
1
Hà Nội – 01/2026
MÔN: CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN
TÁNTANSTÁN
BÁO CÁO BÀI TẬP CÁ NHÂN
--------------------------------------
KHOA
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thanh Thủy
Họ và tên sinh viên: Phạm Tuấn Đạt
Mã sinh viên: B23DCCN146
Lớp tín chỉ: INT14148-20252-08
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG HỆ QUẢN TRỊ CSDL
QUẢN LÝ KHU DÂN CƯ

2
Mục lục
Phần I. Yêu cầu hệ
thống.............................................................................4
1. Yêu cầu về dữ liệu lưu
trữ...................................................................4
2. Yêu cầu về chức
năng.........................................................................4
Phần II. Phân tích và thiết kế
CSDL..........................................................5
1. Các thực thể và thuộc
tính..................................................................5
2. Các ràng buộc dữ
liệu ........................................................................6
3. Lược đồ E-
R.......................................................................................7
4. Chuẩn hóa .........................................................................................7
5. Mô hình quan
hệ...............................................................................10
Phần III. Cài đặt hệ quản trị
CSDL..........................................................10
1. Tạo bảng trên SQL
Server................................................................10
2. Thêm dữ liệu cho các
bảng...............................................................11
Phần IV. Thử nghiệm CSDL đã thiết
kế...................................................14
Kết luận......................................................................................................21
Tài liệu tham
khảo.....................................................................................22

3
LỜI NÓI ĐẦU
Trong bối cảnh đô thị hóa ngày càng phát triển, quy mô dân cư tại các khu dân
cư, tổ dân phố và khu đô thị mới không ngừng gia tăng, công tác quản lý dân cư ngày
càng trở nên phức tạp và đòi hỏi tính chính xác cao. Việc duy trì các phương pháp quản
lý thủ công như ghi chép sổ sách, lưu trữ hồ sơ giấy hoặc quản lý dữ liệu rời rạc bằng
các bảng tính đơn lẻ không còn phù hợp với yêu cầu thực tiễn hiện nay. Những
phương pháp truyền thống này tồn tại nhiều hạn chế như dễ xảy ra sai sót, khó kiểm soát
và cập nhật dữ liệu, tốn nhiều thời gian xử lý, thiếu tính minh bạch và không đảm bảo
kịp thời trong việc tổng hợp, báo cáo thông tin dân cư.
Đặc biệt, các nghiệp vụ quản lý dân cư như quản lý hộ khẩu, nhân khẩu, theo dõi
tình trạng cư trú (thường trú, tạm trú, tạm vắng), quản lý biến động dân cư (sinh, tử,
chuyển đi, chuyển đến) đều yêu cầu dữ liệu phải chính xác, thống nhất và được cập nhật
liên tục. Khi các nghiệp vụ này được thực hiện thủ công, chỉ một sai sót nhỏ trong quá
trình ghi chép hoặc nhập liệu cũng có thể dẫn đến thông tin không chính xác, gây khó
khăn cho công tác xác minh, thống kê và ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý của chính
quyền địa phương.
Bên cạnh đó, cán bộ quản lý khu dân cư và chính quyền cơ sở ngày nay cần có
khả năng truy cập nhanh chóng vào các báo cáo tổng hợp về dân số, cơ cấu độ tuổi, giới
tính, số lượng hộ dân hoặc tình trạng cư trú trong từng khu vực để phục vụ công tác
quản lý, quy hoạch và ra quyết định. Tuy nhiên, việc tổng hợp dữ liệu từ nhiều nguồn
khác nhau, nhiều sổ sách hoặc file rời rạc khiến quá trình này trở nên mất nhiều thời
gian, dễ phát sinh sai sót và không đáp ứng được yêu cầu kịp thời trong công tác quản
lý.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn trên, việc xây dựng hệ cơ sở dữ liệu quản lý
khu dân cư là hết sức cần thiết, nhằm:
Tự động hóa công tác quản lý hộ dân, nhân khẩu và các biến động dân cư.
Nâng cao tính chính xác, minh bạch và nhất quán của dữ liệu dân cư.
Giảm tải công việc thủ công cho cán bộ quản lý, tiết kiệm thời gian và công sức
xử lý hồ sơ.
Hỗ trợ cán bộ quản lý và chính quyền cơ sở có cái nhìn tổng quan, nhanh chóng
và chính xác thông qua các báo cáo thống kê.
Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về dân cư và cải thiện chất lượng
phục vụ người dân.
Hệ thống được thiết kế với các nhóm người dùng chính, mỗi nhóm có vai trò và
quyền hạn riêng biệt nhằm đảm bảo an toàn thông tin và kiểm soát quyền truy cập dữ
liệu:
Người dân: Có thể tra cứu thông tin cá nhân và thông tin hộ gia đình của mình;
không có quyền truy cập vào dữ liệu của hộ dân hoặc cá nhân khác.
Người quản trị: Quản lý thông tin hộ dân, nhân khẩu, cập nhật tình trạng cư trú
và ghi nhận các biến động dân cư trong phạm vi quản lý, thực hiện kiểm tra, tổng
hợp dữ liệu, lập báo cáo thống kê dân cư theo từng khu vực.

4
Phần I. Yêu cầu hệ thống
1. Yêu cầu về dữ liệu lưu trữ
Hệ cơ sở dữ liệu quản lý khu dân cư cần lưu trữ các nhóm dữ liệu chính sau, tương ứng
với các bảng đã được thiết kế trong hệ thống:
+ Dữ liệu địa chỉ (dia_chi)
Lưu trữ thông tin địa chỉ của các hộ dân trong khu dân cư.
Bao gồm: số nhà, tên đường, thành phố.
Mỗi địa chỉ được định danh duy nhất thông qua id_dia_chi.
Dữ liệu địa chỉ được sử dụng làm cơ sở liên kết với thông tin hộ dân.
+ Dữ liệu hộ dân (ho_dan)
Lưu trữ thông tin các hộ dân trong khu dân cư.
Mỗi hộ dân gắn với một địa chỉ cụ thể thông qua khóa ngoại id_dia_chi.
Dữ liệu hộ dân là đơn vị quản lý cơ bản của hệ thống.
+ Dữ liệu nhân khẩu/thành viên (thanh_vien)
Lưu trữ thông tin cá nhân của các thành viên trong hộ dân.
Bao gồm: họ tên, ngày sinh, giới tính, số CCCD, số điện thoại.
Mỗi thành viên thuộc về một hộ dân xác định thông qua id_ho_dan.
Đảm bảo mỗi công dân là duy nhất thông qua ràng buộc UNIQUE trên trường
CCCD.
+ Dữ liệu tài khoản người dùng (tai_khoan)
Lưu trữ thông tin đăng nhập hệ thống.
Bao gồm: tên đăng nhập, mật khẩu, vai trò người dùng và hộ dân liên quan.
Vai trò người dùng mặc định là Cư dân.
Phục vụ cho việc xác thực và phân quyền truy cập hệ thống.
+ Dữ liệu thông báo (thong_bao)
Lưu trữ các thông báo chung trong khu dân cư.
Bao gồm: tiêu đề, nội dung, ngày đăng và người đăng.
Mỗi thông báo được gắn với một tài khoản người dùng đăng thông báo.
Ngày đăng được tự động ghi nhận theo thời gian hệ thống.
+ Dữ liệu ý kiến, phản ánh (y_kien)
Lưu trữ ý kiến, phản ánh của cư dân.
Bao gồm: tiêu đề, nội dung, ngày gửi và trạng thái xử lý.
Mỗi ý kiến được liên kết với một thành viên cụ thể trong hộ dân.
2. Yêu cầu về chức năng
Hệ cơ sở dữ liệu quản lý khu dân cư cần đáp ứng các chức năng chính sau:

5
Quản lý địa chỉ và hộ dân
Cho phép thêm, cập nhật, xóa và tra cứu thông tin địa chỉ và hộ dân trong khu
dân cư.
Quản lý thành viên (nhân khẩu)
Quản lý thông tin cá nhân của các thành viên trong hộ dân; đảm bảo mỗi công
dân là duy nhất và thuộc đúng hộ dân.
Quản lý tài khoản người dùng
Tạo và quản lý tài khoản đăng nhập hệ thống; phân quyền truy cập theo vai trò
người dùng.
Quản lý thông báo
Đăng tải, cập nhật và hiển thị các thông báo chung phục vụ cư dân trong khu
dân cư.
Quản lý ý kiến, phản ánh
Tiếp nhận ý kiến từ cư dân, theo dõi và cập nhật trạng thái xử lý các ý kiến
phản ánh.
Tra cứu và thống kê
Hỗ trợ tra cứu thông tin hộ dân, thành viên và tổng hợp dữ liệu phục vụ công
tác quản lý.
Phần II. Phân tích và thiết kế CSDL
1. Các thực thể và thuộc tính
+ dia_chi
id_dia_chi: Mã địa chỉ – Khóa chính, duy nhất, không rỗng
so_nha: Số nhà, không rỗng
ten_duong: Tên đường (có thể rỗng)
thanh_pho: Thành phố (có thể rỗng)
+ ho_dan
id_ho_dan: Mã hộ dân – Khóa chính, duy nhất, không rỗng
id_dia_chi: Mã địa chỉ – Khóa ngoại tham chiếu dia_chi.id_dia_chi
+ thanh_vien
id_thanh_vien: Mã thành viên – Khóa chính, duy nhất
ho_ten: Họ tên thành viên, không rỗng
ngay_sinh: Ngày sinh (có thể rỗng)
gioi_tinh: Giới tính (có thể rỗng)
cccd: Số CCCD – Duy nhất
so_dien_thoai: Số điện thoại liên hệ (có thể rỗng)
id_ho_dan: Mã hộ dân – Khóa ngoại tham chiếu ho_dan.id_ho_dan
+ tai_khoan
username: Tên đăng nhập – Khóa chính, duy nhất
password: Mật khẩu đăng nhập, không rỗng

