K NĂNG KHÍCH L ,
PH N H I N I DUNG,
VÀ TÓM T T:
L ng nghe ch đng
KHÍCH L
Biểu hiện của sự khích lệ bao gồm:
những hành vi có lời và không lời như
gật đầu, lòng bàn tay mở ra, từ ‘ừ hử’,
hoặc chỉ đơn giản lập lại các từ then
chốt hoặc một câu nói của thân chủ.
Việc TVV lặp lại từ nào trong phần chia
sẻ của TC sẽ tạo điều kiện cho TC nói
về điều đó nhiều hơn.
KHÍCH L
TC: Em cảm thấy cuộc sống em như tan vỡ.
Trước đây em gần gũi cả ba và mẹ em,
nhưng từ khi ba mẹ em chia tay nhau, mi
thứ dường như đảo lộn. Em không thể tập
trung học bài. Và cô bạn cùng phòng nói
rằng dạo này em dễ nổi nóng quá. Mọi thứ
dường như xáo trộn. Trước đây em học khá
tốt tất cả các môn học cho tới khi chuyện
này xảy ra. Em thấy thương mẹ em lắm.
KHÍCH L
TC: Em cảm thấy cuộc sống em như tan
vỡ. Trước đây em gần gũi cả ba và mẹ em,
nhưng từ khi ba mẹ em chia tay nhau, mọi
thứ dường như đảo lộn. Em không thể
tập trung học bài. Và cô bạn cùng phòng
nói rằng dạo này em dễ nổi nóng quá. Mọi
thứ dường như xáo trộn. Trước đây em học
khá tốt tất cả các môn học cho tới khi
chuyện này xảy ra. Em thấy thương mẹ
em lắm.
KHÍCH L
Những cụm từ tô đỏ trên đây có thể dùng để
khích lệ thân chủ nói tiếp.
Mỗi một từ sẽ hướng TC nói đến một khía
cạnh khác nhau.
Chú ý đến cung giọng khi lặp lại những từ
này cho TC: Cung giọng nào sẽ khích lệ TC
nói tiếp và cung giọng nào sẽ làm TC mất
hứng không muốn nói nữa.