1
KHOA KINH T VÀ KINH DOANH QUC T
CHUYÊN NGÀNH KINH T ĐI NGOI
__________________
KHÓA LUN TT NGHIP
Đ TÀI:
HOT ĐNG XUT KHU THAN CA TP ĐOÀN
CÔNG NGHIP THAN KHOÁNG SN VIT NAM
THC TRNG VÀ GII PHÁP
Sinh viên thc hin
:
Nguyn Th Thanh Tuyn
Líp
:
Anh 5 K42B KT§N
Gi¸o viªn h-íng dÉn
:
ThS. Hoµng Trung Dòng
Nội 11/2007
LỜI MỞ ĐU
1. Sự cần thiết ca đề tài
TRƢỜNG ĐẠI HC NGOI THƢƠNG
KHOA KINH T KINH DOANH QUC T
CHUYÊN NGÀNH KINH T ĐỐI NGOI
__________________
KHÓA LUN TT NGHIP
ĐỀI:
HOT ĐNG XUT KHU THAN CA TP ĐN
CÔNG NGHIP THAN KHOÁNG SN VIT NAM
THC TRNG VÀ GII PHÁP
Sinh viên thc hin
Nguyn Th Thanh Tuyn
Líp
Anh 5 K42B KT§N
Gi¸o viªn h-íng dÉn
ThS. Hoµng Trung Dòng
Hà Nội – 11/2007
2
Việt Nam đang tn con đƣờng đổi mới hội nhập với nền kinh tế thế
giới, chính sách m cửa nền kinh tế cùng với cơ chế thị trƣờng định hƣớng XHCN
đã làm cho nền kinh tế Việt Nam trở nên năng động, linh hoạt hiệu qu hơn.
Với quan điểm Việt Nam muốn làm bạn với tất c các nƣớc, chiến lƣợc “cùng ct
cánhvà s hội nhập quốc tế vào cộng đồng quốc tế trong giai đoạn hiện nay là
hết sc cần thiết, phù hợp với xu thế chung của thời đại. Việc Việt Nam gia nhập
AFTA, WTO s tạo cho các doanh nghiệp Việt Nam một cơ hội tốt để th tiến
xa hơn trên thị trƣờng quốc tế. M rộng hoạt động kinh doanh đối ngoại là hết sức
quan trọng, trong đó hoạt động xuất khẩu đƣợc thừa nhậnphƣơng tiện thúc đẩy
nền kinh tế phát triển, m rộng hoạt động xuất khẩu để tăng thu ngoại t cho quốc
gia, tạo điều kiện để nhập khẩu, tạo công ăn việc làm cho ngƣời lao động, tạo
nguồn thu để phát triển cơ s h tầng trong nƣớc…Đó mục tiệu chung của các
doanh nghiệp xuất khẩu nƣớc ta hiện nay.
Tuy nhiên, Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam với đặc
thù riêng của mình, bên cạnh việc khuyến khích xuất khẩu vì những mục đích nhƣ
trên thì còn phải nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc bảo v an ninh năng
lƣợng quốc gia và bảo v môi trƣờng, tài nguyên thiên nhiên nguồn “vàng đen
hữu hạn nguồn năng lƣợng hết sức quý giá, ảnh hƣởng rất nhiều đến
các ngành công nghiệp khác của đất nƣớc. Tập đoàn phải có chiến lƣợc xuất khẩu
than đúng đắn s phát triển bền vững của Tập đoàn cũng góp phần vào s phát
triển bền vững chung ca đất nƣớc.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu than, đề tài:
“Hoạt động xuất khẩu than của Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản
Việt Nam, thực trạng giải pháp” đã đƣợc chọn nội dung nghiên cứu của
khoá luận này.
2. Mục đích của đề tài nghiên cứu
Trên cơ s phân tích hoạt động xuất khẩu than của Tập đoàn Công nghiệp
Than Khoáng sản Việt Nam trong thời gian gần đây để xác định đƣợc những
3
điểm mạnh, điểm yếu của Tập đoàn; tổng hợp những nét ch yếu v thị trƣờng
than thế giới cũng nhƣ trong nƣớc và mục tiêu hạn chế hợp xuất khẩu than của
Tập đoàn trong giai đoạn phát triển mới; qua đó khoá luận phân tích các kh năng
phát triển của Tập đoàn trong tƣơng lai cũng nhƣ các giải pháp cho xuất khẩu than
cho mục tiêu phát triển bền vững của Tập đoàn trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của khoá luận tốt nghiệp này hoạt động xuất khẩu
than của Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam. Trƣớc khi đƣa ra
một s giải pháp cho Tập đoàn, khoá luận tổng kết một s kết qu nghiên cứu
ca bản thân tác gi v hoạt động xuất khẩu than của Tập đoàn trong thời gian
qua, những thành tựu và hạn chế, những thuận lợi khó khăn tồn tại. Phạm vi
nghiên cứu v mặt thời gian là t năm 2000 tr đi.
4. Những đóng góp d kiến ca khoá luận
Khoá luận này d kiến sẽ có những đóng góp nhƣ sau:
- Giới thiệu khái quát v Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt
Nam trong bối cảnh các tập đoàn kinh tế mới bắt đầu hình thành Việt Nam.
- Nghiên cứu một cách chi tiết thực trạng hoạt động xuất khẩu than của Tập
đoàn cùng những đánh giá ƣu điểm, khuyết điểm để tìm ra hƣớng đi đúng đắn nhất
trong tƣơng lai.
- Đƣa ra những phƣơng hƣớng để phát triển Tập đoàn trong tƣơng lai các
giải pháp không đơn thuần các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu than nhằm ng
thu, tăng tích lu trong thời gian trƣớc mắt mà còn nhng giải pháp nhằm hạn
chế xuất khẩu than vì mục tiêu phát triển bền vững lâu dài.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong khoá luận này, trên nền tảng phƣơng pháp luận duy vật biện chứng
duy vật lịch s, tác gi sử dụng nhiều phƣơng pháp nghiên cứu đã đƣợc học
4
trong trƣờng đại học: vận dụng thuyết kết hợp tìm hiểu thực tế, nghiên cứu tại
bàn, phƣơng pháp so sánh, đối chiếu, phƣơng pháp thống kê, d báo.
6. Bố cục của khoá luận
Ngoài phần m đầu kết luận, nội dung của khoá luận đƣợc chia làm 3
chƣơng:
- Chƣơng 1: Tổng quan về Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản
Việt Nam
- Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động xuất khu than của Tập đoàn Công
nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam
- Chƣơng 3: Một số giải pháp cho hoạt động xuất khẩu than của Tập đoàn
Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam
Do kiến thức còn hạn chế, lại chƣa kiến thức thực tế nên khoá luận còn
nhiều điểm thiếu sót, tác gi rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của các thầy
giáo và các bạn.
Trong quá trình nghiên cứu thc hiện đề tài này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân
thành tới thầy giáo ThS. Hoàng Trung Dũng. Thầy đã hƣớng dẫn gợi ý cho
tôi v cách tiếp cận, phƣơng pháp nghiên cứu chuyển tải nội dung trong khoá
luận này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới lãnh đạo các cán b Tập
đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam đã hƣớng dẫn cung cấp rất
nhiều tài liệu trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài này. Tôi cũng xin chân thành
cảm ơn các thầy cô giáo trong Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng đã giảng dạy
hƣớng dẫn những kiến thức trong thời gian tôi học tập tại Trƣờng.
5
Chƣơng 1:
TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀNNG NGHIP
THAN KHOÁNG SẢN VIT NAM
I. BỐI CẢNH HÌNH THÀNH CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ
VIỆT NAM
1. Nhận thức chung về tập đoàn kinh tế
Tại nhiều nƣớc trên thế giới, tập đoàn kinh tế (TĐKT) đã bề dầy lịch sử
phát triển từ hàng trăm m nay. Thực tế cho thấy các TĐKT một trong những
nhân tố quan trọng thúc đẩy góp phần phát triển nền kinh tế quốc dân nhiều
nƣớc. Tuy nhiên ở Việt Nam, khái niệm TĐKT mới chỉ đƣợc nhắc đến nhiều trong
thập niên cuối của thế kỉ trƣớc.
Hiện rất nhiều định nghĩa khác nhau v “tập đoàn kinh tế” nhƣng chƣa
định nghĩa nào đƣợc xem chuẩn mc. Tại các nƣớc Tây Âu và Bắc Mỹ, khi
nói đến “tập đoàn kinh tế” ngƣời ta thƣờng sử dụng các từ: Consortium”,
Conglomerate”, Cartel”, Trust”, Alliance”, Syndicatehay Group”. châu
Á, trong khi ngƣời Nhật gọi là Keiretsu hoặc Zaibatsuthì nời Hàn Quốc lại
gọi Chebol”; còn Trung Quốc cụm tJituan Gongsi”. về mặt ngôn
ngữ, tuỳ theo từng nƣớc, ngƣời ta thể dùng nhiều từ khác nhau để nói về khái
niệm TĐKT, song trên thực tế, việc sử dụng từ ngữ lại phụ thuộc vào nguồn gốc
xuất xứ và tính chất đặc trƣng của từng loại TĐKT, ví dụ:
- Consortiummột từ gốc Latin nghĩa “đối tác, hiệp hội hoặc hội”,
chỉ sự tập hợp của hai hay nhiều thực thể nhằm mục đích tham gia vào một hoạt
động chung hoặc đóng góp nguồn lực để đạt mục tiêu chung. Khi tham gia vào
Consortium, các công ty vẫn giữ nguyên cách pháp nhân độc lập của mình.
Thông thƣờng, vai trò kiểm soát của Consortium đối với các công ty thành viên