TRƯƠNG LA - Ảnh hưởng của bổ sung dầu đậu tương o khẩu phần ăn ...
29
S
Ử DỤNG THÂN CÂY NGÔ SAU THU HOẠCH ĐỂ NUÔI VỖ BÉO
BÒ LAISIND TẠI ĐẮK LẮK
Trương La1, Vũ Văn Nội2 và Trịnh Xuân 2
1Viện KHKT Nông lâm nghiệp Tây Nguyên
2 Viện Chăn nuôi Quốc gia
*Tác giả liên hệ: Tơng La - Vin KHKT Nông lâm nghiệp Tây Nguyên
Tel: (0500) 3862790/0913.411.442; Email: trlanlntn@gmail.com.
ABSTRACT
Using maize stover for fattening Laisind cattle in Daklak province
Twenty four young males cattle aging approximately 18 months old were used for an experiment to examine the
Average Daily Gain (ADG), Feed Conversion Ratio (FCR) and economic efficiency of cattle fattened by diets of
maize stover and other ingredients. The experimental animals were allocated into 3 groups and offered diets
containing maize stover at a rate of 5; 15 and 25% dietary dry matter for a period of 84 days.
The results showed that the ADG of cattle in group 1 was 0,738 kg/head/day and group 2 was 0,735 kg/head/day and it
was higher than that of group 3 (0,658 kg/head/day). Conversely, FCR of cattle in group 1 (7,51 kg DM/kg gain) and
group 2 (7,66 kg DM/kg gain) was lower than that of group 3 (8,94 kg DM/kg gain). The income from fattening
beef cattle by diets containing 5 and 15% was higher than that of diet containing 25% maize stover.
Key words: Maize stover, Laisind young male , fattening.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăn nuôi bò tỉnh Đắk Lắk đang phát triển mạnh, số lượng đàn bò năm 2008 220.000 con
(Cc Thng kê Đắk Lắk, 2008). Tổng đàn bò tăng trong khi đng cchăn thbthu hẹp đã
làm khan hiếm thức ăn cho đàn mt cách trầm trọng. Trước thực trạng đó, các hộ chăn
nuôi đã sử dụng nguồn phụ phẩm nông, ng nghiệp để làm thức ăn nuôi bò trong đó đặc biệt
thân lá y ngô sau thu hoạch. Lượng thân y ngô hằng năm ước tính thể thu về là
994.109 tấn chất khô (Trương La cs, 2008). Đây nguồn thức ăn dồi dào, rtiền thể
dùng nuôi v béo bò nhằm mang lại hiệu quđáng kể về kinh tế cũng như i trường. Sử
dụng tốt nguồn ph phẩm này là một trong những biện pháp nhằm gii quyết sự thiếu ht thức
ăn cho đàn bò hiện nay. Tuy nhiên, thân y ngô có hàm lượng cao (34,44%) (Tơng La
cs, 2008) đã làm giảm giá trị dinh dưỡng của chúng. Do đó, muốn sử dụng ngun ph
phm này một cách hiệu quả cần phối hợp với các nguyên liệu khác giàu năng ng và
protein như rỉ mật, bột ngô, hạt bông, khô dầu lạc…
Nhm sử dụng hiệu quthân cây ngô sau thu hoạch để vỗ béo bò, chúng i đã tiến hành
thí nghiệm:“S dụng thân cây ngô sau thu hoạch để nuôi vỗ béo bò Laisind ti Đắk Lk”.
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Sử dụng 24 bò đực Laisind từ 18 tháng tuổi, chia 3 lô đồng đều về khối lượng và tui. Bò ở 3
thí nghiệm cho ăn theo 3 khẩu phần tương ng (khẩu phn 1; 2 và 3) có tlệ thân y ngô
khác nhau trong thành phần. Thức ăn v béo gồm thân y ngô, rmật, bột ngô, bột sắn, hạt
bông, khô dầu lạc, urê và khoáng premix.
Thời gian nghiên cứu Thí nghiệm tiến hành tại huyện Eakar (Đắk Lắk) từ 12/2007 - 4/2008.
Thành phần hoá học và khẩu phần thí nghiệm như sau:
VIN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - S 20 -T háng 10-2009
30
Bảng 1. Thành phần hoá học của thức ăn thí nghim (% chất khô)
TT Loi thức ăn Chất khô Protêin t
Mỡ thô Xơ thô Khoáng
tng số
1 Thân cây ngô 91,15 5,87 0,70 34,41 5,35
2 Bột ngô 89,33 8,23 3,64 2,35 1,28
3 Bột sắn 86,14 4,05 0,87 2,21 1,8
4 R mật 70,80 8,60 0,32 - -
5 Hạt ng 87,13 21,68 16,79 25,12 3,84
6 Khô du lc 85,79 43,71 12,60 5,61 4,34
Bảng 2. Công thức thức ăn thí nghiệm (%)
Loại thức ăn (%) Khẩu phần 1 Khu phần 2 Khẩu phần 3
Rỉ mật 46 36 30
Bt ngô 0 10 16
Bt sắn 25 15 5
Thân cây ngô sau thu hoạch 5 15 25
Hạt bong 11 11 11
Khô dầu lạc 11 11 11
U rê 1 1 1
Premix khoáng 1 1 1
Tổng 100 100 100
*Thành phần dinh dưỡng
Năng lượng trao đổi (MJ ME/kg CK) 8,72 8,74 8,62
Protêin thô (%) 12,45 12,60 12,76
Chất khô (%) 77,68 80,04 81,65
được nuôi trong 12 tuần (84 ngày). Toàn bđược tẩy giun sán và cho làm quen thức ăn
trong 10 ngày trước khi v béo. Trong thời gian nuôi, bò được cho ung nước t do. Thức ăn
cho ăn được chia làm 2 bữa, sáng vào lúc 8 giờ và chiều vào lúc 16 giờ.
Lượng thức thu nhn được xác định bằng cách cân lượng thc ăn cho ăn lượng thức ăn
thừa của từng cá thể bằng cân đồng hồ.
Theo i khi lượng bò bng cách cân bò 2 tuần một lần bằng cân điện tử Ruddweigh 200
(Australia).
Xlý s liệu
Các sliệu thí nghiệm được được xlý ANOVA một nhân tố trên phn mềm Excel và so
sánh các lô bằng phần mềm MSTATC.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
ng khối lượng của bò vỗ béo
Tăng trọng của bò vỗ béo được trình y ở Bảng 1.
Bảng 1 cho thy, khối lượng bò bt đầu thí nghiệm khá đng đều (191,75 - 193,10kg/con).
Khối lượng lúc 84 ngày nuôi các lô 1; 2 3 ơng ứng là 254,1; 253,5 248,4kg/con.
Tăng trọng của bò ở 3 có xu hướng đạt cao nhất ở tháng thứ nhất, tiếp đến là tháng thứ 2 và
thấp nhất là tháng th3.
TRƯƠNG LA - Ảnh hưởng của bổ sung dầu đậu tương o khẩu phần ăn ...
31
Tăng trọng của bò 1 và 2 c thời điểm 28; 56 và 84 ngày ơng đương nhau
(P>0,05) và đều cao hơn lô 3. Tương ng, tăng trng bình quân cgiai đoạn vỗ béo của bò
1 (khẩu phần 5% thân y ngô) đạt: 0,738kg/con/ngày tương đương với 2 (khẩu phần
15% thân cây ngô): 0,735kg/con/ngày và c2 này đều cao hơn bò 3 (khẩu phn
25% thâny ngô): 0,658kg/con/ngày.
Sở dĩ lô 3 cho tăng trọng thấp n 1 2 do khi tăng tlệ thân cây ngô khẩu phần 3
lên slàm tăng hàm lượng xơ ca khẩu phần nàyn, vì thân y ngô là loại ph phẩm có hàm
lượng xơ cao. Do đó, gia súc phải sử dụng năng lượng nhiều hơn cho việc lên men lượng chất
xơy. Vì vyng lượng cho tích lu sẽ giảm nên làm giảm tăng trọng của bò lở lô 3.
Bảng 3. Khối lượng và tăng trọng của bò thí nghiệm (Mean ± SD)
Chỉ tiêu theo dõi Lô 1 Lô 2 Lô 3
Mean ± SE Mean ± SE Mean ± SE
KL đầu kỳ (kg) 192,1 ± 4,82 191,75 ± 6,34 193,1 ± 5,30
KL lúc 28 ngày (kg) 215,8 ± 3,72 215,2 ± 6,96 214,8 ± 6,07
TTBQ tháng 1 (kg/con/ngày 0,845 ± 0,06a 0,837 ± 0,05a 0,775 ± 0,06b
KL lúc 56 ngày (kg) 237,1 ± 2,98 236,2 ± 7,10 233,8 ± 4,35
TTBQ tháng thứ 2 (kg/con/ngày) 0,761 ± 0,06a 0,750 ± 0,04a 0,679 ± 0,09b
KL lúc 84 ngày (kg) 254,1 ± 2,70 253,5 ± 5,25 248,4 ± 4,26
TTBQ tháng thứ 3 (kg/con/ngày) 0,609 ± 0,04a 0,617 ± 0,10a 0,520 ± 0,04b
TTBQ cả kỳ (kg/con/ngày) 0,738 ± 0,05a 0,735 ± 0,04a 0,658 ± 0,04b
Ghi chú: - KL: Khối lượng; TTBQ: ng trọng bình quân ; Các gtr trung bình trong cùng 1 hàng chsố
trên bằng chữ khác nhau thì sai khác đáng kể về mặt thống kê (P<0,05)
Kết qunghiên cứu của chúng tôi cao hơn một số nghiên cứu trước đây. Chí Cương và cs
(2001) khi v béo bò bằng nguồn phụ phẩm nông nghiệp với rmật cho tăng trọng 650 -
700g/con/ngày; kết quả của Văn Nội và cs, (1999) khi v béo bò bng nguồn phụ phm là
m, cỏ khô, rỉ mật đường, hạt bông… cho thấy bò có kh năng tăng trọng 610 -
700g/con/ngày và cao hơn của Vũ Chí Cương cs, (2007) khi vỗ béo bò tại Đắk Lắk bằng
ngun xơ là thân cây ngô với tỉ lệ trong khẩu phần là 27%, cho tăng trọng 625g/con/ngày.
Tuy nhiên, kết qunày lại thấp hơn của Nguyễn Tuấn Hùng Đặng Bình, (2004) khi s
dụng rơm lúa và thân áo ngô ủ 4% urê, tăng trọng của bò đạt 758 - 784g/con/ngày.
Hiệu quả sử dụng thức ăn ca bò vỗ béo
Lượng thc ăn ăn vào hiu quả sử dụng thức ăn của các nhóm bò vbéo được trình bày
Bảng 4.
Bảng 4. Lượng thức ăn ăn vào và hiệu quả sử dụng thức ăn của bò (Mean ± SD)
TT Chỉ tiêu Lô 1 Lô 2 Lô 3
1 Chất khô ăn vào (kg/con/ngày) 5,53 ± 0,16a 5,62 ± 0,28ab 5,86 ± 0,22b
2 Chất khô ăn vào theo KL (%) 2,48 ± 0,16 2,52 ± 0,20 2,65 ± 0,14
3 Tiêu tốn TĂ (kg CK/kg TT) 7,51 ± 0,33b 7,66 ± 0,35b 8,94 ± 0,68a
4 HQSDTĂ(gam TT/MJ ME) 15,29 ± 0,65 14,96 ± 0,66 13,05 ± 0,94
Ghi chú: - KL: Khối lượng; TT: Tăng trọng; TĂ: Thức ăn; HQSD: Hiệu quả sử dụng
- Các giá trtrung bình trong cùng 1 hàng có chsố trên bằng chữ khác nhau thì sai khác đáng kể v
mặt thống kê (P<0,05)
Chất khô ăn vào ca bò 1 là 5,53kg/con tương đương vi lượng thức ăn ăn vào của bò
2 (5,62kg/con). Lượng cht khô ăn vào của lô 3 là cao nhất (5,86kg/con) và sai khác ý
VIN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - S 20 -T háng 10-2009
32
nghĩa thống kê vi lô 1 (P<0,05).
Tu tn thức ăn của bò các lô thí nghiệm lần lượt là lô 1: 7,51kg; lô 2: 7,66kg; 3: 8,94kg
cht khô/kg ng trọng. Tiêu tn thức ăn của bò 1 2 tương đương nhau thấp
hơn lô 3 (P<0,05). Theo Nhu cầu dinh dưỡng cho bò của Kearl (1982 thì nhu cầu của bò
tăng trọng 750g/ngày cần 11.700Kcal và 622g prôtêin thô trong một ngày đêm. Như vậy, thức
ăn trong thí nghiệm của chúng tôi đã đáp ứng được yêu cầu đó.
Hiệu qusử dụng thức ăn của bò lô 1 là cao nhất: 15,29g tăng trọng/MJ ME, tiếp đến là
2: 14,96g tăng trọng/MJ ME và thp nhất là lô 3: 13,05g tăng trọng/MJ ME.
Như vậy, khi tỉ lệ thân cây ngô trong khẩu phần nuôi vỗ béo bò tăng n mức 25% đã làm tăng
tiêu tn thức ăn và tđó làm giảm hiệu quả sự dụng thức ăn của bò. Điều đó cho thy sảnh
hưởng của hàm lượng thân y ntrong khẩu phần đến hiệu qusử dụng thức ăn của bò
rất rõ ràng.
Kết quả tiêu tn thức ăn của các nhóm bò trong thí nghiệm của chúng tôi đều thấp hơn kết quả
ca Vũ Chí Cương và cs, (2007) khi sử dụng 27% thân cây ngô trong khẩu phần để vỗ béo bò,
tiêu tn thức ăn là 10,84kg CK/kg tăng trọng.
Ước tính hiệu quả kinh tế v béo
Căn cứ vào giá nguyên liệu thc ăn, giá mua bán bò thực tế, chúng tôi so bộ ước tính hiệu qu
kinh tế vỗ béo. Kết quả được trình y bảng 5.
Bảng 5. Hiệu qu kinh tế của bò v béo
Chỉ tiêu Lô 1 Lô 2 Lô 3
Giá thành thức ăn đ/kg) 2.435 2.342 2.220
Giá mua bò (đ/kg) 23.000 23.000 23.000
Gia bán bò (đ/kg) 26.000 26.000 26.000
KL bò lúc mua (kg/con) 192,1 191,8 193,1
KL bò lúc bán (kg/con) 254,1 253,5 248,4
Lượng thức ăn tiêu thụ (kg/con) 590,1 593,4 602,9
* Chi:
Tiền mua bò (đ/con) 4.418.875 4.410.250 4.441.875
Tiền mua thức ăn /con) 1.435.184 1.389.743 1.338.383
Cng chi: 5.854.059 5.799.993 5.780.258
* Thu:
- Tiền bán bò (đ/con) 6.607.250 6.590.675 6.458.075
* Chênh lệch thu - chi /con) 753.191 790.682 677.818
* Tiền lãi/con/tháng (đ/con) 251.064 263.561 225.939
Giá 1kg thức ăn hỗn hp 1 là: 2.435đ; 2: 2.342đ 3: 2.220đ. Giá thức ăn hn hợp
giảm dần theo tỉ lệ thân cây ngô tăng dần trong khẩu phần, bởi vì giá ca y ngô thấp n
nhiều so với bột ngô. Theo đó, chi phí cho v béo cũng giảm dần từ lô 1 đến lô 3.
Tuy nhiên, do tăng trọng giảm dần từ 1 đến 3 nên tổng thu cũng giảm dần từ lô 1 đến lô
3. Chênh lệch thu - chi ở lô 2 là cao nhất: 790.682đ/con, tiếp đến là lô 1: 753.191đ/con và thấp
nhất là 3: 677.818đ/con. Như vậy, khi sử dng thân y nvi t lệ 25% trong khẩu phần
thì hiệu quả kinh tế mang li thấp hơn khi sử dụng 5% hoặc 15% thân cây ngô.
TRƯƠNG LA - Ảnh hưởng của bổ sung dầu đậu tương o khẩu phần ăn ...
33
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGH
Kết luận
thsử dụng khẩu phần thân cây ngô sau thu hoạch kết hợp vi các thức ăn giàu năng
lượng và protein để nuôi vỗ béo bò.
Khi sdụng thân y ngô mức 5% và 15% trong khu phần nuôi vỗ béo, bò cho tăng trng
cao hơn và tiêu tốn thức ăn thấp hơn bò cho ăn khẩu phần 25% thân y n(tăng trọng
ca bò các khẩu phần tương ứng là: 0,738; 0,735; 0,658kg/con/ngày tiêu tn thức ăn
tương ng: 7,51; 7,66; 8,94kg CK/kgng trọng).
S dụng khẩu phần thân y ngô đ vỗ béo bò th thu được 225.939-263.561
đ/con/tháng
Đề nghị
Áp dụng khẩu phần vỗ béo bò có 5% và 15% thân cây ngô vào sản xuất.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Vũ Chí Cương, Đặng Hoà, Vũ n Nội, Graeme Mc Crabb, Phạm Kim Cương Nguyễn Thành Trung,
(2001). Ảnh hưởng của nguồn thức ăn thô trong khẩu phần vỗ béo hàm lượng rỉ mật cao đến tăng
trọng và hiu quả sử dụng thc ăn của bò thịt. Tp chí NN và Phát triển nông thôn, tr: 48 - 50.
Vũ Chí Cương, Phạm Kim Cương, Phạm Thế Huvà Phạm Hùng Cường, (2007). Ảnh hưởng của các nguồn
khác nhau trong khẩu phần vỗ béo bò lai Sind tại Đắk Lắk. Tạp chí Khoa hc công nghchăn nuôi, s
4-2/2007, tr:36-42.
Cục Thống kê Đắk Lắk, (2008). Niên giám thống kê 2008.
Trương La, Văn Nội, Trịnh Xuân Chí Cương, (2008). Tiềm năng nguồn phụ phẩm nông công
nghiệp làm thức ăn cho bò tại huyện Eakar, tỉnh Đắk Lắk. Tạp chí Khoa học công nghệ chăn nuôi, số 11
tháng 4/2008, tr:34 - 39.
Nguyễn Tuấn Hùng và Đặng Vũ Bình, (2004). Sử dụng thân áo ngô sau thu hoạch làm thức ăn vỗ béo bò Lai
Sind trong mùa khạn. Tuyển tập kết quả nghiên cứu khoa học chăn nuôi ty 2002 - 2007, trường
Đại học Tây Nguyên, 2007.
Vũ Văn Nội, Phạm Kim Cương, Đinh Văn Tuyền và Nguyễn Văn Vinh, (1999). Nghiên cứu s dụng các nguồn
thức ăn sẵn có để vỗ béo bò ng cao khng cho thịt và hiệu quả kinh tế. Kết quả nghiên cứu KHKT
chăn nuôi 1998-1990 NXB Nông nghiệp, tr: 377 - 380.
Viện Chăn nuôi, (2003). Thành phần và Gtrdinh dưỡng Thức ăn Gia súc - Gia cầm Việt Nam. NXB. Nông
nghiệp, Hà Nội - 2003.
*Người phản biện: PGS.TS.Bùi Quang Tuấn (ĐHNNI); TS.Đinh Văn Tuyền