intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Thiết kế hệ thống thông tin: Chương 4 - Trần Thị Kim Chi

Chia sẻ: Hấp Hấp | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:179

72
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng "Thiết kế hệ thống thông tin - Chương 4: Phân tích thiết kế hướng đối tượng" có cấu trúc gồm 10 phần cung cấp cho người học các kiến thức: Tổng quan về phân tích và thiết kế, mục đích của phân tích, qui trình phân tích yêu cầu, các bước phân tích theo hướng đối tượng, mục đích của thiết kế,... Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Thiết kế hệ thống thông tin: Chương 4 - Trần Thị Kim Chi

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Chương IV Trần Thị Kim Chi 1
  2. NỘI DUNG 1. Tổng quan về phân tích và thiết kế 2. Mục đích của phân tích 3. Qui trình phân tích yêu cầu 4. Các bước phân tích theo hướng đối tượng 5. Mục đích của thiết kế 6. Qui trình thiết kế 7. Phương pháp phân tích và thiết kế hướng đối tượng 8. Phân tích Use case 9. Đặc tả Use Case 10. Phân tích Use case nghiệp vụ Trần Thị Kim Chi 2
  3. MỤC ĐÍCH CỦA PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ The purposes of Analysis and Design are to:  Transform the requirements into a design of the system-to-be.  Evolve a robust architecture for the system.  Adapt the design to match the implementation environment, designing it for performance. Trần Thị Kim Chi 3
  4. TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ Design Model Use-Case Model Analysis and Design Architecture Document Glossary Supplementary Specification Data Model Trần Thị Kim Chi 4
  5. ANALYSIS VERSUS DESIGN Analysis Design  Focus on understanding  Focus on understanding the problem the solution  Idealized design  Operations and attributes  Behavior  Performance  System structure  Close to real code  Functional requirements  Object lifecycles  A small model  Nonfunctional requirements  A large model Trần Thị Kim Chi 5
  6. Analysis and Design Are Not Top-Down or Bottom-Up Analysis and Design Top Down Subsystems Use Cases Analysis Classes (Define a Bottom middle level) Up Design Classes Trần Thị Kim Chi 6
  7. Mục đích của phân tích yêu cầu • Mục đích của hoạt động phân tích yêu cầu là xây dựng mô hình phân tích với các đặc điểm sau :  dùng ngôn ngữ của nhà phát triển để miêu tả mô hình.  thể hiện góc nhìn từ bên trong của hệ thống.  được cấu trúc từ các class phân tích và các package phân tích.  được dùng chủ yếu bởi nhà phát triển để hiểu cách thức tạo hình dạng hệ thống.  loại trừ mọi chi tiết dư thừa, không nhất quán.  phát họa các hiện thực cho các chức năng bên trong hệ thống.  định nghĩa các dẫn xuất use-case, mỗi dẫn xuất use-case cấp phân tích miêu tả sự phân tích 1 use-case. Trần Thị Kim Chi 7
  8. CÁC BƯỚC CHÍNH CỦA PHÂN TÍCH • Phân tích yêu cầu – Phân tích nghiệp vụ – Phân tích các yêu cầu theo quy trình xử lý – Bổ sung các quy trình cho phù hợp với máy tính – Yêu cầu bổ sung các thông tin • Xác lập tính năng hệ thống – Xác lập các chức năng mà hệ thống sẽ bao gồm – Xác lập các điều kiện và môi trường hoạt động • Xác thực tính năng hệ thống – Xác thực với người dùng về tính hợp lý và đầy đủ của các tính năng – Xác thực các quy trình nghiệp vụ – Xác thực các ràng buộc Trần Thị Kim Chi 8
  9. PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ Mô hình nghiệp vụ mô tả: • các chức năng nghiệp vụ của một tổ chức • mối quan hệ bên trong giữa các chức năng đó cũng như các mối quan hệ của chúng với môi trường bên ngoài Mô hình phân rã chức năng • Là mô hình nghiệp vụ của hệ thống • Mô tả sự phân chia các chức năng nghiệp vụ của tổ chức thành các chức năng nhỏ hơn theo một thứ bậc xác định. Chức năng nghiệp vụ: • Tập hợp các công việc mà tổ chức cần thực hiện trong hoạt động của nó. Trần Thị Kim Chi 9
  10. PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ • Chức năng được xem xét ở các mức độ từ tổng hợp đến chi tiết: – Một lĩnh vực hoạt động (area of activites) – Một hoạt động (activity) – Một nhiệm vụ (task) – Một hành động (action) Trần Thị Kim Chi 10
  11. PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ Quy tắc phân rã • Mỗi chức năng được phân rã phải là một bộ phận thực sự tham gia thực hiện chức năng đã phân rã ra nó • Việc thực hiện tất cả các chức năng ở mức dưới phải đảm bảo thực hiện chức năng ở mức trên đã phân rã ra chúng Bố trí mô hình • Ở mỗi mức, các chức năng cùng mức sắp xếp trên cùng một hàng. Riêng mức cuối cùng có thể sắp xếp theo hàng dọc. • Bố trí cân đối, rõ ràng để dễ kiểm tra, theo dõi Trần Thị Kim Chi 11
  12. PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ Đặt tên chức năng • Mỗi chức năng có một tên duy nhất • Công thức Mô tả chi tiết chức năng ở mức cuối • Tên chức năng • Các sự kiện kích hoạt • Quy trình thực hiện • Dữ liệu vào, ra • Công thức tính toán sử dụng (nếu có) • Quy tắc nghiệp vụ cần tuân thủ Trần Thị Kim Chi 12
  13. PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ Ma trận thực thể - chức năng • Nhằm xác định mối liên hệ giữa các chức năng và thực thể trong hệ thống • Bao gồm các dòng là các chức năng ở mức tương đối chi tiết, các cột là thực thể • Mỗi ô giao giữa dòng và cột có thể là – C (Create - chức năng tạo ra dữ liệu mới trong thực thể) – R (Read - chức năng đọc dữ liệu trong thực thể) – U (Update - chức năng cập nhật dữ liệu trong thực thể) • Cho phép xem xét, phát hiện ra những khiếm khuyết trong khảo sát, loại bỏ những chức năng và thực thể thừa Trần Thị Kim Chi 13
  14. PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ Ma trận thực thể - chức năng Trần Thị Kim Chi 14
  15. PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ Các bước xây dựng mô hình nghiệp vụ • Mô tả bài toán • Lập bảng phân tích: – Lập danh sách các danh từ và các nhóm động từ+bổ ngữ – Cột nhận xét: • Bỏ qua danh từ chỉ khái niệm hay vật thể • Đánh dấu các danh từ là tác nhân và vật mang tin (thực thể dữ liệu) Trần Thị Kim Chi 15
  16. PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ Các bước xây dựng mô hình nghiệp vụ • Lập danh sách các công việc và các hồ sơ dữ liệu sử dụng • Lập biểu đồ phân rã chức năng • Lập ma trận thực thể dữ liệu - chức năng • … Trần Thị Kim Chi 16
  17. PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ Ví dụ : Xây dựng mô hình nghiệp vụ cho bài toán • Một bãi gửi xe có 2 cổng: một cổng xe vào, một cổng xe ra. Người ta chia bãi thành 4 khu dành cho 4 loại xe khác nhau: xe máy, xe buýt, xe tải và công-ten-nơ. • Khi khách đến gửi xe, người coi xe nhận dạng xe theo bảng phân loại, sau đó kiểm tra chỗ trống trong bãi. Nếu chỗ dành cho loại xe đó đã hết thì thông báo cho khách. Ngược lại thì ghi vé đưa cho khách và hướng dẫn xe vào bãi, đồng thời ghi những thông tin trên vé vào sổ xe vào. Trần Thị Kim Chi 17
  18. PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ Ví dụ : Xây dựng mô hình nghiệp vụ cho bài toán • Khi khách lấy xe, người coi xe kiểm tra vé xem vé là thật hay giả, đối chiếu vé với xe. Nếu vé giả hay không đúng xe thì không cho nhận xe. Ngược lại thì viết phiếu thanh toán và thu tiền của khách, đồng thời ghi các thông tin cần thiết vào sổ xe ra. • Khi khách đến báo cáo có sự cố thì kiểm tra xe trong sổ xe vào và sổ xe ra để xác minh xe có gửi hay không và đã lấy ra chưa. Nếu không đúng như vậy thì không giải quyết. Trong trường hợp ngược lại tiến hành kiểm tra xe ở hiện trường. Nếu đúng như sự việc xảy ra thì tiến hành lập biên bản giải quyết và trong trường hợp cần thiết thì viết phiếu chi bồi thường cho khách. Trần Thị Kim Chi 18
  19. PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ Ví dụ : Mô tả bài toán Trần Thị Kim Chi 19
  20. PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ Ví dụ : Lập bảng phân tích Trần Thị Kim Chi 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


intNumView=72

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2