Hi ngh tng kết NCCB trong KHTN khu vc phía Nam năm 2005
BN ĐỒ ĐỊA CHT TRM TÍCH ĐỒNG BNG SÔNG CU LONG
T L 1:100.000 VÀ NG DNG
Mã s đề tài : 720102
Ch nhim đề tài : TS. NGUYN TH NGC LAN
Cơ quan công tác : Trường Đại hc Khoa hc T Nhiên – ĐHQG_HCM
Địa ch : 227 Nguyn Văn C, Q5, TPHCM
Đin thoi : 8.308116 Email : ngoclan@hcmuns.edu.vn
Thành viên tham gia : 4
1. Tóm tt mc đích, ni dung nghiên cu
Là mt trong sáu đồng bng châu th ln nht trên thế gii, đồng bng sông
Cu Long đã được các nhà địa cht Pháp nghiên c u rt sm t năm 1937. Nhưng
trm tích Holocen ca đồng bng này thc s được các nhà trm tích M và Vit Nam
nghiên cu t 1966,1969 và kết thúc vào 1998, vi bn đồ chi tiết đạt đến t l
1/50.000. Nn đá gc hin din khá hn chế trong vùng (5%), bao gm đá trm tích
tui Permi-Trias, đá magma xâm nhp tui Creta-Pliocen (granitoid) và đá phun trào
(t loi ryolit, andesit, dacit cho đến andesito-basalt). Ph trên lot đá cng chc ny là
mt phc h trm tích tam giác châu (chiếm 95% ca din tích 30.000km2), hai đồng
lt và mt đồng bng rìa (to ra do mt lc nâng ca h thng đứt gãy động và s tăng
trưởng ngang ca cht trm tích tr). V thượng ngun phía bc, mt thung lũng phù
sa nm phn ln Nam Campuchia và mt ít Vit Nam.
Bn đồ trm tích ĐBSCL rt hu dng trong nông, lâm, ngư nghip, nuôi trng
thu sn, công nghip (làm xi măng, lò nung vôi, gm s), qui hoch và công trình dân
dng
2. Kết qu nghiên cu, ý nghĩa khoa hc đã đạt được
Da trên bn đồ địa cht trm tích ĐBSCL t l 1/250,000 ca tác gi Trn Kim
Thch và nhóm nghiên cu thc hin vào năm 1987, tác gi đã đi thc địa để kim tra
nhng ch chưa trùng khp và tiếp tc hoàn chnh bn đồ vi t l 1/100,000.
Bước 1, thc hin t tháng 7/2002, tác gi đã đi thc tế vùng Kiên Lương-Hà
Tiên. Kế đó là vùng An giang-Núi Cm, thc hin vào cui tháng 8/2002.
Kết qu thc địa cho phép tác gi khoanh định ranh gii các loi đất phong hóa
cũng như trm tích quanh các núi đá khác loi : đá vôi, sét vôi, granit, granodiorit,
andesit, andesito-basalt, ….
Phn phân định ranh gii ca các đơn v trm tích hai bên b Đông và Tây Núi
Cm cũng được xác định rõ ràng; cũng như lot trm tích ca t giác Long Xuyên vi
nhiu trũng than bùn.
Bước 2 thc hin t tháng 7/2003 đến tháng 11/2003 : kim tra thc địa các
ranh gii trm tích ca vùng Tây Nam sông Hu, để phân định ranh gii gia các đơn
v đồng thu triu, đầm ni địa, các lot ging bùn và các trũng gia ging.
Bước 3 thc hin t tháng 6/2004 đến tháng 11/2004 : kinh phí năm này ch
18.000.000 đ, không đủ để t chc các tuyến thc địa kim tra các ranh gii địa cht
Trang 5
Tuyn tp các báo cáo NCCB trong KHTN
các tnh còn li : Long An, Bến Tre, Tin giang, Đồng Tháp. Do đó, vic thc hin bn
đồ s hoá ca các vùng trên có phn nào hơi b hn chế.
Sn phm cui cùng là mt bn đồ địa cht trm tích ĐBSCL đã được s hoá
chi tiết có t l 1/100,000. Phn thuyết minh bn đồ đang được thc hin.
3. Ý nghĩa thc tin và hiu qu ng dng thc tin
Phân chia các đơn v trm tích để ng dng vào qui hoch, nông nghip, lâm
nghip, nuôi trng thu hi sn và giao thông, công chánh, phát trin du lch .
4. Kết qu đào to sau đại hc
Thc sĩ : 4 S đã bo v : 3 đang hướng dn : 1
Tiến s ĩ : 1 S đã bo v : 0 đang hướng dn : 1
5. Sn phm khoa hc đã hoàn thành
5.1. Các công trình đã công b trong các tp chí KH
Bn đồ địa cht trm tích ĐBSCL t l 1/100,000 và ng dng
5.2. Các công trình đã hoàn thành và s công b trong các tp chí KH
1) Đất phèn ĐBSCL
2) Đất ging ĐBSCL
3) Nghiên cu ng dng sét đồng lt vào làm gm s m ngh ca tnh
Vĩnh Long
4) Than bùn Nông Trường Phm Văn Hai, huyn Bình Chánh TPHCM
5) Ngun gc và phân loi than bùn
6) Phân tích cu trúc trm tích qua các l khoan để tái lp li môi tr ường trm
tích khu vc Cu Kinh An H-huyn Bình Chánh-TPHCM. ng dng tìm
kiếm khoáng sn.
5.3. Các báo cáo khoa hc ti các hi ngh, hi tho KH
1) Hi ngh Khoa hc ln 2 (n ăm 2002) ca Trường ĐHKH T Nhiên,
TPHCM
2) Hi ngh Khoa hc ln 4 (n ăm 2004) ca Trường ĐHKHTN, TPHCM
6. Đánh giá và kiến ngh
Đánh giá : Bn đồ này được s hoá rt chi tiết và công phu và đang được s
dng cho ging dy cũng như áp dng vào qui hoch và phát trin ca mt s tnh như
An giang, Kiên giang.
Kiến ngh : Đề ngh cho nhóm nghiên cu có th đăng bài nghiên cu có liên
quan đến đề tài này trên Tp chí Địa cht.
Trang 6
Hi ngh tng kết NCCB trong KHTN khu vc phía Nam năm 2005
THE SEDIMENTO-GEOLOGICAL MAP OF THE MEKONG RIVER
DELTA – SCALE :1/100.000 – AND ITS APPLICATION
ABSTRACT
The Mekong Delta in VietNam is one of the largest continental recent deposits
in the world. Since the 30’s, it was quite thoroughly surveyed by French geologists as
the Kingdom of waterland. True research programmes on Holocene sediment started in
1998, with detailed mapping up to 1/50,000 scale. The rocky substratum is quite
limited in surface (5%), embracing Permo-Triassic sedimentary rocks, Cretaceous-
Pliocene magmatic intrusives (granitoid) and extrusives (rhyolite, andesite, dacite and
probably andesito-basalt). Resting on this hard ground, lays a complex of deltaic
deposit (95% of 30,000sqkm) true delta, two floodplains and a marginal plain (which
was generated by a componentt force of active uplifting fault system and lateral
accretion of young sediment). Upstream, a valley deposit was found, with a small part
in VietNam, a larger part being in South Cambodia, northward.
Mapping of the Mekong Delta is useful to agriculture, forestry (mainly
mangrove), fish farming, industry (cementery, lime kiln and ceramics), land use and
civil engineering.
Trang 7