CHƯƠNG 2 : MẬT MÃ HỌC
1Chương 2_MẬT MÃ HỌC
2.1 .NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Mt mã học bao gm hai nh vc : mã hóa
(cryptography) thám mã (cryptanalysis
codebreaking) trong đó:
M ã hóa: nghiên cu các t hut toán và phương thc để
đảm bảo nh bí mtc thc ca thông tin gồm các
hệ mã mt , các hàm băm, các hệ chư điện số, các
cơ chế phân phi, qun lý khóa các giao thc mt
mã.
Thám mã: Nghiên cu các phương pháp phá mã hoc
to mã giả gồm các phương pháp thám mã , các
phương pháp giả mo chư ký, các phương pháp tn
công ,các hàm băm các giao thc mt mã
2Chương 2_MẬT MÃ HỌC
2.1.1. Định nghĩa mật
M ã hóa (cryptography) là một ngành khoa học của
các phương pháp truyền n bảo mật. Trong ếng Hy
Lạp, Crypto (krypte) có nghĩa là che dấu hay đảo
lộn, còn Graphy (grafik) có nghĩa là từ. [3]
Văn bản gc có thhiu được hay bản rõ (P-Plaintext)
Văn bản ở dạng bí mt không t hhiu được thì đưc
gi bản mã (C-Ciphertext).
Có 2 phương thc mã hoá cơ bản: thay thế và chuyển
vị
3Chương 2_MẬT MÃ HỌC
2.1.2. Hệ mật mã
Một hệ mã mật là bộ 5 (P, C, K, E, D) thoả các điều kiện
1). P là không gian rõ: tập hữu hạn các bản rõ có thể có.
2). C là không gian mã: tập hữu hạn các bản mã có thể có.
3). K là kkhông gian khoá: tập hữu hạn các khoá có thể có.
4). Đối với mỗi k є K, có một quy tắc mã hoá ek є E và một
quy tắc giải mã tương ứng dk є D.
5).Với mỗi ek: P →C và dk: C →P là những hàm mà
dk(ek(x)) = x cho mọi bản rõ x єP. Hàm giải mã dk()
chính là ánh xạ ngược của hàm mã hóa ek
4Chương 2_MẬT MÃ HỌC
Tính cht 4 ,5 là nh cht quan trng nht của mã
hoá. Nếu mã hoá bằng ek và bản mã nhn đưc sau
đó được giải mã bằng hàm dk() thì kết quả nhn
được phải là bản rõ ban đầu x , hàm ek(x) phải là
một đơn ánh, nếu không thì ta sẽ không giải mã
được. nếu tồn tại (x1 ,x2) : y = ek(x1) = ek(x2)
Bản mã Y không tồn tại.
Trong mt hmt bt kỳ ta luôn có | C| | P| vì mỗi
quy tc mã hoá là một đơn ánh. Khi | C| = | P| thì mỗi
hàm mã hoá là mt hoán vị.
Chương 2_MẬT MÃ HỌC 5