Bài ging: Truyn s liu Chương 12: Mng cc b
CHƯƠNG 12
MNG CC B (LAN: LOCAL AREA NETWORKS)
Mng LAN là h thng thông tin d liu cho phép nhiu thiết b độc lp thông tin trc
tiếp ln nhau trong mt vùng địa lý gii hn.
Kiến trúc mng LAN gm 4 dng chính:
Ethernet chuNn IEEE.
Token Bus chuNn IEEE.
Token Ring chuNn IEEE.
FDDI (Fiber Distributed Data Interface) chuNn ANSI.
LAN dùng giao thc (protocol) trên nn HDLC. Tuy nhiên, tùy công ngh mà có các
yêu cu chuyên bit (thí d công ngh mng vòng thì không ging như trường hp mng sao,
v, v...) nên nht thiết có các giao thc khác nhau cho tng ng dng c th.
12.1 ĐỀ ÁN 802 (PROJECT 802)
Năm 1985, Ban Computer ca IEEE bt đầu mt đề án, PROJECT 802 nhm thiết lp
các chuNn cho phép thông tin qua li gia các thiết b t nhiu ngun gc sn xut khác nhau.
ChuNn này không nhm mc đích thay thế bt k phn nào ca mô hình OSI mà ch nhm
cung cp phương tin chuyên bit hóa các chc năng ca lp vt lý, lp kết ni d liu, và
tiến dn đến lp mng nhm cho phép kết ni liên mng vi các giao thc mng LAN khác
nhau.
Năm 1985, y ban Computer ca IEEE phát trin Project 802. Bước đầu nhm vào hai
lp ca mô hình OSI và mt phn ca lp th ba.
Quan h gia Project 802 và mô hình mng OSI: chia lp kết ni d liu thành hai lp
con: điu khin kết ni lun lý (LLC: logical link control) và điu khin môi trường truy xut
(MAC: medium access control).
Lp con LLC không có kiến trúc đặc thù; điu này tương t như hu hết các mng
LAN dùng chuNn IEEE. Lp con cha mt s các modun phân bit, mi modun mang các
thông tin chuyên bit riêng cho tng ng dng LAN.
Hình 12.1
Project 802 chia lp kết ni d liu thành hai lp con khác nhau: LLC điu khin kết
ni lun lý và MAC kim soát môi trường truy xut.
Ngoài hai lp con này, Project còn cha mt phn nhm qun lý kết ni Internet, cho
phép tương thích ca các dng LAN và MAN khác nhau v giao thc và trao đổi d liu.
Biên dch: Nguyn Vit Hùng Trang 191
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Bài ging: Truyn s liu Chương 12: Mng cc b
Sc mnh ca Project 802 là tính modun. Khi chia các chc năng qun lý ca mng
LAN, người thiết kế có th chuNn hóa các chc năng tng quát và chuyên bit hóa các chc
năng còn li. Mi phân lp được xác định bi các s: 802.1 (kết ni liên mng), 802.2 (LLC)
và 802.3 (MAC: CSMA/CD); 802.4 (Token Bus); 802.5 (Token Ring) và các phân lp khác.
Hình 12.2
IEEE 802.1
Phn ca Project 802.1 nhm kết ni liên mng LAN và MAN, tuy chưa hoàn chnh
nhưng chuNn này nhm gii quyết vic tương thích gia các kiến trúc mng mà không cn
phi thay đổi các yếu t hin hu như các địa ch, truy cp va cơ chế khc phc li
IEEE 802.1 là chun kết ni liên mng dùng cho LAN
LLC
Thông thường, mô hình project 802 dùng kiến trúc khung HDLC ri chia thành hai tp
hàm. Tp mt cha đựng phn người dùng sau cùng (end-user) ca khung như: địa ch lun
lý, thông tin v điu khin, và d liu. Các hàm này thuc IEEE 802.2 logic link control
protocol (LLC). LLC được xem là phn trên ca lp liên kết d liu IEEE 802 và dùng cho
các protocol ca mng LAN
IEEE 802.2 logic link control protocol (LLC) là phn mng con phía trên ca lp kết
ni d liu.
MAC
Tp hàm th hai, là lp con điu khin môi trường truy xut (MAC: medium access
control), gii quyết v yếu t tranh chp ca môi trường được chia x. Cha các đặc tính v
đồng b, c, lưu lượng và kim soát li cn cho vic di chuyn thông tin t nơi này đến ni
khác, cũng như địa ch vt lý ca trm nhn kế tiếp và chuyn đường (route) cho gói (packet).
Các giao thc MAC được chuyên bit cho tng dng mng LAN (Ethernet, Token ring, và
Token bus, v.v,...)
Lp con MAC là lp con phía dưới ca lp kết ni d liu.
Protocol Data Unit (PDU): Đơn v giao thc d liu
Đơn v d liu ca mc LLC được gi là PDU, cha 4 trường quen thuc ca HDLC là:
Đim truy cp dch v đích (DSAP: destination service access point).
Đim truy cp dch v ngun (SSAP: source service access point).
Trường điu khin.
Trường thông tin.
Biên dch: Nguyn Vit Hùng Trang 192
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Bài ging: Truyn s liu Chương 12: Mng cc b
DSPA và SSPA
DSAP và SSAP là các địa ch được LLC dùng để nhn dng giao thc được dùng trong
phn phát và phn thu để to và nhn d liu. Bit đầu ca DSAP cho biết khung là đơn hay
nhóm. Bit đầu ca SSAP ch cho biết thông tin là lnh hay đáp ng ca PDU.
Hình 12.3
Điu khin
Trường điu khin ca PDU thì ging các trường điu khin trong HDLC, như thế các
khung ca PDU có th là khung I, khung S, hay khung U và hot động vi các code và thông
tin tương ng vi các khung ca HDLC.
Hình 12.4
PDU không có trường flags, không CRC, và cũng không có địa ch trm, các trường này
được thêm vào phn cui ca lp con th 2 (lp MAC)
12.2 ETHERNET
IEEE 802.3 h tr chuNn LAN do Xerox đề ra đầu tiên và sau đó được m rng nh
mt liên doanh gia Digital Equipment Corporation, Intel Corporation và Xerox. ChuNn này
được gi là Ethernet.
IEEE 802.3 định nghĩa hai hng mc: basebandbroadband. T base ch rng tín
hiu s (trường hp này là phương pháp mã hóa Manschester). T broad ch tín hiu analog
(trường hp này là phương pháp điu chế PSK). IEEE chia các hng mc baseband thành 5
chuNn khác nhau: 10Base5, 10Base2, 10Base-T, 1Base5100Base-T. Các s đầu (10, 1, và
100) cho biết tc độ d liu theo Mbps. Các s cui (5, 2, 1 hay T) cho biết chiu dài cáp ti
đa hay dng cáp. IEEE ch định nghĩa mt đặc trưng cho broadband: 10Broad36. S 10 cho
biết tc độ d liu, s cui định nghĩa chiu dài ti đa ca cáp. Tuy nhiên c ly này có th
thay đổi nh các thiết b h tr kết ni như router hay repeater.
Biên dch: Nguyn Vit Hùng Trang 193
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Bài ging: Truyn s liu Chương 12: Mng cc b
Hình 12.5
Phương thc truy cp: CSMA/CD (phát hin xung đột)
Khi có nhiu người dùng truy cp vào trong mt đường dây, xut hin kh năng trùng
lp và phá hy thông tin. Các va chm này, làm cho tín hiu tr thành nhiu và được gi là
xung đột, càng nhiu truy cp thì kh năng va chm này càng ln. Như thế, cn có mt cơ chế
trong mng LAN nhm điu hòa lưu thông, gim thiu xung đột và ti đa hóa s khung có th
truyn thành công. Cơ chế truy cp này gi là carrrier sense multiple access with collision
detection (CSMA/CD, chuNn trong IEEE 802.3)
CSMA/CD là kết qu ca s phát trin t chuNn đa truy cp (multiple access: MA)
thành carrier sense multiple access (CSMA) và cui cùng thành CSMA/CD. Thiết kế đầu tiên
là phương pháp đa truy cp theo đó mi worstation có đồng quyn truy xut kết ni. Trong
MA thì chưa trù tính đến trường hp điu hòa lưu thông, nên có kh năng xut hin xung đột
trên đường truyn.
Trong CSMA, các thiết b mun chuyn thông tin phi trước hết lng nghe xem tn ti
ca vic lưu thông trên đường dây, bng cách kim tra đin áp trên đường dây. Nếu không
phát hin ra đin áp, thì đường dây được xem là trng và có th khi đầu truyn tin. CSMA
ch gim thiu nhưng không th loi b được xung đột. Xung đột vn tiếp tc xut hin.
Hình 12.6
Bước cui cùng là phát hin xung đột (CD). Trong h CSMA/CD, trm mun truyn tin
phi lng nghe trước và chc chn là kết ni là trng, ri mi chuyn tin, ri li tiếp tc nghe .
Trong quá trình truyn tin, trm kim tra đường dây để phát hin xung đột thông qua các đin
áp rt cao do xung đột to ra, Nếu phát hin được xung đột, trm ngng bn tin đang truyn
và ch đợi tiếp trong mt thi gian nht định để đường dây được trng, để li gi đi tiếp.
Định địa ch
Mi trm trên mng Ethernet (như máy tính, trm hay máy in, ...) đều có riêng mt card
giao tiếp mng (NIC: network interface card). Các card này thường được đặt bên trong trm
dùng địa ch vt lý gm sáu byte. S trong NIC là duy nht.
CÁC ĐẶC TÍNH V ĐIN
- Sinaling
Biên dch: Nguyn Vit Hùng Trang 194
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Bài ging: Truyn s liu Chương 12: Mng cc b
H baseband dùng phương pháp mã hóa Manchester. Có mt h broadband 10Broad36
dùng phương pháp chuyn đổi s/tương t (PSK).
Tc độ d liu
Các mng LAN Ethernet có th h tr tc độ d liu gia 1 và 100 Mbps
FORMAT KHUNG
IEEE 802.3 đặc trưng mt dng khung cha 7 trường: phn đầu, SFD, DA, SA, độ
dài/dng ca PDU, khung 802.2 và CRC. Ethernet không cung cp cơ chế v frame xác nhn.
Phn xác nhn phi được thêm vào trong các lp cao hơn.
Hình 12.7
Phn m đầu:
Phn này cha 7 byte (56 bit) gm các bit 1 và 0 liên tiếp nhm cnh báo vi máy thu
có khung đến và cho phép đồng b vi khung này. Mu 1010101 ch cung cp cnh báo và
xung định thi. HDLC kết hp tín hiu cnh báo, định thi, và tín hiu bt đầu đồng b trong
mt trường duy nht: trường flag. IEEE 802.3 chia ba chc năng này vào trong phn m đầu
và trường th hai SDF
Start frame delimiter (SFD): gii hn khung start; trường th hai (mt byte: 10101011) ca
khung tín hiu 802.3 cho máy thu biết là phn phía tiếp sau là d liu, bt đầu bng các
địa ch.
Địa ch đến (DA: Destination Address) gm 6 byte và cha các địa ch vt lý đích kế tiếp
ca gói. Địa ch vt lý ca h thng là nhóm các bit được mã hóa trong card giao din
mng NIC. Nếu gói phi đi xuyên qua mng LAN để đến đích, thì trường DA cha địa
ch vt lý ca router đang kết ni vi mng để chuyn sang mng khác. Khi gói đã đi
đến mng đích, thì trường DA cha địa ch vt lý ca thiết b cn đến.
Địa ch ngun (SA: Source Address) là trường gm 6 byte và cha địa ch vt lý ca thiết b
mà gói va đi qua. Thiết b này có th là trm phát hay là router gn nht để nhn và
chuyn tiếp gói đi
Chiu dài/dng ca PDU. Hai byte kế này cho biết s byte trong PDU sp ti. Nếu chiu dài
ca PDU là không đổi thì trường này có th dùng để ch dng ca PDU, hay là cơ s ca
protocol khác. Thí d Novell và Internet dùng trường này để nhn dng protocol ca lp
mng có dùng PDU.
Khung 802.2 (PDU). Trường này cha toàn b các khung ca 802.2 như là đơn v modun, di
chuyn được. PDU có th nm trong khong t 46 đến 1500 byte, tùy theo dng khung
và chiu dài ca trường mng thông tin. PDU được to ra bi lp con LLC, ri kết ni
vi khung 802.3
CRC. Trường cui cùng cha các thông tin v phát hin li, trường hp này là CRC-32.
THIT LP MNG
Trng tâm ca IEEE 802 là lp kết ni d liu ca mô hình OSI, nhưng mô hình 802
cũng còn định nghĩa mt s đặc tính vt lý ca mi protocol định nghĩa trong lp con MAC.
Trong chuNn 802.3 thì IEEE định nghĩa dng cáp, phương thc ni, và tín hiu dùng trong 5
Biên dch: Nguyn Vit Hùng Trang 195
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt