intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Microsoft excel - Khoa Công nghệ thông tin

Chia sẻ: Le Minh Thanh | Ngày: | Loại File: PPTX | Số trang:127

93
lượt xem
24
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Microsoft excel được biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu giúp bạn nắm bắt được các hàm cơ bản trong excel. Từ đó, thực hành hiệu quả và thành thạo hơn, ôn thi tốt trong kì thi cuối kì. Mời các bạn tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Microsoft excel - Khoa Công nghệ thông tin

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN & TRUYỀN THÔNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN MICROSOFT EXCEL CONGNGHETHONGTIN@ICTU.EDU.VN http://fit.ictu.edu.vn
  2. Tổng quan về MS Excel 1 Nội dung phần này: Làm quen với Excel Thao tác với workbook Thao tác với worksheet Thao tác với ô và vùng Sử dụng các phím tắt “Làm quen với Excel 2010” tôi giới thiệu tới các bạn về Excel 2010 với những đặc trưng mới. Giới thiệu cách khởi động và vận hành Excel 2010 trong môi trường Windows 7. Kèm theo đó là chi tiết về màn hình làm việc chính, hệ thống phím tắt, các Menu chính. Microsoft Excel 2
  3. 1. Làm quen với Excel Thanh công cụ Ribbon Home: Chứa các nút lệnh: cắt, dán, sao chép, định dạng tài liệu, kiểu mẫu có sẵn,.. Insert: Chứa các công cụ dùng để chèn bảng biểu, sơ đồ, đồ thị, ký hiệu, v.v…, vào bảng tính. Page Layout: Chứa các lệnh sử dụng trong việc hiển thị bảng tính và thiết lập in ấn. Formulas: Cung cấp công cụ cho công việc chèn công thức, đặt tên vùng (range), theo dõi công thức, điều khiển cách tính toán của Excel. Data: Các nút lệnh trao đổi với dữ liệu Review: Chứa các lệnh kiểm tra lỗi chính tả, thêm chú thích,... View: Chứa các lệnh thiết lập chế độ hiển thị của bảng tính (phóng to, thu nhỏ, chia màn hình,…).
  4. 1. Làm quen với Excel Làm việc với nhiều bảng tính Bạn tạo ra nhiều bảng tính với các chủ đề khác nhau để phù hợp với nhu cầu riêng, thỉnh thoảng bạn cần tìm kiếm dữ liệu từ nhiều hơn một bảng tính bằng cách chọn Swith Windows trong Menu View. Bạn cũng có thể sắp xếp các bảng tính theo cách khác nhau. Chuyển đổi giữa các bảng tính 1 Click Menu View. 2 Click Switch Windows. 3 Chọn bảng tính muốn hiển thị. Sắp xếp các bảng tính 1 Click Menu View. 2 Click Arrange All. 3 Chọn kiểu sắp xếp tương ứng. 4 Click OK.
  5. 1. Làm quen với Excel Phóng to, thu nhỏ bảng tính Phóng to, thu nhỏ 1 Click Zoom In để tăng 10% kích thước cửa sổ. 2 Điều chỉnh Zoom Slider để đạt kích thước phù hợp. 3 Click Zoom Out để thu nhỏ 10% kích thước cửa sổ. Phóng to, thu nhỏ theo kích thước định sẵn 4 Click Menu View. 5 Click Zoom. 6 Chọn kích thước phù hợp. 7 Click OK. Thuật ngữ cần nhớ Workbook: Một workbook có thể chứa nhiều sheet, do vậy có thể tổ chức, lưu trữ nhiều loại thông tin có liên quan với nhau chỉ trong một tập tin. Mỗi workbook chứa rất nhiều worksheet hay chart sheet, tùy thuộc vào bộ nhớ máy tính. Worksheet: Có khi được gọi là “sheet” hay “bảng tính”, là nơi lưu trữ và làm việc với dữ liệu.
  6. 2. Thao tác với Workbook Mở file Excel đã có sẵn Tạo file Excel 2010 Mở file Excel 1 Click File 1 Click File 2 Click New 2 Click Open. 3 Xem các mẫu dựng sẵn 3 Tìm đường dẫn đến thư mục chứa file 4 Chọn mẫu dựng sẵn 4 Chọn file muốn mở 5 Click nút Create 5 Click nút Open Sử dụng phím tắt: Ctrl + N
  7. 2. Thao tác với Workbook Lưu trữ bảng tính Excel Đóng bảng tính và thoát khỏi chương trình Excel Lưu bảng tính Đóng bảng tính 1 Click trên thanh Quick Access. 1 Click Office Button 2 Click Office Button 2 Click Close 3 Click Save. Thoát khỏi Excel: Lưu bảng tính với tên mới 3 Click nút Close. 2 Click Office Button 4 Click Save As. 5 Chọn nơi lưu trữ file 6 Đặt tên cho file mới 7 Click Save để lưu file Nếu file của bạn chưa được lưu trữ trước khi thoát hoặc có cập nhật chưa lưu, Excel sẽ hỏi bạn có muốn lưu trữ những thay đổi này không? A: Đồng ý lưu trữ cập nhật sau cùng B: Không đồng ý (giữ nguyên như lần lưu trữ trước) C: Tiếp tục làm việc với bảng tính hiên thời
  8. 3. Thao tác với Worksheet Sao chép, thêm mới, xóa Worksheet Sao chép Worksheet 1 Click chuột phải vào Worksheet muốn sao chép. 2 Chọn nhãn Move or Copy.. 3 Chọn vị trí muốn đặt Worksheet 4 Tick vào ô Create a copy. 5 Click OK. Xóa Worksheet 1 Click chuột phải vào Worksheet muốn xóa 6 Chọn Delete. Tạo Worksheet mới 1 Double Click vào tiêu đề một Worksheet bất kỳ 2 Chọn Insert… 3 Chọn Worksheet. 4 Click OK. Microsoft Excel
  9. 3. Thao tác với Worksheet Ẩn/Hiện Worksheet Ẩn Worksheet 1 Double Click vào tiêu đề một Worksheet muốn ẩn. 2 Chọn Hide. Hiển thị lại Worksheet đã bị ẩn 1 Double Click vào tiêu đề một Worksheet bất kỳ. 2 Chọn Unhide. 3 Chọn Worksheet muốn hiển thị lại. 4 Click OK. Microsoft Excel
  10. 3. Thao tác với Worksheet Các thao tác với Worksheet Trong phần này, chúng tôi giới thiệu tới các bạn cách quản lý các trang bảng tính (sheet) của mình. Các thao tác cơ bản như: tạo mới, di chuyển, đổi tên, chọn bảng tính sẽ được giới thiệu bên dưới. Xem và lựa chọn các Worksheet 1 Click vào tên của sheet muốn hiển thị Đổi tên Worksheet 1 Double Click vào sheet muốn đổi tên và gõ tên mới Di chuyển vị trí các sheet 1 Double Click vào sheet muốn di chuyển và kéo sang phải hoặc sang trái 2 Dừng lại theo vị trí chỉ dẫn như mong muốn Microsoft Excel
  11. 4. Thao tác với ô và vùng Lựa chọn vùng dữ liệu Việc lựa chọn một nhóm các ô dữ liệu – vùng dữ liệu, được thực hiện khi bạn cần thiết phải copy, định dạng, thay đổi cỡ chữ …v.v. của vùng dữ liệu đó. 1 Chọn vùng dữ liệu liên tục 1 Đưa trỏ chuột đến ô đầu tiên trên cùng của vùng lựa chọn. 2 Click và kéo đến ô dưới cùng bên phải của vùng lựa chọn. Chọn vùng dữ liệu không liên tục 1 Đưa trỏ chuột đến ô đầu tiên trên cùng của vùng lựa 2 chọn. 2 Click và kéo đến ô dưới cùng bên phải của vùng lựa 1 2 chọn giữ phím Ctrl. 3 Đưa trỏ chuột đến ô đầu tiên trên cùng của vùng tiếp theo. 4 Click và kéo đến ô dưới cùng bên phải của vùng này. Chọn vùng dung bàn phím: Shift + các mũi tên, Ctrl+A 3 4 Microsoft Excel
  12. 4. Thao tác với ô và vùng Chọn nhiều dòng/cột liên tục 1 Đưa trỏ chuột đến tiêu đề của dòng/cột đầu tiên. Tiêu đề cột 2 Click và kéo đến tiêu đề của dòng/cột cuối cùng. Bạn có thể giữ phím Shift, rồi click vào tiêu đề dòng/cột đầu tiên và tiêu đề dòng/cột cuối cùng để chọn nhiều dòng/cột liên tục. Chọn nhiều dòng/cột không liên tục Tiêu đề dòng Giữ phím Ctrl Click chuột vào tiêu đề của dòng/cột đầu tiên kéo đến tiêu đề của dòng/cột cuối cùng của vùng đầu tiên, Nhả chuột Click vào tiêu đề dòng/cột đầu tiên của vùng tiếp theo kéo đến tiêu đề của dòng/cột cuối cùng của vùng tiếp theo.
  13. 4. Thao tác với ô và vùng Cắt, sao chép, dán dữ liệu Trong quá trình làm việc với Excel, những chức năng được chúng ta sử dụng nhiều là: cắt, sao chép, dán dữ liệu. v Cắt dữ liệu ü 1 Lựa chọn vùng dữ liệu cần cắt. ü 2 Click menu Home. ü 3 Click nút Cut (hoặc Ctrl + X). v Sao chép dữ liệu ü 1 Lựa chọn vùng dữ liệu cần sao chép. ü 2 Click menu Home. ü 4 Click nút Copy (hoặc Ctrl + C). v Dán dữ liệu dữ liệu ü 1 Lựa chọn vùng dữ liệu cần sao chép. ü 2 Click menu Home. ü 5 Chọn vùng dữ liệu cần dán dữ liệu. ü 6 Click nút Paste để dán dữ liệu (hoặc Ctrl + V).
  14. 4. Thao tác với ô và vùng Thao tác với ô dữ liệu, hàng, cột Phần này chúng tôi sẽ giới thiệu tới các bạn các thao tác với ô dữ liệu, hàng, cột: Thêm, sửa, xóa một ô dữ liệu; thêm, bớt hàng/cột. Thêm một ô dữ liệu vào Worksheet 1 Click chuột tại vị trí cần thêm. 2 Click Office Button. 3 Chọn nút Insert 4 Chọn Insert Cell 5 Chọn cách chuyển vị chí ô dữ liệu hiện thời 6 Click OK Di chuyển vùng dữ liệu 1 Chọn vùng dữ liệu cần di chuyển. 2 Đưa trỏ chuột ra bên rìa của vùng dữ liệu đã chọn. 3 Kéo vùng dữ liệu được chọn đến vị trí mới Xóa ô dữ liệu 1 Chọn vùng dữ liệu cần xóa. ü 4 Chọn Delete Cell. 2 Click Office Button. ü 5 Chọn cách dồn dữ liệu sau khi xóa ô hiện 3 Chọn nút Delete thời. ü 6 Click OK. Microsoft Excel
  15. 5. Sử dụng phím tắt Các phím tắt thông dụng 1. Một số phím tắt ngầm định của Excel, để thực thi bạn cần ấn đồng thời tổ hợp 2 phím (để copy ấn Ctrl+C). 2. Các phím tắt thời gian thực, bắt đầu bằng cách ấn phím Alt trên bàn phím (bấm xong nhả). Các phím tắt tương ứng sẽ hiện lên trên Robbin, bạn ấn các phím tương ứng để thực hiện các chức năng tương ứng . VD: để copy: chọn Home > click ; sử dụng phím tắt: ấn Alt nhả > ấn H nhả > ấn C. Để quay trở lại ấn phím ESC.
  16. Bài tập thực hành 1: Kỹ năng định dạng dữ liệu trong Excel Tạo một file đặt tên là Baitap_Excel_1 Soạn thảo 3 sheet: TT_Chung, TT_Nhansu, TT_Hocsinh. Các ô nhập liệu (Tên trường, Mã trường,..) đặt màu nền xanh nhạt. Sau khi soạn thảo xong hãy bỏ chế độ hiển thị lưới (Gridlines). Nội dung các sheet được mô tả như sau: Sheet "TT_chung
  17. Bài tập thực hành 1: Kỹ năng định dạng dữ liệu trong Excel Sheet "TT_Nhansu"
  18. Bài tập thực hành 1: Kỹ năng định dạng dữ liệu trong Excel Sheet "TT_Hocsinh": Đổi màu nền các khu vực để dễ nhìn
  19. Làm việc với dữ liệu trong Excel 2 Nội dung phần này: Nhập liệu và hiệu chỉnh Định dạng Tìm kiếm và thay thế dữ liệu Sắp xếp và lọc dữ liệu Trong bài học này, bạn sẽ học cách nhập và sửa đổi dữ liệu Excel, di chuyển dữ liệu trong một bảng tính, tìm và thay thế dữ liệu hiện có, sắp xếp và lọc dữ liệu. Microsoft Excel 19
  20. 1. Nhập liệu Nhập dữ liệu 1 Click vào ô muốn nhập dữ liệu. 1 2 2 Gõ nội dung, kết thúc bằng ấn phím Enter. Nhập dữ liệu với ngắt dòng 1 Click vào ô muốn nhập dữ liệu. 2 Gõ nội dung muốn hiển thị trên dòng đầu tiên, ấn Alt + Enter để thêm dòng mới 3 Gõ nội dung dòng tiếp theo, kết thúc bằng ấn phím Enter. Dữ liệu số nhập dấu chấm (.) thay dấu phẩy (,) ngăn cách phần thập phân. 1 2 Để Excel hiểu một dữ liệu dạng khác là dữ liệu dạng chữ thì nhập dấu ’ trước dữ liệu đó. 3
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2