203
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 65, 2011
ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN SINH KHÍ HẬU PHỤC VỤ
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG TRỊ
Nguyễn Thám, Nguyễn Hoàng Sơn
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế
TÓM TẮT
Các yếu tố khí tượng đóng vai trò quan trọng trong phát triển du lịch, quyết định đến
các loại hình hoạt động du lịch trên một lãnh thổ nhất định.
tỉnh Quảng Trị, các yếu tố bức xạ, mây, nắng, chế độ gió, độ m không khí, chế độ
mưa… đều thuộc loại tốt đối với sức khỏe con người và thuận lợi cho sphát triển du lịch. Tuy
nhiên, trong hoạt động du lịch ở Quảng Trị cần chú ý đến các thời điểm: từ tháng III đến tháng
VIII có gió Tây khô nóng, tháng IV, tháng V lốc thường xảy ra từ tháng VII đến tháng XI
bão xuất hiện.
1. Đặt vấn đề
Quảng Trị tiềm năng khá lớn trong việc phát triển du lịch với nguồn tài
nguyên tự nhiên và nhân văn có giá trị như bãi tắm Cửa Tùng, Cửa Việt, khu danh thắng
ĐaKrông, trằm Trà Lộc, Rú Lịnh... sông Bến Hải < cầu Hiền Lương, thành cổ Quảng Trị,
địa đạo Vịnh Mốc, căn cDốc Miếu, hàng rào điện tử Macnamara, Khe Sanh, đảo Cồn
Cỏ... Đặc biệt, với đường bờ biển kéo dài 75 km, ánh nắng chan hòa gần như quanh
năm, nước biển trong xanh, bãi cát trắng mịn trải dài theo bờ biển, du lịch vùng ven
biển hứa hẹn trong tương lai gần sẽ những ớc phát triển mạnh mẽ, góp phần nâng
cao đời sống của nhân dân, và phục vụ đắc lực cho chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại
hóa của tỉnh. Tuy nhiên, việc khai thác, sử dụng còn chưa hợp nên chưa phát huy hết
tiềm năng vốn có, thậm chí nhiều nơi còn gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.
Đánh giá tài nguyên sinh khí hậu phục vụ phát triển du lịch tỉnh Quảng Trị chính
nhằm xác định mức độ thuận lợi của điều kiện khí hậu đối với sức khỏe du khách, từ
đó đề ra các phương hướng biện pháp để khai thác sử dụng hợp lí, phát huy hơn nữa
tiềm năng và thế mạnh du lịch của tỉnh.
2. Cơ sở dữ liệu và phương pháp đánh giá
Khí hậu tác động lên con người cũng như các hoạt động dân sinh kinh tế một
cách tổng hợp đồng bộ. Khí hậu liên quan trực tiếp ảnh hưởng nhiều nhất
đến toàn bộ hoạt động du lịch. Các điều kiện khí hậu đa dạng và đặc sắc đã được khai
thác để phục vụ cho các mục đích du lịch khác nhau. Đánh giá tài nguyên sinh khí hậu
phục vụ mục đích phát triển du lịch cũng chính sự đánh giá tổng hợp các yếu tố khí
204
tượng (nhiệt độ, độ ẩm, gió, ánh nắng…) thích hợp hay không thích hợp đối với sức
khỏe con người. Trong khuôn khổ bài báo y chúng tôi sử dụng chuỗi số liệu khí hậu
của các trạm khí tượng Cồn Cỏ, Đông Hà, Khe Sanh số liệu của các trạm đo mưa
trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Bảng 1. Danh sách các trạm khí tượng
STT Trạm Vĩ độ Kinh độ Độ cao (m)
1 Cồn Cỏ 17
o
10’ 107
o
20’ 3,7
2 Đông Hà 16
o
59’ 107
o
05’ 8
3 Khe Sanh 16
o
38’ 106
o
44’ 394,6
Chuỗi số liệu được sử dụng trước hết các số liệu được Tổng cục KTTV công
bố trong đề tài nhà nước 42A, nhiều đặc trưng khí hậu được thống mới đến năm
2008, 2009.
Các phương pháp đánh giá tài nguyên khí hậu Quảng Trị phục vụ cho hoạt động
du lịch là:
< Thống kê khí hậu.
< Phân loại và đánh giá mức độ thích hợp của một số đặc trưng khí hậu riêng.
< Đánh giá mức độ thích hợp của một số chỉ tiêu sinh khí hậu tổng hợp.
3. Đánh giá tài nguyên sinh khí hậu phục vụ phát triển du lịch tỉnh Quảng Tr
Khí hậu Quảng Trị được hình thành dưới sự tác động của các nhân tố như bức x
Mặt Trời, hoàn lưu khí quyển đặc điểm bmặt đệm. Nét chung của khí hậu Quảng
Trị nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa với lượng nhiệt dồi dào, số giờ nắng trong
năm rất thuận lợi cho hoạt động du lịch. Khí hậu còn có sự phân hóa sâu sắc do tác dụng
của địa hình, cùng với sự tham gia của mạng lưới thủy văn và thảm thực vật.
3.1. Phân loại, đánh giá một số đặc trưng khí hậu
* Chế độ bức xạ, mây và nắng
Nằm trong vùng nội chí tuyến nên bức xạ Mặt Trời nhân tố đầu tiên quan
trọng chi phối chế độ thời tiết của tỉnh. Bức xạ tổng cộng của Quảng Trị dao động trong
khoảng 100 < 130 Kcal/cm
2
/năm.
Thời gian chiếu sáng biến đổi theo chu năm tương tự như độ cao Mặt Trời.
Thời gian chiếu sáng thường cao vào thời mùa hè, thấp vào thời mùa đông, với
trên 1.700 giờ nắng/năm. Số giờ nắng trung nh tháng năm thể hiện sâu sắc chế độ
bức xạ ở đây.
205
Bảng 2. Số giờ nắng trung bình tháng và năm (giờ)[1, 3, 10]
Tháng
Trạm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Đông Hà 106,3
90,2
127,9
173,0
219,1
218,0
229,9
200,0
164,0
138,9
95,8
84,8
1.848,0
Khe Sanh 152,0
126,2
169,7
190,9
197,8
170,9
155,1
148,1
142,6
119,8
101,6
97,7
1.772,5
Bảng 3. Lượng mây trung bình tháng và năm (Phần mười bầu trời) [1, 3, 10]
Tháng
Trạm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cồn Cỏ 7,4
7,7 7,3
7,2 7,1 7,8
7,0 7,9 7,3
7,2 7,8 7,7 7,4
Đông Hà 8,3
8,2 7,7
7,5 7,4 7,9
7,2 8,0 7,8
7,6 8,2 8,3 7,8
Khe Sanh 8,0
7,9 7,3
7,3 7,9 8,2
7,9 8,6 8,3
7,9 8,5 8,2 8,0
Phần lớn thời gian trong năm lượng mây khoảng 7/10 < 8/10 bầu trời trlên,
lượng y mùa đông thường nhiều hơn mùa hạ. Trong những tháng a đông lượng
mây trung bình tháng đạt 8/10 bầu trời. Trong mùa đông mỗi tháng 15 < 20 ngày
nhiều y ở vùng đồng bằng ven biển; 17 < 22 ngày vùng đồi núi. Mùa trung bình
mỗi tháng 10 < 15 ngày nhiều mây. Sau khi Mặt Trời mọc, lượng y giảm dần cho
đến trưa và sau đó tăng dần đến chiều tối.
Bảng 4. Phân loại khí hậu tốt \ xấu đối với sức khỏe [2]
Mức độ
đánh giá
Số tháng có
nhiệt độ
≥ 27
0
C
Số tháng có
độ ẩm
≥ 90%
Số giờ nắng
toàn năm
Số ngày
trời đầy
mây
Tốc độ gió
trung bình
m/s
Không tốt 5 4 1.000 100 1
Bình thường
4<5 3 1.200 80 1<1,5
Tốt 2<3 2 1.200 80 1,5
Rất tốt 0 0 1.500 50 2<3
Đối chiếu với bảng 4 cho thấy, lượng y và số giờ nắng của Quảng Trị thuộc
loại tốt đến rất tốt cho sức khỏe của con người.
* Chế độ gió
Hàng năm hai mùa gió chính là gió mùa đông gió mùa hạ. vùng đồng
bằng ven biển và hải đảo, về mùa đông hướng gió thịnh hành chủ yếu là Tây < Bắc. Xen
kẽ giữa hai đợt gió mùa Đông Bắc là những ngày gió Đông hoặc Đông < Nam. Về mùa
hạ, hướng gió thịnh hành hướng y < Nam. Ngoài ra còn thấy hướng gió khác thổi
xen kẽ theo hướng Đông hoặc Đông < Nam. Tốc độ gió trung bình năm từ 2,4 < 2,6 m/s.
206
Bảng 5. Tốc độ gió trung bình tháng và năm tại một số địa điểm ở Quảng Trị (m/s) [1, 3, 10]
Tháng
Trạm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 m
Đông Hà 2,2
2,2
1,9
1,8
2,2
3,4
3,8
3,2
1,7
1,9
2,4
2,4
2,4
Khe Sanh 3,1
2,9
2,7
2,3
2,2
2,8
3,0
2,5
1,6
2,4
3,1
3,1
2,6
Vận tốc gió hầu hết các tháng trong năm đều mức độ trung bình từ 2 < 3 m/s,
không khí được lưu thông tốt. Tốc độ gió Quảng Trđược đánh giá mức rất tốt,
thuận lợi cho các hoạt động du lịch.
* Chế độ nhiệt
Chế độ nhiệt trong năm biến đổi khá phức tạp, chia làm hai mùa rệt, mùa
nền nhiệt khá cao, mùa đông nền nhiệt thấp, biên độ dao động nhiệt trong ngày lớn.
Đặc biệt nhiệt độ có sự phân hóa rất lớn theo độ cao địa hình, càng lên cao tổng nhiệt
nhiệt độ trung bình năm càng thấp.
Bảng 6. Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm (
0
C) [1, 3, 10]
Tháng
Trạm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cồn Cỏ 20,8
20,8
22,2
24,6 27,7
29,5
29,5
29,4
28,2
26,7
24,4
22,0
25,5
Đông Hà 19,8
20,3
22,8
25,9 28,2
29,6
29,6
28,9
27,1
25,2
22,7
20,3
25,0
Khe Sanh
18,1
19,0
21,8
24,5 25,6
25,7
25,3
24,8
24,2
22,9
20,5
18,3
22,6
Hàng năm vào mùa đông, không klạnh mặc đã bị biến tính đi nhiều nhưng
vẫn điều kiện xâm nhập vào khu vực này. Nhiệt độ trung bình các tháng a đông
xuống dưới 19
o
C chỉ phân bố khu vực vùng núi phía Tây như Khe Sanh. Chế độ
nhiệt trong năm không những biến động lớn trong không gian. Nhiệt độ trung bình
năm có xu hướng tăng dần từ Bắc vào Nam và giảm dần từ Đông sang Tây.
Bảng 7. Biên độ nhiệt độ ngày trung bình tháng và năm (
0
C) [1, 3, 10]
Tháng
Trạm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 m
Cồn Cỏ 2,7
2,8
4,1
5,9 7,0
6,5
6,7 5,7 4,9
3,2
2,4
2,3 4,5
Đông Hà 5,6
6,1
7,2
8,5 8,7
8,3
8,5 8,2 7,1
5,8
5,2
5,0 7,0
Khe Sanh 6,5
7,3
9,2
10,1
9,0
7,2
7,1 6,5 7,0
6,0
5,0
5,0 7,2
Theo số liệu thống nhiều năm tại các trạm khí tượng, Quảng Trị nhiệt độ
207
cao nhất tuyệt đối thể lên đến 42,1
0
C (Đông Hà), nhiệt độ không khí thấp nhất tuyệt
đối vào khoảng 7,7
0
C (Khe Sanh). Biên độ nhiệt ngày đêm trung bình năm tại tỉnh
Quảng Trị dao động khá lớn, khoảng từ 4,5
0
C ở Cồn Cỏ đến 7,2
0
C ở Khe Sanh.
Bảng 8. Chỉ tiêu khí hậu sinh học đối với con người [8]
Hạng
Ý nghĩa
Nhiệt độ
trung bìn
h
năm (
0
C)
Nhiệt độ trung
bình tháng nóng
nhất (°
°°
°C)
Biên độ nhiệ
t
độ năm (°
°°
°C)
Lượng mưa
năm (mm)
1 Thích nghi 18 < 24 24 < 27 < 6 1.250 < 1.900
2 Khá thích nghi >24 < 27 >27 < 29 6 < < 8 >1.900 < 2.550
3 Nóng >27 < 29 >29 < 32 8 < < 14 > 2.550
4 Rất nóng >29 < 32 >32 < 35 14 < 19 < 1.250
5 Không thích nghi
> 32 > 35 > 19 < 650
Sử dụng chỉ tiêu khí hậu sinh học đối với con người để đánh giá tài nguyên khí
hậu do học giả người Ấn Độ đưa ra (bảng 8) thể xếp chế độ nhiệt tại Quảng Trị vào
hạng khá thích nghi.
* Độ ẩm không khí
Quảng Trị độ ẩm ơng đối cao đạt giá trị trung bình t83 < 88%. Tháng
độ ẩm thấp nhất đạt tn 70%, đẩm tối thấp tuyệt đối có thxuống đến 19 < 28% tu
theo từng i. Schênh lệch giữa vùng thấp và vùng cao cũng kng q 10%. Ch
2 tháng tại Khe Sanh (tháng XI XII) độ ẩm lên tới trên 90%. Một đặc điểm đáng
u ý vtính chất cực đoan của đẩm thể hiện chỗ trong những giai đoạn m ướt
kéo dàing thể xuất hiện những ngày khô nóng khi đẩm tối thấp tuyệt đối thể
hạ xuống đến mức thấp klục như Tuyên Hoá Khe Sanh trong thời kỳ m ướt
của tháng II, III. Nn chung đẩm không k Quảng Trị thuộc loại tốt cho sức khỏe.
Bảng 9. Độ ẩm tương đối không khí trung bình tháng và năm (%)[1, 3, 9]
Tháng
Trạm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cồn Cỏ 90 93 92 90 84 79 76 76 82 85 86 85 85
Đông Hà 89 90 88 83 79 72 70 74 84 88 88 88 83
Khe Sanh 90 90 85 83 84 85 86 89 90 90 91 91 88
* Chế độ mưa
Quảng Trị lượng a bình quân khá cao, vùng núi, trung du đồng bằng
ven biển 2.200 < 2.600 mm. Tại các thung lũng, núi thấp vùng cát ven biển hải
đảo, tổng lượng mưa đạt dưới 2.200 mm.