Page 1/7
1.
A. số lớp e. B. số e hóa trị.
C. số p. D. số điện tích hạt nhân.
Chu kì là dãy nguyên tố có cùng:
2.
A. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng chu kì đều có số lớp e
bằng nhau.
B. Tính chất hóa học của các nguyên tố trong chu kì không hoàn toàn
giống nhau.
C. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng phân nhóm có số e lớp
ngoài cùng bằng nhau.
D. Tính chất hóa học của các nguyên tố trong cùng nhóm bao giờ
cũng giống nhau.
Chọn phát biểu không đúng:
3.
A. Các nguyên tử trên là những đồng vị. B. Các nguyên tử trên đều thuộc cùng 1 nguyên tố.
C. Chúng có số nơtron lần lượt: 12, 13, 14. D. Số thứ tự là 24, 25, 26 trong bảng HTTH.
Có 3 nguyên tử số p đều là 12, số khối lần lượt là 24, 25, 26. Chọn câu sai:
4.
A. 3 và 3. B. 3 và 4.
C. 4 và 3. D. 3 và 6.
Trong bảng HTTH hiện nay, số chu kì nhỏ (ngắn) và chu kì lớn (dài) lần lượt là:
5.
A. 18. B. 28.
C. 32. D. 24.
Chu kì chứa nhiều nguyên tố nhất trong bảng HTTH hiện nay có số lượng nguyên tố là:
6.
A. kim loại kiềm. B. kim loại kiềm thổ.
C. halogen. D. khí hiếm.
Nguyên tố thuộc phân nhóm chính nhóm VII (VIIA) còn gọi là:
7.
A. kim loại điển hình. B. kim loại.
C. phi kim chuyển tiếp D. phi kim điển hình.
Các nguyên tố họ d và f (phân nhóm B) đều là:
8.
A. kim loại. B. phi kim.
C. kim loại chuyển tiếp D. kim loại hoặc phi kim.
Lớp e ngoài cùng của một loại nguyên tử có 4e, nguyên tố tương ứng với nó là:
9.
A. nguyên tố s. B. nguyên tố p.
C. nguyên tố d. D. nguyên tố f.
Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 11. Nguyên tố X là:
10.
A. nguyên tố s. B. nguyên tố p.
C. nguyên tố d. D. nguyên tố f .
Tổng số hạt của một nguyên tố là 40. Biết số hạt nơtron lớn hơn số hạt proton là 1. Nguyên tố đã cho thuộc loại:
11.
A. M thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn B. M và X cùng thuộc một chu kỳ
C. M là nguyên tố có nhiều số Oxi hóa trong hợp chất D. X thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn.
Một chất A được cấu tạo từ cation M và anion X . Trong phân tử có tổng số proton, nowtron, electron là 186 hạt, trong đó số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54 hạt. Số khối của lớn hơn số khối của X- là 21. Tổng số hạt trong cation
nhiều hơn tổng số hạt trong anion là 27. Nhận xét nào sau đây đúng:
12.
A. chu kì 3, nhóm VIB B. chu kì 4, nhóm VIIIB.
C. chu kì 4, nhóm IIA. D. chu kì 4, nhóm VIIIA.
Cấu hình electron của ion . Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc:
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN
NỀN TẢNG HÓA HỌC - THẦY VŨ KHẮC NGỌC (2018-2019)
2+ -
MX
2
M
2+
M
2+
X
X
2+ 1
s
22
s
22
p
63
s
23
p
63
d
6
Page 2/7
13.
A. ô số 16, chu kì 3 nhóm IVA. B. ô số 16 chu kì 3, nhóm VIA.
C. ô số 16, chu kì 3, nhóm IVB. D. ô số 16, chu kì 3, nhóm VIB.
Ở trạng thái cơ bản cấu hình e nguyên tử của nguyên tố X là . Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là:
14.
A. chu kì 2 và nhóm VA. B. chu kì 2 và nhóm VIIIA.
C. chu kì 3 và nhóm VIIA. D. chu kỉ 3 và nhóm VA.
Nguyên tử của nguyên tố X có 10p, 10n và 10e. Trong bảng HTTH, X ở vị trí:
15.
A. chu kì 4, nhóm IA. B. chu kì 4, nhóm IB.
C. chu kì 4, nhóm IIA. D. chu kì 4, nhóm VIB.
Nguyên tử nguyên tố R có 24 electron. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn là:
16.
A. Số thứ tự 18, chu kì 3, nhóm VIIIA. B. Số thứ tự 16, chu kì 3, nhóm VIA.
C. Số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm IIA. D. Số thứ tự 19, chu kì 4, nhóm IA.
Cation có cấu hình electron lớp ngoài cùng là . Vị trí củanguyên tố X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là:
17.
A. chu kì 4, nhóm VIIIA. B. chu kì 4, nhóm IIA.
C. chu kì 3, nhóm VIB. D. chu kì 4, nhóm VIIIB.
Cấu hình electron của ion . Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố Y thuộc:
18.
A. oxi (Z = 8). B. S (Z = 16).
C. Fe (Z = 26). D. Cr (Z = 24).
Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài cùng cũng là 6. Nguyên tố X là:
19.
A. Chu kỳ 4, nhóm VIIIB B. Chu kỳ 3, nhóm VIIIA
C. Chu kỳ 3, nhóm VIIIB D. Chu kỳ 4, nhóm VIIIA
Ion có cấu hình e: [Ar] . Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là
20.
A. chu kì 3, nhóm VIB. B. chu kì 4, nhóm VIIIB
C. chu kì 4, nhóm IIA. D. chu kì 4, nhóm VIIIA.
Ion có cấu hình electron là . Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là
21.
A. X ở chu kì 2, nhóm IIIA và Y ở chu kì 2, nhóm IVA. B. X ở chu kì 3, nhóm IIA và Y ở chu kì 3, nhóm VIA.
C. X ở chu kì 2, nhóm IIA và Y ở chu kì 3, nhóm VIA. D. X ở chu kì 3, nhóm IIIA và Y ở chu kì 2, nhóm VIA.
Cation và anion đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là . Vị trí của X và Y trong bảng tuần hoàn lần lượt là
22.
A. X, Y, M. B. X, M, T.
C. X, Y, M, T. D. X, T.
Cho cấu hình electron của các hạt vi mô sau:
X: [Ne]
Z : [Ar]
Dãy gồm các nguyên tố đều thuộc chu kỳ 3 là
23.
A. ô 8, chu kì 2, nhóm VIA. B. ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
C. ô 12, chu kì 3, nhóm IIA. D. ô 20, chu kì 4, nhóm IIA.
Hợp chất ion A được tạo nên từ các ion đơn nguyên tử . Tổng số hạt (nơtron, proton, electron) trong phân tử A là 84, trong đó
số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 hạt. Số hạt mang điện của ion ít hơn số hạt mang điện của ion là 20
hạt. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là
1
s
22
s
22
p
63
s
23
p
4
X
2+ 3
s
23
p
6
Y
2+ 1
s
22
s
22
p
63
s
23
p
63
d
6
M
2+ 3
d
8
X
3+ 1
s
22
s
22
p
63
s
23
p
63
d
5
X
3+
Y
2− 2
p
6
3
s
23
p
1
Y
2+ : 1
s
22
s
22
p
6
3
d
54
s
2
M
2− : 1
s
22
s
22
p
63
s
23
p
6
T
2+ : 1
s
22
s
22
p
63
s
23
p
6
M
2+
X
2−
X
2−
M
2+
Page 3/7
24.
A. X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII);
Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
B. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI);
Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
C. X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII);
Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
D. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm
VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
Anion và cation đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là . Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố
hóa học là:
25.
A. B.
C. D.
Trong hợp chất ion (X là kim loại, Y phi kim), X và Y ở hai chu kỳ liên tiếp. Tổng số electron trong là 54. Công thức của
26.
A. Mg và Ca. B. Si và O.
C. Al và Cl. D. Na và S.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8. Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhỏ hơn tổng
số hạt mang điện của X là 12. Các nguyên tố X và Y là :
27.
A. C và Si . B. N và P.
C. S và Se . D. O và S.
Các ion đều có cấu hình bền của khí hiếm. Số hiệu nguyên tử hơn kém nhau 8 đơn vị, thuộc 2 chu kì liên tiếp. A và B có thể là:
28.
A. Li, Be . B. Mg, Al .
C. K, Ca . D. Na, K.
Hai nguyên tố A, B đứng kế tiếp nhau trong một chu kì của bảng tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 25. A và B là:
29.
A. X: Phi kim; Y: Khí hiếm; Z: Kim loại. B. X: Khí hiếm; Y: Phi kim; Z: Kim loại .
C. X: Khí hiếm; Y: Kim loại; Z: Phi kim. D. X: Khí hiếm; Y: Phi kim; Z: Kim loại .
Nguyên tử X, ion và ion đều có cấu hình e là . X, Y, Z lần lượt thuộc loại:
30.
A. B.
C. D. .
Nguyên tố X thuộc loại nguyên tố d, nguyên tử của X có 5 electron hoá trị và lớp electron ngoài cùng thuộc lớp 4. Cấu hình electron của X là:
31.
A. Mg và Ca. B. O và S.
C. N và Si. D. C và Si.
A và B là hai nguyên tố trong cùng một nhóm và ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số hạt proton trong hạt nhân của A và B là
32. Hai nguyên tố đó là:
32.
A. N, O. B. N, S.
C. P, O. D. P, S.
Hai nguyên tố X, Y ở hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn. X thuộc nhóm V. Ở trạng thái đơn chất X và Y không phản ứng với nhau.
Tổng số proton trong hạt nhân của X và Y bằng 23. Hai nguyên tố X, Y là:
33.
A. HX, . B. .
C. . D. .
Cấu hình e của nguyên tử X: . Hợp chất với hiđro và oxit cao nhất của X có dạng là:
34.
A. 14. B. 31.
C. 32 . D. 52.
Hợp chất với hiđro của nguyên tố X có công thức . Biết % về khối lượng của oxi trong oxit cao nhất của X là 56,34%. Nguyên tử khối của
X là:
X
Y
2+ 3
s
23
p
6
XY
2
XY
2
XY
2
BaCl
2
FeCl
2
CaCl
2
MgCl
2
A
2−
B
2−
Y
2+
Z
1
s
22
s
22
p
6
1
s
22
s
22
p
63
s
23
p
63
d
34
s
21
s
22
s
22
p
63
s
23
p
64
s
23
d
3
1
s
22
s
22
p
63
s
23
p
63
d
54
s
21
s
22
s
22
p
63
s
23
p
63
d
104
s
24
p
3
1
s
22
s
22
p
63
s
23
p
5
X
2
O
7
H
2
X
,
XO
3
XH
4,
XO
2
H
3
X
,
X
2
O
5
XH
3
Page 4/7
35.
A. O . B. P.
C. S . D. Se.
Oxit cao nhất của nguyên tố Y là . Trong hợp chất với hiđro của Y, hiđro chiếm 5,88% về khối lượng. Y là nguyên tố:
36.
A. nitơ. B. cacbon.
C. silic. D. bo.
Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố là , oxit cao nhất của nó chứa 53,3% oxi về khối lượng. Nguyên tố đó là
37.
A. O B. P
C. S D. Se
Oxit cao nhất của nguyên tố Y là . Trong hợp chất với hiđro của Y, hiđro chiếm 5,88% về khối lượng. Y là nguyên tố
38.
A. As B. S
C. N D. P
Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là . Trong oxit mà Rcó hoá trị cao nhất thì oxi chiếm 74,07% về khối
lượng. Nguyên tố R là
39.
A. X, Y đều là kim loại . B. ở trạng thái cơ bản Y có 1 electron độc thân.
C. ở trạng thái cơ bản X có 3 electron độc thân. D. Công thức oxit cao nhất của X là .
X và Y là hai nguyên tố thuộc nhóm A liên tiếp, Biết . Y thuộc nhóm VIA. Kết luận nào sau đây là đúng với X,
Y?
40.
A. Lớp ngoài cùng của nguyên tử R (ở trạng thái cơ bản) có 2 electron
độc thân.
B. Phân tử là phân tử phân cực.
C. Độ âm điện của nguyên tử nguyên tố R lớn hơn độ âm điện của
nguyên tử nguyên tố hiđro.
D. Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết
cộng hóa trị có cực.
Oxit cao nhất của nguyên tố R ứng với công thức . Trong hợp chất khí của nó với hiđro, R chiếm 75% về khối lượng. Khẳng định nào sau
đây là sai ?
41.
A. X là kim loại, Y là phi kim. B. Ở trạng thái cơ bản X có 2 electron độc thân
C. Công thức oxit cao nhất của X là D. Công thức oxit cao nhất của Y là
Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử X và Y là 25. Y thuộc nhóm VIIA, X thuộc chu kì 2. Kết luận nào dưới đây là đúng?
42.
A. Bán kính nguyên tử của X > Y. B. Năng lượng ion hóa I1 của X < Y.
C. X, Y đều có 2 electron lớp ngoài cùng. D. Tính kim loại của X > Y.
X, Y là 2 nguyên tố kim loại thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn. Biết . Kết luận nào sau đây là
đúng?
43.
A. Hợp chất giữa X và Y là hợp chất ion. B. Trong tự nhiên nguyên tố Y tồn tại cả dạng đơn chất và hợp chất.
C. Công thức phân tử của hợp chất tạo thành giữa X và Y là XY. D. X có bán kính nguyên tử nhỏ nhất so với các nguyên tố trong cùng
chu kì với nó.
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt electron trong phân lớp p là 11. Nguyên tử nguyên tố Y có tổng số hạt proton,
notron và electron là 10. Điều khẳng định nào sau đây là sai?
44.
A. Kim loại X không khử được ion trong dung dịch B. Hợp chất với oxi của X có dạng
C. Trong nguyên tử nguyên tố X có 25 proton D. Ở nhiệt độ thường X không khử được .
Hai nguyên tố X và Y cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, X thuộc nhóm IIA, Y thuộc nhóm IIIA ( ).
Phát biểu nào sau đây đúng?
45.
A. Oxit cao nhất của R ở điều kiện thường là chất rắn. B. Nguyên tử R (ở trạng thái cơ bản) có 6 electron s.
C. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, R thuộc chu kì 3. D. Phân tử oxit cao nhất của R không có cực.
Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hiđro (R có số oxi hóa thấp nhất) và trong oxit cao nhất tương ứng là a% và b%,
với a : b = 11 : 4. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Y O
3
RH
4
Y O
3
RH
3
ZX
<
ZYZX
+
ZY
= 31
X
2
O
3
RO
2
RO
2
RO
2
X
2
O
7
Y
2
O
ZX
<
ZYZX
+
ZY
= 32
ZX
+
ZY
= 51
Cu
2+
X
2
O
7
H
2
O
Page 5/7
46.
A. (1), (2), (5). B. (3), (4), (6).
C. (2), (3), (4). D. (1), (3), (4), (5).
Trong số các tính chất và đại lượng vật lí sau:
(1) bán kính nguyên tử;
(2) tổng số e;
(3) tính kim loại;
(4) tính phí kim;
(5) độ âm điện;
(6) nguyên tử khối
Các tính chất và đại lượng biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử là:
47.
A. tính axit tăng dần. B. tính bazơ tăng dần.
C. % khối lượng oxi giảm dần. D. tính cộng hóa trị giảm dần.
Cho oxit của các nguyên tố thuộc chu kì 3: . Theo trật tự trên, các oxit có:
48.
A. Phân nhóm chính nhóm I (IA). B. Phân nhóm chính nhóm II (IIA).
C. Phân nhóm chính nhóm III (IIIA). D. Phân nhóm chính nhóm VII (VIIA).
Trong cùng một chu kì, nguyên tố thuộc nhóm nào có năng lượng ion hóa nhỏ nhất:
49.
A. năng lượng ion hóa giảm dần. B. nguyên tử khối giảm dần.
C. tính kim loại giảm dần. D. bán kính nguyên tử giảm dần.
Trong cùng một phân nhóm chính, khi số hiệu nguyên tử tăng dần thì:
50.
A. M B. Y
C. M D. R
Cho nguyên tử các nguyên tố M(Z = 11); X(Z = 17); Y(Z = 9) và R(Z = 19).
Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự:
51.
A. Trong các nhóm A, khi đi từ trên xuống dưới , độ âm điện giảm dần. B. Các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron lớp ngoài cùng
bang nhau và bằng số thứ tự của nhóm.
C. Trong các chu kỳ, khi đi từ trái qua phải, tính phi kim tăng dần D. Trong các chu kì, khi đi từ trái qua phải, tính bazơ của các oxit và
hyđrôxit giảm dần.
Câu nào sau đây không đúng ?
52.
A. Nguyên tử khối B. Độ âm điện
C. Năng lượng ion hóa D. Bán kính nguyên tử
Tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?
53.
A. Tính khử của kim loại tăng theo chiều tăng của năng lượng ion hoá B. Tính khử của kim loại tăng theo chiều giảm của năng lượng ion hoá
C. Tính khử của kim loại tăng theo chiều tăng của thế điện cực chuẩn D. Tính khử của kim loại tăng theo chiều tăng của độ âm điện
Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất của các kim loại kiềm thổ?
54.
A. bán kính nguyên tử giảm dần B. năng lượng ion hoá giảm dần
C. tính khử giảm dần D. khả năng tác dụng với nước giảm dần
Xếp các kim loại kiềm thổ theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, thì
55.
A. Bán kính nguyên tử tăng dần. B. Tính khử của kim loại tăng dần.
C. Năng lượng ion hoá tăng dần. D. Độ âm điện giảm dần.
Theo chiều điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần các kim loại nhóm IIA có:
56.
A. hút e khi tạo liên kết hóa học. B. đẩy e khi tạo thành liên kết hóa học.
C. tham gia các phản ứng hóa học. D. nhường hoặc nhận e khi tạo liên kết.
Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng của nguyên tử:
Na
2
O
,
MgO
,
Al
2
O
3,
SiO
2,
P
2
O
5,
SO
3,
Cl
2
O
7