BỆNH BƯỚU GIÁP LAN TOẢ NHIỄM ĐỘC
(BỆNH BASEDOW)
(K 5)
3. Kỹ thuật mổ:
Mục tiêu của mổ Basedow là cắt gần hoàn toàn Tuyến giáp,để lại
lượng nhu tuyến vừa đủ cho nhu cầu của cơ thể (khoảng 6-12 gam),đồng thời
tránh làm tổn thương đến các quan khác vùng cổ.Các kỹ thuật mổ cắt gần
hoàn toàn Tuyến giáp đã được dùng là:
+ Phương pháp Mikulicz: tiến hành thắt các động mạch giáp trên
trước,sau đó cắt gần hoàn toàn Tuyến giáp theo hình chêm.
+ Phương pháp Kocher: tiến hành thắt cả 4 động mạch giáp trạng
trước,sau đó cắt gần hoàn toàn Tuyến giáp.
+ Phương pháp Nikolaiev O.V: tiến hành cắt gần hoàn toàn Tuyến
giáp “trong bao”, trong đó thực hiện cầm máu trong phạm vi cân cổ thứ tư (theo
phân chia của Sevkunenko) mà không cần thắt các cuống mạch lớn của Tuyến
giáp.
4. Các tai biến khi mổ:
+ Tổn thương khí quản: phải lập tức bịt ngay vết thương khí quảnlại
bằng bông cầu hay ngón tay,sau đó dùng kim chkhông chấn thương khâu bịt lại
lỗ thủng.
+ Ngạt th cấp tính do co thắt thanh-kquản: thể xuất hiện do
động tác mổ quá thô bạo gây kích thích khí quản trong khi bệnh nhân không đặt
ống nội khí quản.Lúc này cần phải dừng ngay c kích thích lên khí quản,m
Lidocain hay Novocain vào vùng mổ,nếu cần phải đặt Nội khí quản hoặc mở khí
quản cấp cứu.
5. Các biến chứng sau mổ:
+ Chảy máu:
- Thường do cầm máu không tốt khi mổ hoặc do bệnh nhân có
cđộng cổ quá mạnh sau mổ.Máu thường tcác mạch nhỏ dưới da,đôi khi từ các
mạch máu tmỏm cắt Tuyến giáp.
- Thường xuất hiện sau mổ trong vòng 4-12 giờ: vết mổ máu
thấm đỏ ướt băng và chảy thành vệt ra sau gáy xuống giường,có trường hợp máu ứ
lại làm vùng mổ căng to,chèn ép gây khó thở cấp tính.
- Cần nhanh chóng cắt băng kiểm tra vết mổ,nếu cần phải mở
vết mổ để cầm máu lại.
+ Tổn thương dây thần kinh quặt ngược:
- thể do bị tổn thương khi mhoặc bị phù nvà chèn ép sau
mổ.
- Triệu chứng thường xuất hiện sớm ngay sau mổ: nói khàn
hoặc mất tiếng,thở khó và tiếng rít,nuốt sặc,đôi khi thể dẫn tới suy hấp
cấp.
- Điều trị giai đoạn đầu sau mổ bằng: khí dung kháng sinh
Corticoit,Stricnin,Nivalin,vitamin B12...Nếu ch là do phù nchèn ép thì các
triệu chứng có thể hết dần sau vài ngày.
+ Tetani do tổn thương các tuyến cận giáp:
- Các tuyến cận giáp thể bị tổn thương do bị cắt mất khi
mổ,nhưng thường là do bthiếu máu nuôi dưỡng vì b phù nề và chèn ép sau mổ.
- Thường xuất hiện Tetani sau mổ 8-12 giờ.Lúc đầu cảm
giác tê bì,kiến bò da mặt và mu tay.Sau đó khi cơn điển hình có thể thấy co quắp
các ngón tay ngón chân,có dấu hiệu “bàn tay nhộ sinh”,đôi khi tình
trạng co thắt thanh quản và cơ hoành gây ngạt thở cấp tính.
- Điều trị cắt cơn Tetani bằng tiêm Canxi clorua tĩnh mạch,sau
đó bổ sung các thuốc Canxi đường uống,Vitamin D2...Nếu các tuyến Cận giáp ch
thiếu máu nuôi dưỡng do bị phù n và chèn ép thì Tetani thường hết sau 3-5 ngày.
+ Cơn cường giáp kch phát sau mổ:
- Đây một biến chứng nặng và nguyên nhân chính gây t
vong sau m Basedow.Cơ chế bệnh sinh đến nay còn nhiều vấn đề chưa rõ
ràng,nhưng 2 yếu tố được nhấn mạnh Hocmon giáp tăng trong máu tình
trạng suy chức năng Tuyến thượng thận cấp sau mổ.
- Các triệu chứng chính thường xuất hiện sau mổ 6 giờ đến 3
ngày: thân nhiệt tăng vọt (có thể tới 40-410C),mạch nhanh (có khi tới 140-200
lần/phút),huyết áp tụt,trạng thái tâm thần bồn chồn,u ám,có khi mê sảng,hôn mê
tử vong.
- Phải điều trị cấp cứu tích cực với phương hướng chung là: làm
giảm nồng độ Hocmon giáp trong máu (thuốc kháng giáp tổng hợp), chống suy
tim tru mạch (Digoxin,Beta Block), Cocticoit,hạ sốt ,bù nước năng
lượng,thở oxy,đông miên nhân tạo...
+ Suy hô hấp sau mổ:
- Thường do phù n thanh môn,tăng tiết và đọng đường
thở,chèn ép khí quản do phù nhay máu tụ vết msau mổ...Tuỳ nguyên nhân
biến chứng này thường xuất hiện trong vòng 2-3 ngày đầu sau mổ.
- Điều trị cấp cứu tuỳ theo nguyên nhân: nếu do phù nthanh
môn đọng đường thở thì phải dùng c thuốc chống phù nề,thở k dung có
kháng sinh,Cocticoit,thuốc giãn phế quản và khi cần thì phi đặt ống nội khí quản
hoặc mở khí quản có hoặc không hấp htrợ.Nếu do chảy máu vết mổ gây
chèn ép khí quản thì phải mở lại vết mổ lấy hết máu tụ,cầm máu để giải phóng
chèn ép.
+ Nhiễm trùng vết mổ:
- Thường xuất hiện 5-7 ngày sau mtrên svết mổ đọng
nhiều dịch.Vết mổ căng nề,đỏ và đau nhức,bệnh nhân sốt kéo dài,mệt mỏi...
- Phải dùng kháng sinh toàn thân,nhanh chóng mrộng vết mổ
để dẫn u sạch dịch ,thay ng vết mổ hàng ngày,đôi khi phải khâu da kỳ hai để
vết mổ nhanh liền.
+ Nhược giáp sau mổ:
-Là một biến chứng muộn sau mổ Basedow.Nguyên nhân ch
yếu do để lại quá ít nhu mô giáp khi mổ hoặc do quá trình viêm xơ hoá tổ chức
tuyến giáp còn lại sau mổ.