng c loại đá, t đá phiến đến
mac cacbonat, tạo thành mt hn hp c chất hu cơ kết cu cht ch.
Tnh phn chung ca đá phiến du được tnh bày trong Hình 1.1. nh cht mức độ
ca chất ph thuc ch yếuoc điều kin trầmch các đặc tính của đá mẹ.
dụ, đá phiến chun (true shale) cha ch yếu khng t trong khi đá phiến ng Green
River (Hoa K) cha ch yếu cacbonat, thạch anh, fenspat và illit.
Hình 1.1. Thành phần chung ca đá phiến du
Đá phiến du
Bitum
Hòa tan trong
CS2
Kerogens
Không hòa tan
trong CS2
Cha U, Fe,
V, Ni, Mo
Ma trận vô cơ
Thch anh
Fenspat
Đất sét (ch
yếu là illit và
clorit)
Cacbonat
(canxi và
dolomite)
Pyrit và nhng
cht khác