http://www.ebook.edu.vn
31
Các phương trình (2.15) chính các phương trình hình trng thái tuyến tính trong lý thuyết
điều khiển tự động hiện đại. Ma trn A được gi là ma trận hthống, B được gọi là ma trận vào (hoặc là
ma trận điều khiển) , C ma trận ra (hoặc ma trận quan sát) , D là ma trận liên thông. Trên hình 2. 6 là sơ
đồ khối biểu diễn mô hình hệ thống trong không gian trạng thái.
Đối với hình trng thái đơn biến, ma trận vào trthành vector (cột) , ma trận ra trở thành
vector hàng ma trn liên thông là mt vô hướng. Trong trường hợp này người ta cũng hay sử dụng
cách viết:
u
B
Ax
x
, nnn R,R bA
du
T xcy , Rd,Rnc (2.16)
2.4.3. Mô hình đápng quá độ
Mô hình đáp ứng quá độ bao gồm mô hình đáp ứng xung và đáp ứng bậc thang. Mặc dù trong thực
tế người ta thường dùng đáp ứng quá độ gián đoạn, ta cần sơ lược lại về các dng tả liên tục.
1. Đáp ứng xung
Xét một hình đơn biến có hình trạng thái (2.16) với trạng thái đầu x(0) = 0. Nếu kích thích
đầu vào mt xung đơn vị (t) (hay xung Dirac) định nghĩa là
1)(lim
0
0
dtt
ta sẽ có đáp ứng y(t) tính theo (2.19)
g(t)(t)de(t)dδ(τ)dτe(t)
t
0
Δ
tTτ)(tT bcbcy AA (2.17)
hàm g(t) định nghĩa trong (2.17) đưc gọi là đáp ng xung hay hàm trọng lượng của hệ thống. Đồ thị hàm
trọng lượng minh hoạ trên hình (2.7)
a) Khâu quán tính bậc nhất ( ) b) Khâu dao động n đnh ( )
khâu quán tính bậc hai (---) và không n định (---)
Hình2. 7. Đáp ứng xung của một số khâu động học tiêu biu.
http://www.ebook.edu.vn
32
Đáp ứng xung mô tả đầy đủ đặc tính của một khâu động học tuyến tính. Với trạng thái đầu bằng 0,
đáp ứng của hệ thống với đầu vào u(t) bất kỳthể xác định theo công thức sau:
t
00
τ)u(τ)g(tτ)u(τ)g(tu(t)g(t)y(t) (2.18)
trong đó dấu * hiệu toán tử tích chập. nếu tín hiệu đầu vào tính nhân qu, tức là u(t) = 0 khi t 0,
tích chập (2.18) còn được đơn giản hoá như sau:
dutgtutgty )()()()()( (2.19)
Mặc dù xung Dirac không tn ti trong thực tế, song hàm trng lượng thể xác định được đưc
một cách xấp xỉ từ thực nghiệm bằng cách sử dụng tín hiệu vào là một xung vuông rất hẹp có diện bng 1.
Phương pháp tả hệ thống vi đáp ứng xung hoàn toàn có th mrng cho htuyến nh đa
biến. Gisử trng thái ban đầu của hệ thống bằng 0, nếu cho lần lượt mỗi biến vào uJ(t) là một xung (t)
tác động lên h thống và tính toán đáp ứng gij(t) tươngng vi từng đầu ra yi(t) theo công thức (2.18) , ta
có thể thành lập ma trận đáp ứng xung hay ma trn trọng lượng:
0
0t
δ(t)e
(t)g(t) t
ij
DBC
0
GA (2.20)
Mỗi phần tử gij(t) của G(t) chính là hàm trọng lượng tương ứng với một kênh vào/ra. Với trạng thái ban
đầu x(0) = 0, đáp ứng của hệ thng với véc tín hiệu đầu vào u(t) bất kỳ có thể tính toán dựa trên ng
thc tương tự (2.18) , với g(t) đưc thay thế bng ma trận G(t) :
dττ)-(t)((t)(t)(t)
0
uGuGy (2.21)
2. Đáp ứng bậc thang
Tương tự như xét đáp ứng xung, nếu kích thích một hệ tuyến nh đơn biến của hình trạng
thái (2.16) ở trạng thái x(0) = 0 bằng một tín hiệu bậc thang đơn vị (còn gọi là bước nhảy đơn vị) :
0t1,
0t0,
1(t)
ta sẽ có đáp ứng y(t) được xác định theo (2.19)
h(t)d1(t)dτed1(t)dτey(t)
t
τT
t
τ)(tT
0
A
0
Abcbc (2.22)
hàm h(t) định nghĩa trong (2.22) được gọi đáp ứng bậc thang đơn vị hay hàm qđộ của hthống.
Trong trường hợp ma trận A không suy biến, hàm quá độ được tính toán như sau:
dceh(t) 1Tt-1T bAbAc A (2.23)
Đồ thị đáp ứng bậc thang đơn vị của một s khâu động học tiêu biểu được minh hoạ trên hình 2. 8.
http://www.ebook.edu.vn
33
a) Khâu quán tính bậc nhất ( ) b) Khâu dao động n đnh ( )
khâu quán tính bậc hai (---) và không n định (---)
Hình2. 8: Đáp ứng bậc thang của một số khâu động học tiêu biểu.
Để ý rằng hàm trng lượng chính đạo hàm ca hàm qđộ. Đáp ứng của hệ thng từ trạng thái
0 với đầu vào u(t) bất k có thể xác định theo công thức:
0
d)t(u)t(h
dt
d
)t(y (2.24)
Ma trận đáp ứng bậc thang hay ma trn hàm quá độ của hệ đa biến được xác định theo công thức:
0t
0t
,dτe
(t)h(t) t
0
τ
ij
DBC
0
HA
Với định nghĩa ma trận qđộ, ta cũng thể mrộng (2.24) cho trưng hợp đa biến vi vector
tín hiệu vào u(t) , vector tín hiu ra y(t) và h(t) được thay thế bởi ma trận H(t) :
dττ)(t(t)
dt
d
(t)
0
uHy (2.25)
2.4.4. Mô hình hàm truyn đt
Phép biến đổi Laplace tránh được các phương trình vi phân thay vào đó biểu diễn htuyến
tính bằng các pơng trình đại số biến số phức. Nhđó, ta có thsử dụng ng cụ toán học đa dạng
hơn về phân tích và thiết kế hthống điều khiển. Hơn nữa, mô t trên min Laplace liên quan rất chặt chẽ
tới mô tả và phân tích hệ thống trên miền tần s, vì vynh chất hình phản ảnh một cách rất trực tiếp
và tự nhiên các đặc tính vật lý của quá trình.
1. m truyền đạt
Hàm truyền đạt là một hàm biến phức biểu diễn quan hệ vào ra của một hệ tuyến tính (đơn biến) ,
được định nghĩa là t số giữa nh Laplace của tín hiệu ra ảnh Laplace của tín hiu vào G(s) = y(s)
/u(s) với toàn b sơ kiện bằng 0, trong đó s là một biến phức. Tphương trình (2.4) , nếu vế phải là một
hàm tuyến tính với uthể viết:
http://www.ebook.edu.vn
34
)(
)()()(
01
1
1
1tya
dt
tdy
a
dt
tyd
a
dt
tyd
an
n
n
n
n
n
)(
)()()(
01
1
1
1
tub
dt
tdu
b
dt
tud
b
dt
tud
bm
m
m
m
m
m
vi là thời gian trễ ( 0). Giả thiết toàn bộ sơ kiện bằng 0, thc hiện biến đổi Laplace cả hai vế:
)()()()( 01
1
101
1
1suebsbsbsbsyasasasa sm
m
m
m
n
n
n
n
ta đi đến hàm truyn tổng quát của hệ đơn biến:
s
n
n
n
n
m
m
m
me
asasasa
bsbsbsb
su
sy
sG
01
1
1
01
1
1
)(
)(
)(
(2.25)
Chú ý rng hàm truyền của một quá trình luôn là mt hợp thức chặt, tức là bậc của đa thc tử số
luôn luôn thấp hơn bậc của mẫu (m n). Khi đa thức tsố đa thức mẫu số nguyên t cùng nhau,
nghim của đa thức tử số sẽ các điểm không và nghiệm của đa thc mẫu số chính các điểm cực của
hthống. c điểm không và điểm cực nói lên rất nhiều vđặc tính động học của một hệ thống. Đa thức
mẫu số còn được gi là đa thc đặc tính, tương đương với vế trái của (2.20) cho trường hợp hệ đa biến.
Từ định nghĩa trên đây, ta d dàng xác định hàm truyn đạt cho một số khâu tiêu biểu. Hàm truyn
đạt của một khâu quán tính bậc nhất có trễ có dạng:
s
FOPDT e
k
sG
1
)( (2.26)
và hàm truyền đạt của khâu bậc 2 có trễ có dạng:
s
SOPDT e
ss
k
sG

12
)( 2 (2.27)
Trường hợp đa thức mẫu số ca (2.27) chỉ có nghiệm thực âm, ta có khâu quánnh bậc hai có trễ
s
SOPDT e
ss
k
sG
)1)(1(
)(
21
(2.28)
Ta cũng có th xác định hàm truyền đạt từ một hình trạng thái đơn biến. thực hiện phép biến đi
Laplace cho các vế của hai phương trình (2.16) với giả thiết x(0) = 0, ta có:
u(s)(s)(s)s bAxx
du(s)(s)y(s) T xc
Gii phương trình th nhất theo x(s) và thay vào phương trình thứ hai, ta có:
)()()()( 1sdusbuAsIcsy T
dbAsIcsG T 1
)()( (2.29)
Ngược lại, hình hàm truyền đạt (2.25) ta cũng thể đi tới một s cách biểu diễn trong không
gian trng thái. Ví dụ chuẩn điều khiển được đưa ra dưới đay cho trường hợp m n. Không mất tính tổng
quát, ta có thể cho an = 1.
http://www.ebook.edu.vn
35
utx
aaa
dt
dx
n
1
0
0
)(.
1000
0
100
0010
110
(2.30)
)(00)( 10 txbbbty m (2.31)
2. Ma trận truyền đạt
Cho mt hệ m biến vào p biến ra, ma trận truyền đạt được đnh nghĩa là ma trận pm vói các
phần tử là hàm truyền đạt cho từng kênh vào/ra:
)(
)(
)(
)(
)(
)(
)(
)(
)()(
)()(
)(
1
1
1
1
1
111
su
sy
su
sy
su
sy
su
sy
sGsG
sGsG
sG
m
pp
m
pmp
m
(2.32)
ma trận truyền đạt thể được dẫn suất từ h phương trình vi phân bằng ch xác định từng hàm truyn
đạt tương ứng với các kênh vào/ra. Nếu cho trưc hình trạng thái ta, ta có công thức tổng quát:
DBAsICsG 1
)()( (2.33)
d2-1: xác định ma trn m truyền đt ca h thng t hình trạng thái ca mt h thống phn
ứng nối tiếp, với x1 x2 là nồng độ hai bình, u1 và u2 là nồng độ và lưu lưng đầu vào:
2
1
2
1
2
1
2
1
2
1
x
x
y
y
u
u
0.00250
0.00251
x
x
42
02
x
x
dt
d
Ta có:
2s2
04s
4)2)(s(s
1
4s2
02s
)(s
1
1
AI
2s
0.0025
4)2)(s(s
22s
0.0025
2s
1
0.00250
0.00251
4s
1
4)2)(s(s
2
0
2s
1
10
01
(s)G
Trong thực tế việc tính toán bằng tay ch nên thực hiện vi các mô hình bậc thấp và đơn gin. Với
các h bậc cao hơn hoặc phức tạp hơn, việc chuyển đổi dạng hình nên s dng phần mềm thích hợp
như Matlab.
Ví dụ 2:
>> A=[-2 0;2 -4]
A =
-2 0