intTypePromotion=1

Bài giảng Giáo dục quyền trẻ em trong trường tiểu học

Chia sẻ: Lavie Lavie | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:29

0
176
lượt xem
9
download

Bài giảng Giáo dục quyền trẻ em trong trường tiểu học

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Giáo dục quyền trẻ em trong trường tiểu học giúp các bạn nắm bắt được những kiến thức về quyền của học sinh, các hành vi giáo viên không được làm, các hành vi học sinh không được làm, Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em. Với các bạn chuyên ngành Giáo dục thì đây là tài liệu hữu ích và cần thiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Giáo dục quyền trẻ em trong trường tiểu học

  1. GIÁO DỤC QUYỀN TRẺ EM TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC  
  2. Đổi mới PPDH: Tổ chức lớp học (nhóm tự quản). Phương pháp dạy học (tự học). Kế hoạch dạy học (linh hoạt điều chỉnh). Thời lượng dạy học (tăng, giảm hợp lí).
  3. TỔ CHỨC LỚP HỌC 1. Hội đồng tự quản HS: HS tự bầu, tự tổ chức, tự quản (Tự XD kế hoạch, chương trình hoạt động, Tự điều hành HĐ). 2. Góc bộ môn,thư viện lớp học (Tự làm) Góc TV, Toán, TN –XH, Các HĐGD, Cộng đồng (ĐDDH, Tài liệu học tập, tham khảo, sản phẩm lao động , kết quả học tập,…). 3. Hộp thư vui, Điều em muốn nói: trao đổi với bạn, với GV về suy nghĩ của mình, mong muốn, hứa hẹn của mình.
  4. Dân chủ hóa nhà trường: HS được bàn, được làm, được đánh giá, được kiểm tra. Nhà trường Dân chủ - Thân thiện. Nhà trường – Gia đình – Cộng đồng Góc, bản đồ cộng đồng, Giáo dục Văn hóa, lịch sử, nghề truyền thống, đặc điểm văn hóa, lịch sử , kinh tế địa phương cho HS.
  5. . HĐTQHS CHỦ TỊCH HĐTQ PHÓ CT HĐTQ PHÓ CT HĐTQ BAN BAN BAN BAN BAN BAN SỨC KHỎE VĂN NGHỆ HỌC TÂP THƯ VIỆN QUYỀN LỢ ĐỐI NGOẠI VỆ SINH TDTT HỌC SINHI
  6. Điều 17: Lớp học, tổ học sinh, khối lớp học,  điểm trường (Điều lệ trường Tiểu học)  1. Học sinh được tổ chức theo lớp học. Lớp học có lớp trưởng, một hoặc hai lớp phó do tập thể học sinh bầu hoặc do giáo viên chủ nhiệm lớp chỉ định luân phiên trong năm học. Mỗi lớp học có không quá 35 học sinh.  2. Mỗi lớp học được chia thành các tổ học sinh. Mỗi tổ có tổ trưởng, tổ phó do học sinh trong tổ bầu hoặc do giáo viên chủ nhiệm lớp chỉ định luân phiên trong năm học.  3. Đối với những lớp cùng trình độ được lập thành khối lớp để phối hợp các hoạt động chung.  4. Tuỳ theo điều kiện ở địa phương, trường tiểu học có thể có thêm điểm trường ở những địa bàn khác nhau để thuận lợi cho trẻ đến trường. Hiệu trưởng phân công một Phó Hiệu trưởng hoặc một giáo viên chủ nhiệm lớp phụ trách điểm trường.
  7. Điều 38. Các hành vi giáo viên không  được làm  1. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể học sinh và đồng nghiệp.  2. Xuyên tạc nội dung giáo dục; dạy sai nội dung, kiến thức; dạy không đúng với quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước Việt Nam.  3. Cố ý đánh giá sai kết quả học tập, rèn luyện của học sinh.  4. Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền.  5. Uống rượu, bia, hút thuốc lá khi tham gia các hoạt động giáo dục ở nhà trường, sử dụng điện thoại di động khi đang giảng dạy trên lớp.  6. Bỏ giờ, bỏ buổi dạy, tuỳ tiện cắt xén chương trình giáo dục.
  8. Điều 42. Quyền của học sinh   1. Được học ở một trường, lớp hoặc cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học tại nơi cư trú; được chọn trường ngoài nơi cư trú nếu trường đó có khả năng tiếp nhận.  2. Được học vượt lớp, học lưu ban; được xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học theo quy định.  3. Được bảo vệ, chăm sóc, tôn trọng và đối xử bình đẳng; được đảm bảo những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập và rèn luyện.  4. Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu; được chăm sóc và giáo dục hoà nhập (đối với học sinh khuyết tật) theo quy định.  5. Được nhận học bổng và được hưởng chính sách xã hội theo quy định.  6. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.
  9. Điều 43. Các hành vi học sinh  không được làm 1. Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể người khác. 2. Gian dối trong học tập, kiểm tra. 3. Gây rối an ninh, trật tự trong nhà trường và nơi công cộng.
  10. Điều 44. Khen thưởng và kỉ luật  1. Học sinh có thành tích trong học tập và rèn luyện được nhà trường và các cấp quản lí giáo dục khen thưởng theo các hình thức:  a) Khen trước lớp;  b) Khen thưởng danh hiệu học sinh giỏi, danh hiệu học sinh tiến tiến; khen thưởng học sinh đạt kết quả tốt cuối năm học về môn học hoặc hoạt động giáo dục khác;  c) Các hình thức khen thưởng khác.  2. Học sinh vi phạm khuyết điểm trong quá trình học tập và rèn luyện thì tuỳ theo mức độ vi phạm có thể thực hiện các biện pháp sau :  a) Nhắc nhở, phê bình;  b) Thông báo với gia đình.
  11.  Môc tiªu Nắm được Quyền trẻ em. Ap  dụng  Quyền  trẻ  em  trong  trường  tiểu học Tập huấn lại cho đồng nghiệp
  12.   Thay ®æi nhËn thøc: Kh«ng thÓ gi¸o dôc trÎ b»ng søc m¹nh, ¸p ®Æt hay quyÒn lùc cña ng­êi lín GD trÎ ph¶i b»ng tinh th­¬ng, sù thuyÕt phôc vµ sù kiªn nhÉn.
  13.  Biện pháp Thay đổi cách  cư xử trong lớp học  Quan tâm đến nhưng khó khăn của trẻ   Tăng cường sự tham gia của trẻ trong  việc xây dựng nội quy   Tổ chức các hoạt động xây dựng tập thể  lớp 
  14. CÔNG ƯỚC CỦA LIÊN HỢP  QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM  Thông qua và mở cho các nước ký, phê chuẩn và gia nhập theo nghị quyết 44/25 ngày 20-11-1989 của Đại Hội Đồng Liên Hiệp Quốc. Có hiệu lực từ ngày 2-9-1990 theo Điều 49 của Công ước. Việt Nam phê chuẩn ngày 20-2-1990
  15. Nhắc lại rằng, trong Tuyên ngôn thế giới về quyền con người, Liên Hợp Quốc đã công bố rằng trẻ em có quyền được chăm sóc và giúp đỡ đặc biệt, Tin tưởng rằng, gia đình với tư cách là nhóm xã hội cơ bản và môi trường tự nhiên cho sự phát triển và hạnh phúc của tất cả thành viên gia đình, đặc biệt là trẻ em cần có sự bảo vệ và giúp đỡ cần thiết có thể đảm đương được đầy đủ các trách nhiệm của mình trong cộng đồng,
  16.  Công nhận rằng, để phát triển đầy đủ và hài hoà nhân cách của mình, trẻ em cần được lớn lên trên môi trường gia đình, trong bầu không khí hạnh phúc, yêu thương và cảm thông.  Xét rằng, trẻ em cần được chuẩn bị đầy đủ để sống cuộc sống cá nhân trong xã hội và cần được nuôi dưỡng theo tinh thần các lý tưởng đã nêu ra trong hiến chương Liên Hợp Quốc, đặc biệt về tinh thần hoà bình, phẩm giá, khoan dung, tự do, bình đẳng và đoàn kết,  Ghi nhớ rằng, nhu cầu chăm sóc đặc biệt trẻ em đã được khẳng định trong Tuyên ngôn Giơ-ne-vơ về Quyền trẻ em năm 1924, trong Tuyên ngôn về Quyền trẻ em do Đại Hội Đồng Liên Hợp Quốc thông qua ngày 20-11-1959 và đã được thừa nhận trong Tuyên ngôn Thế giới về các quyền Dân sự và Chính trị (đặc biệt trong các các điều 23 và 24), trong Công ước Quốc tế về quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hoá có liên quan khác của các cơ quan chuyên môn, các tổ chức quốc tế liên quan đến phúc lợi của trẻ em,
  17. Ghi nhớ rằng, như đã chỉ ra trong Tuyên ngôn về Quyền trẻ em, “do còn non nớt về thể chất và trí tuệ, trẻ em cần được bảo vệ và chăm sóc đặc biệt, kể cả sự bảo vệ thích hợp về mặt pháp lý trước cũng như sau khi ra đời”,
  18.  Nhắc lại, các điều khoản của Tuyên bố về các Nguyên tắc xã hội và Pháp lý liên quan đến Bảo vệ và Phúc lợi của trẻ em, đặc biệt đối với việc thu xếp nuôi con nuôi ở trong và ngoài nước.  Quy tắc tiêu chuẩn tối thiểu của Liên Hợp Quốc về áp dụng pháp luật đối với người chưa thành niên (Quy tắc Bắc Kinh) và Tuyên ngôn về Bảo vệ Phụ nữ và Trẻ em trong trường hợp khẩn cấp hoặc xung đột vũ trang, Công nhận rằng, ở tất cả các nước trên Thế giới có những trẻ em sống trong các điều kiện đặc biệt khó khăn và những trẻ em như vậy cần được quan tâm đặc biệt, Cân nhắc thích đáng tầm quan trọng của các truyền thống và giá trị văn hoá của mỗi dân tộc nhằm bảo vệ và phát triển hài hoà trẻ em, Công nhận tầm quan trọng của hợp tác quốc tế để cải thiện điều kiện sống của trẻ em ở mọi nước, đặc biệt ở các nước đang phát triển.
  19. LUẬT bảo vệ, chăm sóc và giáo  dục trẻ em Điều 4. Không phân biệt đối xử với trẻ em.Trẻ em, không phân biệt gái, trai, con trong giá thú, con ngoài giá thú, con đẻ, con nuôi, con riêng, con chung; không phân biệt dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, chính kiến của cha mẹ hoặc người giám hộ, đều được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục, được hưởng các quyền theo quy định của pháp luật.
  20.  Điều 5. Trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em  1. Việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là trách nhiệm của gia đình, nhà trường, Nhà nước, xã hội và công dân. Trong mọi hoạt động của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân có liên quan đến trẻ em thì lợi ích của trẻ em phải được quan tâm hàng đầu.  2. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân ở trong nước và nước ngoài góp phần vào sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2