intTypePromotion=4

Ảnh hưởng của tính chất đất đến chất lượng quả nhãn chín muộn khoái châu theo từng độ tuổi khác nhau

Chia sẻ: ViValletta2711 ViValletta2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
9
lượt xem
0
download

Ảnh hưởng của tính chất đất đến chất lượng quả nhãn chín muộn khoái châu theo từng độ tuổi khác nhau

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích của nghiên cứu này nhằm xác định các tính chất đất có ảnh hưởng đến chất lượng quả nhãn chín muộn huyện Khoái Châu ở các độ tuổi khác nhau. Kết quả cho thấy: Đất tại vùng trồng nhãn Khoái Châu có thành phần cơ giới thịt nhẹ, hàm lượng chất hữu cơ tổng số, đạm, kali thấp, lân tổng số có giá trị trung bình, lân và kali dễ tiêu tương đối cao.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ảnh hưởng của tính chất đất đến chất lượng quả nhãn chín muộn khoái châu theo từng độ tuổi khác nhau

Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 12(97)/2018<br /> <br /> Impact of land use and climate change on surface runoff<br /> and soil erosion at Dong Cao watershed<br /> Pham Dinh Rinh, Tran Duc Toan, Nguyen Duy Phuong,<br /> Do Duy Phai, Didier Orange, Jean Luc Meaght, Olivier Ribolzi, C. Valentin<br /> Abstract<br /> Land use pattern change in the process of agricultural production and extreme precipitation are the causes of<br /> increase/decrease in surface runoff coefficient and soil erosion on the sloping land. The aim of this study is to assess<br /> the impacts of land use pattern change and climate change on surface runoff and soil erosion at catchment level<br /> (50 ha) in long-term observation (from 2001 to 2017). The results showed that changing land use from growing<br /> cassava to growing Brachacia grass, tree plantation and natural forest regenegation decreased runoff coefficient from<br /> 68% to 30% and to 20%, and Sediment yields from 9.14 tons/ha (cassava monoculture) to 4 tons/ha/year (Brachacia<br /> grass) to 2 tons/ha/year (tree plantation and natural forest regenegation). Research results also indicated that effect<br /> of extreme rain event on soil erosion is serious because the amount of soil loss caused by one extreme rain event can<br /> be more than haft of total soil loss measurement of that studied year.<br /> Keywords: Soil erosion, land use change, agro-forestry, watershed, sloping lands<br /> <br /> Ngày nhận bài: 23/9/2018 Người phản biện: TS. Vũ Mạnh Quyết<br /> Ngày phản biện: 19/10/2018 Ngày duyệt đăng: 10/12/2018<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> ẢNH HƯỞNG CỦA TÍNH CHẤT ĐẤT ĐẾN CHẤT LƯỢNG<br /> QUẢ NHÃN CHÍN MUỘN KHOÁI CHÂU THEO TỪNG ĐỘ TUỔI KHÁC NHAU<br /> Vũ Thị Hồng Hạnh1, Đỗ Trọng Thăng1, Phùng Thị Mỹ Hạnh1<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Nhãn chín muộn Khoái Châu là giống nhãn quý với năng suất cao chất lượng tốt, có thời gian thu hoạch kéo dài,<br /> được người tiêu dùng ưa chuộng. Mục đích của nghiên cứu này nhằm xác định các tính chất đất có ảnh hưởng đến<br /> chất lượng quả nhãn chín muộn huyện Khoái Châu ở các độ tuổi khác nhau. Kết quả cho thấy: Đất tại vùng trồng<br /> nhãn Khoái Châu có thành phần cơ giới thịt nhẹ, hàm lượng chất hữu cơ tổng số, đạm, kali thấp, lân tổng số có giá<br /> trị trung bình, lân và kali dễ tiêu tương đối cao. Các cation trao đổi trong đất có giá trị từ thấp đến trung bình, các<br /> nguyên tố vi lượng trong đất đều cao. Độ ẩm đất tầng mặt ở mức trung bình. Chất lượng quả nhãn tốt nhất ở nhóm<br /> cây từ 7 - 10 tuổi, nhóm cây trên 10 tuổi có chất lượng thấp nhất, điều này có thể khẳng định tuổi cây cũng là một<br /> yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng quả nhãn. Những yếu tố quyết định theo chiều thuận đến chất lượng<br /> quả nhãn chín muộn Khoái Châu là thành phần cấp hạt sét, OC, pHKCl, Kali dễ tiêu trong đất và kẽm. Các chỉ tiêu<br /> này ảnh hưởng trực tiếp đến chất hượng quả gồm: Độ Brix, hàm lượng chất khô và đường tổng số.<br /> Từ khóa: Tính chất đất, nhãn chín muộn Khoái Châu, chất lượng quả<br /> <br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ yếu tố trên sẽ dẫn đến tình trạng mất cân đối dinh<br /> Huyện Khoái Châu nằm ở phía Tây tỉnh Hưng dưỡng, làm thay đổi đặc tính đất, giảm năng suất và<br /> Yên, có diện tích tự nhiên 13.091,55 ha, trong đó chất lượng sản phẩm, tăng chi phí đầu tư. Để có cơ<br /> trồng cây ăn quả là 3.576 ha, cây nhãn là 1.527 ha sở nâng cao chất lượng quả nhãn, 90 mẫu đất và 90<br /> (Cục Thống kê tỉnh Hưng Yên, 2016). Nhãn là cây mẫu quả đã được phân tích nhằm xác định yếu tố<br /> trồng không kén đất có thể trồng trên nhiều loại dinh dưỡng đất ảnh hưởng tới chất lượng quả nhãn<br /> đất từ đất phù sa đến đất đồi núi, tuy nhiên tại mỗi chín muộn huyện Khoái Châu cho từng lứa tuổi cây.<br /> vùng đất thì chất lượng quả nhãn cũng rất khác nhau Nghiên cứu này được thực hiện nhằm góp phần đưa<br /> (Vũ Thị Hồng Hạnh và ctv., 2017). Do đặc thù là cây ra cơ sở khoa học cho việc quản lý hiệu quả dinh<br /> trồng lâu năm, năng suất và chất lượng nhãn phụ dưỡng đất trồng nhãn chín muộn huyện Khoái<br /> thuộc vào độ tuổi và yếu tố độ phì đất, nên trong Châu, từ đó làm cơ sở cho việc nghiên cứu sản xuất<br /> thời gian dài canh tác có thể tiềm ẩn rất nhiều rủi phân bón chuyên dùng cho nhãn chín muộn Khoái<br /> ro từ hoạt động canh tác đến chất lượng đất. Những Châu theo từng lứa tuổi cây.<br /> 1<br /> Viện Thổ nhưỡng Nông hóa<br /> <br /> 103<br /> Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 12(97)/2018<br /> <br /> II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU nguyên tố vi lượng trong đất trồng nhãn chín muộn<br /> tại huyện Khoái Châu thể hiện ở bảng 1.<br /> 2.1. Vật liệu nghiên cứu<br /> Mẫu quả và mẫu đất vùng trồng nhãn chín muộn Bảng 1. Giá trị đặc thù của các chỉ tiêu dinh dưỡng<br /> huyện Khoái Châu ở các lứa tuổi: cây từ 4 - 6 tuổi; và các nguyên tố vi lượng đất trồng nhãn<br /> cây từ 7 - 10 tuổi và cây trên 10 tuổi, với tổng số mẫu chín muộn tại Khoái Châu (n=90)<br /> là 90. Thông số thống kê<br /> 2.2. Phương pháp nghiên cứu Chỉ tiêu Đơn vị Giá Giá Giá<br /> Độ<br /> phân tích tính trị trị trị<br /> 2.2.1. Phương pháp lấy mẫu lệch<br /> nhỏ lớn trung<br /> Mẫu đất được lấy tại 5 điểm theo phương pháp chuẩn<br /> nhất nhất bình<br /> đường chéo của lô đất, dùng khoan chuyên dụng lấy Độ ẩm % 15,69 22,02 18,89 1,98<br /> đất theo chiều dày độ sâu từ 0 - 30 cm sau đó trộn<br /> % cấp hạt<br /> đều các mẫu và lấy 1kg/mẫu cho vào túi riêng biệt % 0,25 1,33 0,67 0,31<br /> cát thô<br /> (TCVN 5297:1995 và TCVN 7538-2:2005).<br /> % cấp hạt<br /> Mẫu quả được lấy tại vị trí lấy mẫu đất, mỗi mẫu % 11,82 65,17 38,00 14,66<br /> cát mịn<br /> được lấy ngẫu nhiên xung quanh vị trí lấy mẫu đất,<br /> % cấp hạt<br /> mỗi mẫu lấy 2 kg/mẫu (TCVN 5140: 2008). % 25,24 64,33 42,92 10,23<br /> thịt<br /> 2.2.2. Phân tích mẫu đất % cấp hạt<br /> % 9,16 37,62 18,40 6,30<br /> Mẫu đất được phân tích theo các TCVN (Bộ sét<br /> Khoa học Công nghệ ban hành). Các chỉ tiêu pHKCl 5,24 7,68 7,30 0,42<br /> phân tích bao gồm: thành phần cấp hạt (TCVN OC % 0,25 1,13 0,51 0,20<br /> 8567:2010); độ ẩm (TCVN 4048:2011), độ chua<br /> N tổng số % 0,06 0,15 0,08 0,02<br /> pHKCl: TCVN 5979:200 (TCVN 5979:2007); hàm<br /> lượng cacbon hữu cơ (TCVN 8941:2011); hàm P2O5 tổng số % 0,08 0,32 0,18 0,05<br /> lượng đạm tổng số (TCVN 6498:1999); hàm lượng K2O tổng số % 0,56 1,31 0,94 0,19<br /> lân tổng số (TCVN 8940:2011); hàm lượng Kali P2O5 dễ tiêu mg/100g 8,66 76,00 37,66 19,72<br /> tổng số (TCVN 8660:2011); hàm lượng lân dễ tiêu<br /> (TCVN 8942:2011); hàm lượng Kali dễ tiêu (TCVN K2O dễ tiêu mg/100g 6,99 69,70 23,87 18,78<br /> 8662:2011); và một số nguyên tố trung vi lượng (S, Ca2+ lđl/100g 8,59 20,67 13,87 2,58<br /> Ca, Mg, Cu, Zn, B, Mo) theo (TCVN 8246:2009). Mg 2+<br /> lđl/100g 0,77 2,40 1,34 0,35<br /> 2.2.3. Phân tích mẫu quả Cu mg/kg 49,39 112,20 69,93 12,88<br /> Các chỉ tiêu về chất lượng: Độ Brix (đo trên máy Zn mg/kg 69,23 150,35 98,70 20,96<br /> chiết quang kế); đường tổng số (Bertrand); axit Bo mg/kg 3,85 17,80 10,59 3,88<br /> hữu cơ tổng số (TCVN 54 - 83: 1999); Vitamin C<br /> Mo mg/kg 0,00 0,79 0,16 0,18<br /> (TCVN 64 - 27 - 1: 1998); hàm lượng nước: (TCVN<br /> 43 - 26: 2001).<br /> Tiến hành phân tích thống kê cho thấy: đất có<br /> 2.2.4. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu độ ẩm trung bình từ 15,69 - 22,02%, thành phần cơ<br /> Sử dụng các phương pháp xử lý thống kê, phân giới chủ yếu là thịt nhẹ, cấp hạt sét từ 9,16 - 37,62%,<br /> tích tương quan đa yếu tố và thống kê mô tả bằng các của cấp hạt thịt từ 25,24 - 64,33%, còn lại là cấp hạt<br /> phần mềm thống kê chuyên dụng như R, SPSS, Excel. cát, chủ yếu là cát mịn. Đất có phản ứng trung tính<br /> 2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu pHKCl từ 5,24 - 7,68, hàm lượng các bon hữu cơ và<br /> đạm trong đất thấp đến trung bình dao động từ<br /> Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 3/2016 đến<br /> 0,25 - 1,13% OC và từ 0,06 - 0,15 % N. Lân tổng số<br /> tháng 2/2019 tại huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.<br /> trung bình đến giàu từ 0,08 - 0,32% P2O5, tuy nhiên<br /> III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN lân dễ tiêu ở mức cao từ 8,66 - 76,00 mg/100 g điều<br /> này có thể do người dân sử dụng nhiều lân bón cho<br /> 3.1. Đặc điểm đất trồng nhãn chín muộn huyện cây nhãn. Kali tổng số thấp từ 0,56 - 1,31 % K2O,<br /> Khoái Châu tuy nhiên kali dễ tiêu lại ở mức cao từ 6,99 - 69,70<br /> Kết quả phân tích các chỉ tiêu dinh dưỡng và các mg/100 g. Canxi trao đổi trong đất khá cao từ 8,59<br /> <br /> 104<br /> Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 12(97)/2018<br /> <br /> - 20,67 lđl/100 g. Magie trao đổi thấp từ 0,77 - 2,40 3.2. Đặc điểm chất lượng quả nhãn chín muộn<br /> lđl/100g. Đối với các nguyên tố vi lượng cho thấy: huyện Khoái Châu<br /> hàm lượng Cu trong đất ở mức rất giàu từ 49,39 -<br /> Kết quả thống kê các chỉ tiêu chất lượng quả nhãn<br /> 112,20 mg/kg; kẽm trong đất cũng ở mức cao từ<br /> của 90 mẫu nhãn chín muộn Khoái Châu ở các lứa<br /> 69,23 - 150,35 mg/kg. Hàm lượng Mo trong đất ở<br /> mức nghèo đến trung bình từ 0,01 - 0,79 mg/kg; Bo tuổi cây để xác định đặc thù về chất lượng quả, được<br /> ở mức rất giàu từ 3,85 - 17,80 mg/kg. thể hiện ở bảng 2.<br /> <br /> Bảng 2. Chất lượng nhãn chín muộn theo lứa tuổi tại huyện Khoái Châu<br /> STT Chỉ tiêu Giá trị nhỏ nhất Giá trị trung bình Giá trị lớn nhất Độ lệch chuẩn<br /> Cây từ 4 đến 6 tuổi<br /> 1 Độ Brix (%) 15,70 17,63 18,70 0,93<br /> 2 Hàm lượng chất khô (%) 17,01 18,49 21,23 1,11<br /> 3 Axit tổng số (%) 0,06 0,09 0,12 0,02<br /> 4 Đường tổng số (%) 10,39 12,67 15,19 1,50<br /> 5 Vitamin C (mg/100 g) 40,90 47,28 61,39 5,32<br /> Cây từ 7 đến 10 tuổi<br /> 1 Độ Brix (%) 16,70 17,87 19,30 0,73<br /> 2 Hàm lượng chất khô (%) 17,68 18,81 20,51 0,95<br /> 3 Axit tổng số (%) 0,06 0,08 0,12 0,02<br /> 4 Đường tổng số (%) 10,71 12,81 15,15 1,22<br /> 5 Vitamin C (mg/100 g) 37,50 46,51 56,82 5,75<br /> Cây trên 10 tuổi<br /> 1 Độ Brix (%) 14,00 17,25 18,80 1,16<br /> 2 Hàm lượng chất khô (%) 14,00 18,12 20,11 1,42<br /> 3 Axit tổng số (%) 0,06 1,01 14,00 3,59<br /> 4 Đường tổng số (%) 10,39 12,41 14,45 1,19<br /> 5 Vitamin C (mg/100 g) 14,00 46,84 60,71 10,95<br /> <br /> Kết quả thống kê cho thấy: Có sự khác biệt rõ về K2O, CEC, tổng cation kiềm trao đổi, B, Mo, Cu,<br /> chất lượng quả nhãn ở các độ tuổi cây. Độ Brix có Zn… đến chất lượng quả, nhóm nghiên cứu đã tiến<br /> giá trị cao nhất là 17,87% ở các cây nhãn có độ tuổi hành xác định mô hình hồi qui tuyến tính để tiên<br /> từ 7 - 10; các cây từ 4 - 6 tuổi độ Brix trung bình đoán chất lượng quả (hàm lượng Vitamin C, axit<br /> 17,63%, cây từ trên 10 tuổi độ Brix tương đối thấp, tổng số, đường tổng số, độ Brix, hàm lượng nước)<br /> trung bình 17,25%. Hàm lượng chất khô có giá trị cũng như đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố<br /> lớn nhất trong cây ở độ tuổi 7 - 10, tiếp đến là các này. Vì có nhiều chỉ tiêu đất được đưa vào xem xét,<br /> cây trong độ tuổi 4 - 6 tuổi và các cây > 10 tuổi. Hàm nên trước hết cần tìm mối liên hệ của tất cả các biến<br /> lượng axit trong quả nhãn ở độ tuổi 4 - 6 tuổi có sự độc lập, để phân tích xem có thể loại bỏ được các<br /> khác biệt so với các độ tuổi khác. Hàm lượng đường biến không ảnh hưởng nhiều tới hàm tuyến tính xác<br /> tổng số cao nhất ở cây từ 7 - 10 tuổi (12,81%), tiếp định biến phụ thuộc hay không (Tô Cẩm Tú, 1992).<br /> đến là cây 4 - 6 tuổi (12,67%), thấp nhất là cây trên<br /> Kết quả cho thấy hàm lượng tỷ lệ cấp hạt cát mịn và<br /> 10 tuổi (12,41%). Hàm lượng Vitamin C càng giảm<br /> cấp hạt thịt có mối tương quan tuyến tính chặt chẽ<br /> khi tuổi cây càng lớn.<br /> với nhau. Do vậy, chỉ cần sử dụng một trong hai biến<br /> 3.3. Mối quan hệ giữa đặc tính đất đai với chất này trong phân tích hồi quy đa biến. Trong phân tích<br /> lượng quả nhãn chín muộn này, tỷ lệ hạt sét được lựa chọn, tương tự như vậy,<br /> Để nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố trong hàm lượng hữu cơ và đạm tổng số cũng có tương<br /> đất như: Độ ẩm, tỷ lệ cấp hạt thô, tỷ lệ cấp hạt mịn, quan, nên cũng loại bỏ giá trị đạm tổng số trong quá<br /> tỷ lệ cấp hạt thịt, tỷ lệ cấp hạt sét, pHKCl, OC, N, P2O5, trình xác định hồi quy tuyến tính.<br /> <br /> 105<br /> Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 12(97)/2018<br /> <br /> Hệ số tương quan Pearson (Pearson correlation biết một sự tương quan âm giữa hai biến, nghĩa là<br /> coefficient, kí hiệu r) đo lường mức độ tương quan nếu giá trị của biến này tăng thì sẽ làm giảm giá trị<br /> tuyến tính giữa hai biến. Về nguyên tắc, tương quan của biến kia và ngược lại.<br /> Pearson sẽ tìm ra một đường thẳng phù hợp nhất<br /> Kết quả phân tích tương quan Pearson giữa 5 chỉ<br /> với mối quan hệ tuyến tính của 2 biến. Hệ số tương<br /> tiêu chất lượng quả (độ Brix, chất khô, hàm lượng<br /> quan Pearson (r) sẽ nhận giá trị từ +1 đến -1. Điều<br /> kiện để tương quan có ý nghĩa là giá trị sig. < 0,05. axít, đường tổng số, vitamin C) của các nhóm tuổi<br /> Hệ số tương quan Pearson (r) sẽ nhận giá trị từ +1 cây với 11 chỉ tiêu tính chất đất (tỷ lệ cấp hạt sét;<br /> đến -1. r > 0 cho biết một sự tương quan dương giữa pHKCl; cacbon hữu cơ; lân tổng số và dễ tiêu; kali<br /> hai biến, nghĩa là nếu giá trị của biến này tăng thì sẽ tổng số và dễ tiêu; Bo, Mo, đồng và kẽm) được thể<br /> làm tăng giá trị của biến kia và ngược lại r < 0 cho hiện ở bảng 3, 4, 5.<br /> <br /> Bảng 3. Hệ số tương quan giữa tính chất đất với chất lượng quả nhóm cây từ 4 - 6 tuổi<br /> Chất lượng quả<br /> Chỉ tiêu<br /> tính chất đất Độ Brix Chất khô Axit Đường tổng số Vitamin C<br /> (%) (%) (%) (%) (mg/100g)<br /> Sét (%) 0,348 0,357 -0,008 0,176 0,099<br /> OC (%) -0,151 -0,02 0,016 0,064 0,332<br /> P2O5 (%) -0,424 -0,398 0,063 -0,061 -0,065<br /> K2O (%) 0,308 0,319 0,08 0,167 0,14<br /> pHKCl -0,266 -0,201 0,265 -0,264 -0,042<br /> P2O5 (mg/100 g đất) -0,078 -0,096 -0,198 0,268 0,097<br /> K2O (mg/100 g đất) -0,443 -0,273 0,323 -0,398 0,101<br /> Cu (mg/kg) -0,347 -0,405 0,168 -0,175 -0,456<br /> Zn (mg/kg) -0,272 -0,272 0,23 -0,054 -0,252<br /> Bo (mg/kg) -0,095 -0,113 -0,177 0,206 0,019<br /> Mo (mg/kg) -0,335 -0,41 0,007 -0,121 -0,256<br /> Ghi chú: (**) Trị số xác xuất P có giá trị từ 0,001 - 0,01; (*)Trị số xác xuất P có giá trị từ 0,01 - 0,05; (-): Trị số giá<br /> xác suất P có giá trị > 0,1. Trị số xác suất P càng nhỏ thì càng có ý nghĩa. Các trị số xác suất P thấp hơn 0,05 (tức là thấp<br /> hơn 5%) được coi là có ý nghĩa thống kê.<br /> <br /> Bảng 4. Hệ số tương quan giữa tính chất đất với chất lượng quả nhóm cây từ 7 - 10 tuổi<br /> Chất lượng quả<br /> Chỉ tiêu<br /> chất lượng đất Độ Brix Chất khô Axit Đường tổng số Vitamin C<br /> (%) (%) (%) (%) (mg/100g)<br /> Sét (%) -0,264 -,453* -0,305 -0,343 -0,122<br /> OC (%) -0,006 0,051 0,149 -0,004 0,107<br /> P2O5 (%) 0,198 0,384 -0,346 0,398 -0,32<br /> K2O (%) 0,238 0,313 -0,072 0,383 0,151<br /> pHKCl -0,069 -0,374 0,172 -0,231 0,218<br /> P2O5 (mg/100 g đất) -0,004 0,162 -0,287 0,205 -0,183<br /> K2O (mg/100 g đất) 0,159 0,372 -0,308 .447* -0,102<br /> Cu (mg/kg) 0,272 0,263 -0,22 0,293 -0,27<br /> Zn (mg/kg) 0,449 *<br /> 0,506 *<br /> -0,26 0,412 -0,191<br /> Bo (mg/kg) 0,273 0,1 0,171 0,201 0,128<br /> Mo (mg/kg) -0,148 -0,232 -0,339 -0,154 -0,083<br /> <br /> 106<br /> Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 12(97)/2018<br /> <br /> Bảng 5. Hệ số tương quan giữa tính chất đất với chất lượng quả nhóm cây trên 10 tuổi<br /> Chất lượng quả<br /> Chỉ tiêu<br /> chất lượng đất Độ Brix Chất khô Axit Đường tổng số Vitamin C<br /> (%) (%) (%) (%) (mg/100g)<br /> Sét (%) -0,04 0,248 0,23 -0,121 0,108<br /> OC (%) 0,294 0,386 0,057 0,153 0,445<br /> P2O5 (%) -0,032 0,256 -0,119 -0,152 -0,311<br /> K2O (%) -0,156 -0,166 -0,338 -0,149 -0,254<br /> pHKCl 0,456 0,277 -0,172 0,276 0,333<br /> P2O5(mg/100 g đất) -0,284 -0,297 -0,256 -0,207 -0,431<br /> K2O (mg/100 g đất) -0,187 0,172 ,490* -0,011 0,372<br /> Cu (mg/kg) 0,32 0,323 -0,138 0,26 0,042<br /> Zn (mg/kg) -0,076 0,135 0,444 0,117 0,354<br /> Bo (mg/kg) -0,145 0,161 0,131 -0,196 -0,197<br /> Mo (mg/kg) -0,419 -0,444 0,061 -0,263 -0,219<br /> <br /> Kết quả bảng 3, 4, 5 cho thấy: ở cả 3 nhóm tuổi IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ<br /> cây chất lượng nhãn (độ Brix, hàm lượng chất khô, 4.1. Kết luận<br /> axit, hàm lượng đường tổng số, Vitamin C) đều<br /> - Đất tại vùng trồng nhãn Khoái Châu có thành<br /> nhận thấy sự tương quan thuận với tính chất như:<br /> phần cơ giới thịt nhẹ, hàm lượng chất hữu cơ tổng<br /> tỷ lệ cấp hạt sét, kali dễ tiêu, hàm lượng kẽm. Lân dễ số, đạm, kali thấp, lân tổng số có giá trị trung bình,<br /> tiêu và kẽm là yếu tố tác động tích cực đến độ Brix lân và kali dễ tiêu tương đối cao. Các cation trao<br /> trong dịch quả. Kết quả phân tích tương quan cũng đổi trong đất có giá trị từ thấp đến trung bình, các<br /> chỉ ra rằng, đất chứa nhiều kẽm có xu hướng cho nguyên tố vi lượng trong đất đều cao. Độ ẩm đất<br /> chất lượng quả tốt hơn, hàm lượng axit trong dịch tầng mặt ở mức trung bình.<br /> quả không chịu ảnh hưởng của tính chất đất. Hàm - Chất lượng quả nhãn tốt nhất ở nhóm cây từ<br /> lượng kẽm cũng tương quan thuận đến hàm lượng 7 - 10 tuổi, nhóm cây trên 10 tuổi có chất lượng thấp<br /> đường tổng số và tỷ lệ chất khô trong dịch quả. nhất, điều này có thể khẳng định tuổi cây cũng là<br /> - Đối với nhóm cây từ 4 - 6 tuổi: không có sự một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng<br /> tương quan giữa tính chất đất với các chỉ tiêu chất quả nhãn.<br /> lượng quả nhãn. - Những yếu tố quyết định theo chiều thuận<br /> - Đối với nhóm cây từ 7 - 10 tuổi: Có sự tương đến chất lượng quả nhãn chín muộn Khoái Châu là<br /> quan thuận giữa hàm lượng kali dễ tiêu, kẽm đến thành phần cấp hạt sét, OC, pHKCl, Kali dễ tiêu trong<br /> đất và kẽm. Các chỉ tiêu này ảnh hưởng trực tiếp đến<br /> độ Brix, hàm lượng chất khô và đường tổng số trong<br /> chất hượng quả gồm: Độ Brix, hàm lượng chất khô<br /> dịch quả.<br /> và đường tổng số.<br /> - Đối với nhóm cây trên 10 tuổi: Hàm lượng chất<br /> khô có sự tương quan thuận với tỷ lệ cấp hạt sét và 4.2. Đề nghị<br /> kẽm trong đất, các chỉ tiêu khác không thấy sự tương Cần có những nghiên cứu sâu hơn về ảnh<br /> quan nào. hưởng của các tính chất trong đất đến chất lượng<br /> quả nhãn chín muộn Khoái Châu, qua đó giúp ta<br /> Như vậy, thông qua phân tích tương quan có thể có được những biện pháp bổ sung sự thiếu hụt về<br /> thấy rằng, chỉ tiêu chất lượng quả nhãn ở các lứa tuổi dinh dưỡng trong đất, làm cơ sở khoa học vững chắc<br /> cây khác nhau có tương quan thuận với các tính chất góp phần nâng cao năng suất và chất lượng quả nhãn<br /> đất, hầu hết trong các phân tích đều có kết quả hệ số chín muộn Khoái Châu.<br /> tương quan khá nhỏ. Một số chỉ tiêu chất lượng quả<br /> như độ Brix, hàm lượng đường tổng số, hàm lượng LỜI CẢM ƠN<br /> axít có mối quan hệ với tính chất đất đó là: Tỷ lệ cấp Công trình hoàn thành với kinh phí của đề tài<br /> hạt sét, OC, pHKCl, kali dễ tiêu, lân tổng số, kẽm. “Ứng dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp, nghiên<br /> <br /> 107<br /> Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 12(97)/2018<br /> <br /> cứu sản xuất phân bón chuyên dùng cho nhãn chín TCVN 8941:2011 về Chất lượng đất - Phương pháp<br /> muộn huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên”. Nhóm tác xác định hàm lượng cacbon hữu cơ. Bộ Khoa học<br /> giả xin chân thành cảm ơn Sở Khoa học và Công và Công nghệ.<br /> nghệ Hưng Yên, Viện Thổ nhưỡng Nông hóa đã tạo TCVN 6498:1999 về Chất lượng đất - Phương pháp<br /> điều kiện và cung cấp kinh phí để thực hiện nghiên xác định hàm lượng đạm tổng số. Bộ Khoa học và<br /> cứu này. Công nghệ.<br /> TCVN 8940:2011 về Chất lượng đất - Phương pháp<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO xác định hàm lượng lân tổng số. Bộ Khoa học và<br /> Cục Thống kê tỉnh Hưng Yên, 2016. Niên giám Thống kê Công nghệ.<br /> tỉnh Hưng Yên 2016. Nhà Xuất bản Thống kê, 2017.<br /> TCVN 8660:2011 về Chất lượng đất - Phương pháp<br /> Vũ Thị Hồng Hạnh, Trần Minh Tiến, Vũ Mạnh Quyết, xác định hàm lượng kali tổng số. Bộ Khoa học và<br /> 2017. Mối quan hệ giữa tính chất đất và hình thái, Công nghệ.<br /> chất lượng quả nhãn lồng Hưng Yên. Tạp chí Khoa<br /> học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam số 5, 2017 TCVN 8942:2011 về Chất lượng đất - Phương pháp<br /> (trang 98-102). xác định hàm lượng lân dễ tiêu. Bộ Khoa học và<br /> Công nghệ.<br /> TCVN 7538:2005 (ISO 10381-2:2002) về Chất lượng<br /> đất đất - Lấy mẫu - Phần 2: Hướng dẫn kỹ thuật lấy TCVN 8662:2011 về Chất lượng đất - Phương pháp<br /> mẫu. Bộ Khoa học và Công nghệ. xác định hàm lượng kali dễ tiêu. Bộ Khoa học và<br /> Công nghệ.<br /> TCVN 5140:2008 về Bộ phận hàng hóa áp dụng giới<br /> hạn dư lượng tối đa và được phép dùng để phân tích. TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986) về Chất lượng đất<br /> Bộ Khoa học và Công nghệ. đất - Lấy mẫu - Phần 2: Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.<br /> TCVN 8567:2010 về Chất lượng đất đất - Phương Bộ Khoa học và Công nghệ.<br /> pháp xác định thành phần cấp hạt. Bộ Khoa học và TCVN 8246:2009 về Chất lượng đất – Xác định kim<br /> Công nghệ. loại bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên<br /> TCVN 4048:2011 về Chất lượng đất - Phương pháp xác tử ngọn lửa. Bộ Khoa học và Công nghệ.<br /> định độ ẩm. Bộ Khoa học và Công nghệ. Tô Cẩm Tú, 1992. Phân tích số liệu nhiều chiều. Giáo<br /> TCVN 5979:2000 về Chất lượng đất - Phương pháp xác trình cao học nông nghiệp. NXB Nông nghiệp.<br /> định độ chua. Bộ Khoa học và Công nghệ. Hà Nội.<br /> <br /> Effects of soil properties on quality<br /> of late maturing longan fruits in Khoai Chau<br /> Vu Thi Hong Hanh, Do Trong Thang, Phung Thi My Hanh<br /> Abstract<br /> Khoai Chau late maturing longan is a highly valuable variety with high yield and good quality and long harvesting<br /> time and is preferred by customers. The objective of this study is to indentify the soil quality parameters affecting<br /> quality of late maturing longan fruits in Khoai Chau district at different ages. The results showed that the soils<br /> properties in Khoai Chau had sandy loam soil texture; the total organic carbon, nitrogen, phosphorus and potassium<br /> in soils were medium; the available phosphorus and potassium were at high value. Cation exchange capacity of soils<br /> were from low to medium value. The highest quality of fruits was recorded at the plant trees of 7-10 years old and<br /> the lowest quality of fruits was at the plant trees of more than 10 years old. This result showed that longan ages is<br /> an important factor strongly affecting longan quality. The soils parameters affecting quality of late maturing longan<br /> are: percentage of clay particle size, OC, pHKCl, available K and zinc. These parameters directly affecting quality<br /> parameters of longan fruit include Brix, dry matter and and total sugar in fruit.<br /> Keywords: Soil properties, Khoai Chau’s late longan, fruit quality<br /> <br /> Ngày nhận bài: 23/9/2018 Người phản biện: PGS. TS. Lê Như Kiểu<br /> Ngày phản biện: 13/10/2018 Ngày duyệt đăng: 10/12/2018<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 108<br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản