
Khoa Công nghệ Thông tin
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM
Môn : Tin học
Slide 77
~Ta dùng tên nhận dạng để đặt tên cho class và để nhận dạng nó.
Class định nghĩa chi tiếthiệnthựcđốitượng :
định nghĩacácthuộctínhdữliệu, mỗi thuộc tính được đặc tảbởi
các thông tin vềnó như tên nhận dạng, kiểu dữliệu, tầm vực truy
xuất,... Kiểu của thuộc tính có thểlà type cổ điển (sốnguyên, thực,
ký tự, chuỗi ký tự,...) hay 'abstract type', trong trường hợp sau thuộc
tính sẽlà tham khảo đến đối tượng khác. Trạng thái của đối tượng
là tập giá trịtại thời điểm tương ứng củatấtcảthuộc tính củađối
tượng. Trong thời gian tồn tại và hoạt động, trạng tái của đối tượng
sẽ thay đổi.
'coding' các tác vụ(miêu tảgiải thuật chi tiết vềhoạt động của tác
vụ) và các 'internal function'.
~Định nghĩacáctác vụtạo (create) và xóa (delete) đốitượng.
~Định nghĩacáctác vụ'constructor' và 'destructor'.
~User không cần quan tâm đến class củađốitượng.
Chương 3 : Tổng quát vềlập trình Visual Basic
Class (Implementation)
Khoa Công nghệ Thông tin
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM
Môn : Tin học
Slide 78
~Bao đóng: chedấumọichi tiếthiệnthựccủađốitượng, không
cho bên ngoài thấyvàtruyxuất⇒đảmbảotínhđộclậpcao
giữacácđốitượng, nghĩa là độ phụthuộc (hay tính ghép nối-
coupling giữacácđốitượng) rấtthấp, nhờđódễbảo trì, phát
triểnứng dụng :
che dấucácthuộc tính dữliệu: nếucần cho phép truy xuất
1 thuộc tính nào đótừbên ngoài, ta tạo2 tác vụget/set
tương ứng để giám sát việctruyxuấtvàchedấuchi tiết
hiệnthực bên trong.
che dấu chi tiếthiệnthựccáctác vụ.
che dấu các 'internal function' và sựhiệnthựccủa chúng.
Chương 3 : Tổng quát vềlập trình Visual Basic
Tính bao đóng (encapsulation)