Gãy thân xương cẳng tay
I. Đại cương :
Gãy thân xương cẳng tay là gãy vùng màng liên cốt dưới lồi củ nhị đầu 2
cm và trên khớp cổ tay 4 cm.
ở trẻ em rất hay gặp: cứ 1 2 ca ở người lớn thì ở trẻ em là 10.
Hai xương cẳng tay chức năng sấp ngửa 180 rất quan trọng cho các
động tác chính xác trong sinh hoạt và nhiều động tác nghề nghiệp. Quan
trọng nhất là chức năng sấp.
Không điều trị thật tốt thì mất nhiều chức năng khác nữa, vì 2 xương cẳng tay
nhiều quan hệ khớp: bên trên: quay cánh tay, trcánh tay; bên dưới:
quay ctay; giữa 2 xương: quay trụ trên, quay trdưới.
II. Đặc điểm giải phẫu:
Xương quay và xương trụ và màng liên cốt tạo nên một khung sấp ngửa quay
quanh trục là đường thẳng đi qua chỏm quay và mỏm trâm trụ.
ở 1/4 trên xương quay có độ cong ra, gọi là độ ngửa mà đỉnh là lồi củ nhị đầu,
là nơi bám tận cơ nhị đầu và cơ ngửa ngắn làm ngửa cẳng tay và gấp khuỷu.
3/4 dưới xương quay độ cong sấp, giữa là chbám tận sấp tròn,
dưới có sấp vuông, hai cơ này làm sấp cẳng tay.
Muốn sấp ngửa tốt cần:
- Màng liên cốt rộng.
- Đầu dưới xương quay xuống thấp hơn xương trụ 6 –10mm.
- Độ cong sấp tốt.
- Chỗ gãy không xoay: di lệch này không thấy trên Xquang.
thế khi điều trị kết hợp xương cần cý các yêu cầu trên, ngoài ra do 2
xương cẳng tay liên quan mật thiết với nhau, trong quá trình liền, xương
này có thể làm ảnh hưởng tới xương kia, vì vậy cần nắn chỉnh tốt cả 2 xương.
Về nơi gãy:
- Gãy c2 xương cẳng tay: 2/3 tổng số.
- Gãy riêng xương quay: 1/4 tổng số.
- Gãy riêng xương trụ: rất ít gặp.
Nơi gãy 1/3 giữa phổ biến nhất (55%), 1/3 dưới (40%) còn 1/3 trên hiếm gặp
(5%).
Về đường gãy :
- Gãy ngang, hơi chéo, có răng xương: 77%
- Gãy mảnh rời, thường là mảnh nhỏ: 20%
- Gãy xoắn dài, gãy 2 hay nhiều nơi: 3%.
Về di lệch các đầu gãy:
- Gãy cao 2/3 trên: nhị đầu ngửa ngắn kéo đầu trên ngửa ra
ngoài, sấp tròn cơ sấp vuông kéo đầu dưới sấp vào trong gây di lệch
nhiều nên kết quả chỉnh hình kém, thường phải mổ, càng gãy cao càng phi
mnhiều. Cần chú ý tới di lệch xoay vì k thấy trên Xquang nhưng lại
gây ảnh hưởng nhiều tới cơ năng cẳng tay.
- Gãy thấp 1/3 dưới: đầu trên ít di lệch do có sự đối kháng của 2 nhóm
sấp và ngửa.
Đây là loại gãy xấu, nhiều biến chứng :chèn ép khoang và di chứng: khớp giả,
can lệch, dính quay trụ, hạn chế chức năng gấp khuỷu.
nhiều cách mổ kết hợp xương: kém nhất là đóng đinh nội tuỷ với kim
Kuntcher, Rush, thường cần thêm bột chống xoay. Nẹp vít kiểu Lambotte,
Lane nhiều biến chứng. Chỉ có mổ với nẹp ép kiểu Danis và gần đây nẹp
vis cả 2 xương với dụng cAO/ASIF là có kết quả tốt hơn cả.
Gãy xương quay đơn thuần khó nắn chỉnh.
Gãy xương trụ đơn thuần cũng khó nắn chỉnh, đặc biệt thể để lại khớp giả
khi gãy thấp vì đầu tren bị cố định bởi mỏm khuỷu và m xich ma lớn, đầu
dưới thì lại di động theo xương quay.
III. Chẩn đoán :
1. Lâm sàng :
Thường chẩn đoán dễ khi gãy 2 xương:
- Cẳng tay sưng nề biến dạng rõ.
- ít bbiến chứng thần kinh song khi cẳng tay phía trước bị căng cứng,
ngón tay giảm cđộng, đau quá mức, phải nghĩ tới hội chứng khoang để
giải thoát cân, khỏi bị di chứng Volkmann do thiếu máu nuôi.
Gãy cành tươi ở trẻ em và gãy ít di lệch:
- Triệu chứng m sàng nghèo nàn: tại vùng gãy đau chói, sưng nề,
bầm tím muộn.
- Cần dựa vào Xquang để chẩn đoán.
2. Xquang:
- Phải lấy hết khớp khuỷu và khớp cổ tay để tránh bsót thương tổn như
trật khớp quay trụ trên, quay trụ dưới. Phải chụp cả phim thẳng và nghiêng.
- Với xương trụ gãy cao, cần tránh bỏ sót trật chỏm xương quay m
theo (gãy trật Monteggia).
3. Vi gãy riêng xương quay thấp, cần tránh bỏ sót trật mỏm trâm tr(gãy
trật Galeazzi).
IV. Điều trị :
1. Nguyên tắc :
Phục hồi tốt hình thể giải phẫu cả xương quay và xương trụ.
Tập vận động sớm khớp khuỷu, khớp cổ tay.
2. Điều trị không mổ:
Gãy cành tươi hoặc gãy ít di lệch: