BỆNH BƯỚU GIÁP LAN TOẢ NHIỄM ĐỘC
(BỆNH BASEDOW)
(K 3)
V. Triệu chứng cận lâm sàng:
1. Các xét nghim sinh hoá và thăm dò chức năng:
+ Xét nghiệm trực tiếp chức năng Tuyến giáp:
Đo đtập trung 131I tại Tuyến giáp: thấy ng tốc độ và tlệ hấp
thu 131I tại Tuyến giáp,nhất là trong 2,4 6 gi đầu.Trên biểu đồ hấp thu thường
có góc thoát.
+ Xét nghiệm nồng độ Hocmon tuyến giáp trong máu:
- Tăng lượng Iot kết hợp Protein máu (bình thường 4-8
mg%).
- Định lượng T3, T4 trong máu bằng phương pháp miễn
dịch phóng xạ (RIA) thấy:
- T3 tăng ( bình thường 1,2 - 3 nmol/l ).
- T4 tăng ( bình thường 100 ± 32 nmol/l ).
+ Các xét nghiệm đánh giá cơ chế điều chỉnh thể dịch:
- Định lượng TSH huyết thanh: trong bệnh Basedow TSH
thường giảm hoặc bình thường (bình thường là 0,5 - 5 mU/l ).
- Nghiệm pháp hãm Werner:Trước tiên đo đtập trung
131I phóng xtại Tuyến giáp (đo lần 1).Sau đó cho uống T3 (thường trong 8 ngày
liền,mỗi ngày 75 mg T3, nhằm làm gim tiết TSH của vùng Tiền yên và do đóm
giảm hoạt động chức năng của Tuyến giáp theo chế liên hệ nợc),rồi đo lại đ
tập trung 131I phóng xtại Tuyến giáp (đo lần 2).
Ngiệm pháp dương tính khi độ tập trung Iot phóng xạ đo lần 2 thấp n lần
1 khoảng 25-50% (chứng tỏ chế điều chỉnh của Tiền yên đối với Tuyến giáp
thông qua TSH vẫn bình thường).
Ngiệm pháp âm tính khi số đo lần 2 chỉ thấp hơn lần 1 dưới 20% (chứng
tchế điều chỉnh của Tiền yên đối với Tuyến giáp không phát huy được c
dụng). Trong bệnh Basedow,nghiệm pháp hãm âm tính srối loạn trong cơ
chế điều chỉnh Tuyến yên-Tuyến giáp.
+ Các t nghiệm liên quan đến tác dụng của Hocmon tuyến
giáp đối với các hoạt động chuyển hoá của cơ thể:
- Giảm Cholesterol huyết thanh.
- Tăng Glucoza máu.
- Điện tim: Nhịp xoang nhanh thường xuyên.Khoảng PQ
ngắn lại.Có thể các biểu hiện thiếu máu tim ,Block nhĩ-thất,ngoại tâm
thu,rung nhĩ,loạn nhịp hoàn toàn...
- Chuyển hoá sở: Bình thường là ± 10%.Trong bệnh
Basedow chuyển hoá stăng cao,bệnh càng nặng thì chuyn hoá sở càng
tăng cao.
+ Một số xét nghiệm khác:
Bằng các xét nghiệm miễn dịch học,thể thấy các
kháng th kháng các thành phần tổ chức khác nhau của Tuyến giáp,kháng thể
kháng Thyreoglobulin,kháng thể kháng T3T4...
2. Các phương pháp thăm khám Tuyến giáp bằng hình nh:
+ Chụp xạ hình tuyến giáp: Thường dùng 131I hoặc 99mTc phóng
xạ.Phương pháp này cho phép đánh g khá chính c về vị trí,hình dáng,kích
thước,khối lượng và cả chức năng của Tuyến giáp.
+ Chụp XQ động mạch Tuyến giáp chọn lọc: luồn ống thông
động mạch tới thân động mạch Giáp-c-vai của động mạch dưới đòn.Bơm thuốc
cản quang và chụp XQ vùng cổ thẳng và nghiêng.Phương pháp này cho phép đánh
giá hình thể,kích thước,liên quan giải phâũ của Tuyến giáp,đặc biệt là tình trng
phân bmạch máu của Tuyến giáp trong bệnh Basedow.
+ Siêu âm Tuyến giáp: là phương pháp thăm dò không gây độc
hại cho bệnh nhân,cho phép đánh giá khá chính xác kích thước cũng như các tổn
thương dạng nang hay dạng đặc trong nhu mô Tuyến giáp.
+ CT (Computed Tomography) MRI (Magnetic Resonance
Imaging): hiện nay các phương pháp này ngày càng dùng phổ biến trong chẩn
đoán các bệnh Tuyến giáp.Trong bệnh Basedow,ngoài vic cho phép đánh g
chính xác vtrí,kích thước,khối lượng...của Tuyến giáp,các phương pháp này còn
giá trlớn trong xác định tổn thương của khối tổ chức sau nhãn cầu để đánh giá
lồi mắt.
3. Các xét nghiệm tế bào và tổ chức học:
+ Sinh thiết hút Tuyến giáp bằng kim nhỏ: thể được dùng
nhưng ít phổ biến trong bệnh Basedow vì nguy chảy máu do Tuyến giáp rất
xung huyết.
+ Xét nghim tổ chức học Tuyến giáp sau mổ: giá trị chẩn
đoán bệnh chính xác nhất,đặc biệt khi bệnh Basedow có kết hợp với bệnh khác của
Tuyến giáp như Hashimoto...