intTypePromotion=3

Bài giảng Kỹ năng soạn thảo văn bản - Ngô Duy Đoản

Chia sẻ: Estupendo Estupendo | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:90

0
158
lượt xem
54
download

Bài giảng Kỹ năng soạn thảo văn bản - Ngô Duy Đoản

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Kỹ năng soạn thảo văn bản gồm có những nội dung chính: Văn bản của Đảng và kỹ năng soạn thảo văn bản của Đảng; văn bản quản lý hành chính nhà nước và kỹ năng soạn thảo văn bản quản lý hành chính nhà nước.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Kỹ năng soạn thảo văn bản - Ngô Duy Đoản

  1. KỸ NĂNG SOẠN THẢO VĂN BẢN Ngô Duy Đoản 01643479579 duydoanftw@gmail.com 1
  2. 2
  3. 1. VĂN BẢN CỦA ĐẢNG VÀ KỸ NĂNG SOẠN THẢO VĂN BẢN CỦA ĐẢNG. 1.1. Khái niệm văn bản của đảng • Là bản viết hoặc in mang nội dung là những gì cần được ghi để lưu lại làm bằng. • Văn bản là một phương tiện ghi tin và truyền đạt thông tin từ chủ thể này qua chủ thể khác bằng ngôn ngữ hoặc một ký hiệu ngôn ngữ nhất định (nghĩa chung nhất)
  4. • Văn bản là phương tiện thông tin viết, chính thức và chính xác mà các cơ quan, tổ chức dùng để lãnh đạo và chỉ đạo mọi hoạt động quản lý của cơ quan; đồng thời cũng là phương tiện ghi lại những tri thức, những kinh nghiệm giúp cho việc giải quyết công việc trước mắt và lưu lại cho việc nghiên cứu sau này
  5. 1. VĂN BẢN CỦA ĐẢNG VÀ KỸ NĂNG SOẠN THẢO VB CỦA ĐẢNG. tt 1.1. Khái niệm văn bản của đảng. tt - Văn bản của Đảng. “Văn bản của Đảng là loại hình tài liệu thể hiện bằng ngôn ngữ viết để ghi lại hoạt động của Đảng, do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Đảng ban hành theo quy định của Điều lệ Đảng, của Trung ương” 5
  6. 1. VĂN BẢN CỦA ĐẢNG VÀ KỸ NĂNG SOẠN THẢO VĂN BẢN CỦA ĐẢNG. tt 1.1. Khái niệm văn bản của đảng. tt * Vai trò văn bản của Đảng. • Văn bản của Đảng dùng để công bố, truyền đạt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, để báo cáo, chỉ thị, để liên hệ giữa các cơ quan, các ngành, các cấp. • Văn bản của Đảng là phương tiện chủ yếu và phổ biến nhất để tổ chức mối quan hệ giữa Đảng với hệ thống chính trị, với xã hội và hoạt động của bản thân hệ thống Đảng. • Văn bản của Đảng là cứ liệu, là bằng chứng lịch sử để nghiên cứu, tổng kết, đánh giá khi cần thiết. 6
  7. 1. VĂN BẢN CỦA ĐẢNG VÀ KỸ NĂNG SOẠN THẢO VĂN BẢN CỦA ĐẢNG. tt 1.1. Khái niệm văn bản của đảng. tt * Chức năng của văn bản. 4 chức năng Chức năng thông Chức năng pháp lý tin Chức năng quản Chức năng văn lý, điều hành hoá- xã hội 7
  8. 1. VĂN BẢN CỦA ĐẢNG VÀ KỸ NĂNG SOẠN THẢO VĂN BẢN CỦA ĐẢNG. tt 1.1. Khái niệm văn bản của đảng. Tt * Đối tượng tiếp nhận văn bản. Các cơ quan Nhà Các tổ chức nước ở cơ sở: Ủy Đảng và đảng ban nhân dân, viên của Đảng bộ Hội đồng nhân dân. VĂN BẢN Các tổ chức quần chúng của Đảng: Toàn thể đội ngũ Mặt trận, các cán bộ hoạt động đoàn thể nhân trong hệ thống dân. chính trị,… 8
  9. 1. VĂN BẢN CỦA ĐẢNG VÀ KỸ NĂNG SOẠN THẢO VĂN BẢN CỦA ĐẢNG. tt 1.2 Thể loại và thẩm quyền ban hành văn bản của tổ chức cơ sở đảng. 1.2.1. Thể loại. • Văn bản của Đảng gồm 23 loại chính thường sử dụng. (1)- Cương lĩnh chính trị, (2)- Điều lệ Đảng ,(3)- Chiến lược, (4)- Nghị quyết , (5)- Quyết định,(6)- Chỉ thị, (7)- Kết luận, (8)- Quy chế, (9)- Quy định, (10)- Thông tri, (11)- Hướng dẫn, (12)- Thông báo, (13)- Thông cáo, (14)- Tuyên bố, (15)- Lời kêu gọi, (16)- Báo cáo, (17)- Kế hoạch, (18)- Quy hoạch, (19)- Chương trình, (20)- Đề án, (21)- Tờ trình, (22)- Công văn, (23)- Biên bản. 9
  10. 1. VĂN BẢN CỦA ĐẢNG VÀ KỸ NĂNG SOẠN THẢO VĂN BẢN CỦA ĐẢNG. tt 1.2 Thể loại và thẩm quyền ban hành văn bản của tổ chức cơ sở đảng. tt 1.2.2. Thẩm quyền ban hành văn bản của đảng • Các cơ quan lãnh đạo cấp Trung ương . • Các cơ quan lãnh đạo Đảng cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh). • Các cơ quan lãnh đạo Đảng cấp huyện, quận, thị, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện). • Các cơ quan lãnh đạo Đảng cấp cơ sở. • Các cơ quan tham mưu giúp việc và các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng,…ban hành. • Các đảng đoàn, ban cán sự đảng các cấp ban hành 10
  11. 1. VĂN BẢN CỦA ĐẢNG VÀ KỸ NĂNG SOẠN THẢO VĂN BẢN CỦA ĐẢNG. tt 1.3. Thể thức văn bản của Đảng Thể thức văn bản của Đảng bao gồm các thành phần cần thiết của văn bản được trình bày đúng quy định để bảo đảm giá trị pháp lý và giá trị thực tiễn của văn bản. Hướng dẫn số 11-HD/VPTW ngày 28-5-2004 của VPTW Đảng vè thể thức văn bản của Đảng quy định rất chi tiết về các thành phần thể thức bắt buộc, các thành phần thể thức bổ sung và các thành phần thể thức bản sao. 11
  12. Ghi chú 25mm 1. Tiêu đề 2. Tên cơ quan ban hành văn 2 1 bản. 3 4 15mm 3. Số, ký hiệu. 35mm 5b 11 4. Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản. 12b 12a 5a. Tên loại văn bản và trích yếu 9 nội dung văn bản. 5a 10 5b. Trích yếu nội dung công văn. 8a 6. Nội dung văn bản (có thể có nhiều trang). 6 7a. Thể thức đề ký, chức vụ người ký. 7b. Chữ ký 7c. Họ tên người ký 7a 8a. Nơi nhận công văn. 8b 7b 8b. Nơi nhận văn bản. 9. Dấu chỉ mức độ mật. 7c 10. Dấu chỉ mức độ khẩn. 25mm 11. Dấu chỉ phạm vi phổ biến. 12a. Dấu chỉ tài liệu hội nghị. 12b. Dấu chỉ dự thảo. 12
  13. Ghi chú: 13. Đường phân ranh 6 giới giữa văn bản sao với thể thức sao. 14. Tên cơ quan sao. 8b 7a 15. Số và ký hiệu sao. 7b 16. Địa điểm và ngày, 7c tháng, năm sao. 13 17. Ghi chỉ dẫn loại bản 14 16 sao. 15 17 18. Thể thức đề ký, chức 19 18 vụ, chữ ký, họ tên người ký và dấu cơ quan sao. 19. Nơi nhận bản sao. 13
  14. 1. VĂN BẢN CỦA ĐẢNG VÀ KỸ NĂNG SOẠN THẢO VĂN BẢN CỦA ĐẢNG. tt 1.3. Thể thức văn bản của Đảng. tt 1.3.1. Thành phần thể thức bắt buộc Mỗi văn bản chính thức của Đảng bắt buộc phải có đủ 8 thành phần: • Tiêu đề "Đảng Cộng sản Việt Nam", • Tên cơ quan ban hành văn bản (tác giả), • Số và ký hiệu văn bản, • Địa điểm và ngày tháng năm ban hành văn bản, • Tên loại văn bản và trích yếu nội dung văn bản, • Phần nội dung văn bản, • Chữ ký, thể thức đề ký và dấu cơ quan ban hành văn bản, • Nơi nhận văn bản. 14
  15. 25mm TÊN CQ BAN HÀNH VB ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Địa điểm, ngày tháng, năm Số và ký hiệu VB 15mm 35mm Trích yếu nội dung CV 11 12b 12a TÊN LOẠI VĂN BẢN 9 và trích yếu nội dung văn bản. 10 Nơi nhận công văn Nội dung văn bản Nơi nhận văn bản: THỂ THỨC ĐỀ KÝ, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ. Tên các cơ quan nhận Chữ ký Họ Tên người ký 25mm 15
  16. 1.3. Thể thức văn bản của Đảng * Cách trình bày các thành phần thể thức bắt buộc.tt • Tiêu đề trên văn bản của Đảng là "Đảng Cộng sản Việt Nam". • Vị trí trình bày: Tiêu đề được trình bày góc phải, dòng đầu, trang đầu, bằng chữ in hoa đứng cỡ chữ 15, chân phương, phía dưới có đường kẻ ngang để phân cách với địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản. Đường kẻ có độ dài bằng độ dài dòng tiêu đề (ô số 1 - mẫu 1). • Ví dụ: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 16
  17. 1.3. Thể thức văn bản của Đảng. tt * Cách trình bày các thành phần thể thức bắt buộc. tt • Tên cơ quan ban hành văn bản. • Vị trí trình bày: Tên cơ quan ban hành văn bản và tên cơ quan cấp trên (nếu có) được trình bày ở trang đầu, bên trái, phía trên ngang với dòng tiêu đề (ô số 2 - mẫu 1). Tên cơ quan ban hành văn bản viết bằng chữ in hoa đứng, đậm, cỡ chữ 14. Tên cơ quan cấp trên viết bằng chữ in hoa đứng, cỡ chữ 14. Dưới tên cơ quan ban hành văn bản có dấu sao (*) để phân cách với số và ký hiệu. ĐẢNG BỘ TỈNH TRÀ VINH ĐẢNG ỦY……… 17
  18. 1.3. Thể thức văn bản của Đảng * Cách trình bày các thành phần thể thức bắt buộc. tt Số và ký hiệu văn bản - Số văn bản là số thứ tự được ghi liên tục từ 01 của mỗi loại văn bản của cấp ủy ban hành trong một nhiệm kỳ cấp ủy. Nhiệm kỳ cấp ủy được tính từ ngày liền kề sau ngày bế mạc đại hội đảng bộ bầu ban chấp hành lần này đến hết ngày bế mạc đại hội đảng bộ bầu ban chấp hành lần sau. Số văn bản viết bằng số Ảrập (1, 2, 3 . . .). In thường, đứng, cỡ 14. 18
  19. - Ký hiệu văn bản gồm hai nhóm chữ viết tắt của tên thể loại văn bản và tên cơ quan ban hành văn bản. In hoa, đứng, in hoa, cỡ 14 - Vị trí trình bày: Số và ký hiệu được trình bày cân đối dưới tên cơ quan ban hành văn bản (ô số 3 - mẫu 1) Số 127 – CV/ĐUK 19
  20. 1.3. Thể thức văn bản của Đảng. tt * Cách trình bày các thành phần thể thức bắt buộc. tt • Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản Vị trí trình bày: Địa điểm, ngày tháng năm ban hành văn bản được trình bày ở trang đầu, phía phải, dưới tiêu đề văn bản (ô số 4 - mẫu 1). Giữa địa điểm và ngày tháng năm ban hành có dấu phẩy (,).In thường, nghiêng, cỡ 14 ……, ngày 14 tháng 01 năm 2013 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản