Xác định tỷ lệ thích hợp trong cơ cấu sản xuất của cây thức ăn xanh và phương pháp
phát triển cây cở chủ yếu cho chăn nuôi bò sữa ở một số vùng sinh thái khác nhau
Nguyễn Thị Mùi
1*
; Nguyễn Văn Quang
1
; Lê Xuân Đông
2
1
Viện chăn nuôi;
2
Trung tâm NC Bò và đồng cỏ Ba Vì
*Tác giả để liên hệ: Nguyễn Thị Mùi - Bộ môn đồng cỏ và cây TĂ gia súc
Viện Chăn nuôi -Thụy Phương - Từ liêm - Hà Nội
Điện thoại: (04)8.386.130; Fax:(04)8.389.775; Email: Nguyenthimui@yahoo.com
ABSTRACT
Effect of different ratios of graminous grasses to leguminous grasses and cultivating method on yield
and quality of grasses in eco-agricultural zones
The study was carried out at 3 different dairy raising areas. Pho Yen. Thai Nguyen; Ba Vi. Ha Tay and Duc Trong. Lam
Dong. Experimental varieties of Leucaena leucocephala K636 (L.L. K636) and Stylosanthes Plus (Stylo Plus) were
introduced into the plantation of the Pennisetum purpureum Kingrass (P.P. Kingrass), Panicum maximum TD 58 (P.M.
TD58) and Brachiaria Hybrid (B. Hybrid) at different cultivating mode (Separated pure areas and Inter-beds) with
different ratios of graminous to leguminous grasses.
Two year results indicated that: introduction of L.L. K636 and Stylo Plus into grass plantation in the mode of
“Separated pure areas” at area unit ratios: (1:1) was met the proportion of legume forage in the green roughage needed
for dairy cows from 20-30% and increased crude protein content of roughage (dry matter basic) from 10-11% to 13-
15%. Water applied for forages in dry season (non regular basis) increased forage yield from 6.5 to 12% for Pho Yen,
Ba Vi and Duc Trong, respectively. Use of 20 tonnes manure/ha/year increased forage yield upto 16-23%
Keywords: grass/legume species, cultivation mode, manure, forage yield.
Đặt vấn đề
Trong khu vực Đông Nam Châu á. bộ giống cP. Pupurseum. P. Maximum sp. Pangola. Paspalum
dilatatum. Stylosanthes sp. Avena sativa được đánh giá phù hợp cho các mục đích sử dụng
mùa vụ đã thúc đẩy sự tăng năng suất động vật sống trên một đơn vị diện tích đất tại Nepal (Dinesh
Pariyar. 2000). Hệ thống đồng cỏ kết hợp các giống đậu. thảo như: P. M. cv.. Setaria. cỏ Signal với
Desmodium intortum cv Greenleaf Desmodium uncinatum. Stylosanthes …) đã tăng năng suất
động vật sống từ 2-3 lên đến 4-4.5 thịt/ha/năm (từ 900 đến 1100 kg/ha) Wong. C.C. & Chen. C.
(2000). Một sgiống cỏ thảo rất hứa hẹn cho chăn nuôi sữa. thịt Panicum maximum. Brachiaria
decumben. Pangola. Stylosanthes guianensis. Leucaena leucocephala. Desmodium intortum cv
Greenleaf Desmodium uncinatum cv Silverleaf phát triển rất tốt trên nhiều loại đất các vùng
sinh thái khác nhau và hàng năm cho năng suất VCK cỏ hoà thảo t15-30 và cỏ họ đậu 5-20 tấn/ha
Wong. C.C. (1999). Các giống cỏ hoà thảo P. Pupurseum sp.. P.M. TD58. P.M. Hamill. P.M.
Common. P.M. Ciat 673 c giống cỏ đậu như L. Leucocephala Ipil Ipil. Centrocema pubecns.
Stylo guanensis Cook đã được thiết lập rất thành công trong hệ thống nông htại Phippine. góp
phần tăng năng suất vật nuôi dẫn đến thu nhập cho c nông hộ tăng từ 7-28% tuỳ thuộc cỡ đàn
(Moog và ctv.. 1998). Cây. cỏ họ đậu Leucaena leucocephala. Caliandra. Gliricidia. Flemingia.
Desmodium đã được thiết lập xen kẽ và có trật tự với phương thức thu cắt thâm canh trong hệ thống
canh tác đất dốc (SALT 1 &SALT 2) tạo nguồn thức ăn xanh giầu protein phân bổ cho chăn nuôi
gia súc rải đều theo mùa vụ cải tạo đất chống xói mòn (Moog CTV. 2002). Khối lương sản
phẩm thức ăn xanh thô tăng 132% so với chỉ trồng sắn hoặc Stylo thuần hàm lượng nitơ trong
đất đã tăng 20kg/ha khi sđóng góp của cStylo (Natis. 1997. 1998). Tăng trọng của cao
hơn 42% khi kết hợp nuôi dưỡng cỏ Voi với cỏ Stylo theo tỷ lệ 50:50 (Anon. 1990). Stylo CIAT
184 đã được chọn lọc và phát triển rất rộng rãi đại trà trong sản xuất không những làm thức ăn xanh
chế biến bột ccho chăn nuôi còn có nghĩa phủ đất chống xói mòn (Li - Menglin. Yuang
Bo - Hua & Suttie. 1996)
Việt Nam hiện nay, một số giống cây họ đậu được sử dụng làm thức ăn cho gia súc như Keo dậu
K636, KX2, K8, Cuningham, Giống Calliandra calothyrsus (Keo củi) chứa m lượng protein khá
cao, khoảng 22-24.5% tính theo vật chất khô (VCK) được sử dụng như nguồn thức ăn giầu protein
cho chăn nuôi, nâng cao dinh dưỡng đất đang được trồng rộng rãi tại một số tỉnh trong cả nước
(Nguyễn Thị Mùi và CTV. 2004; Lê Hà Châu.1999; Nguyễn Ngọc Hà. 1996). Tuy nhiên, những kết
quả nghiên cứu trên chỉ mang nh nhỏ lẻ. Phương pháp phát triển mở rộng y họ đậu ra sản xuất
chưa được nghiên cứu. tất cả các khu vực chăn nuôi sữa thịt đều chưa đưa các giống
cỏ/cây họ đậu vào cấu cây thức ăn (TĂ) xanh chủ đạo chỉ 2 giống cỏ Voi Ghinê với
chất lượng thức ăn xanh rất thấp cho chăn nuôi nuôi sữa (10-11% protein. 8-9 MJ ME/kg VCK).
Những thông tin trên đã được sử dụng sthực tế cho đề tài “Nghiên cứu c định tỷ lệ thích
hợp và phương pháp phát triển cây/cỏ họ đậu trong cấu sản xuất cây thức ăn xanh cho chăn
nuôi bò sữa ở một số vùng sinh thái khác nhau” đã được thực hiện trong giai đoạn 2005-2006.
Mục tiêu nghiên cứu
Xác định được phương thức trồng và tỷ lệ diện tích cây cỏ họ đậu trong cơ cấu diện tích trồng cỏ để
đảm bảo tỷ lệ 15-20% cỏ đậu trong tổng lượng thức ăn xanh cho bò sữa.
Đưa ra giải pháp kỹ thuật thâm canh nhằm tăng NS và chất lượng cỏ họ đậu.
Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Thí nghiệm được tiến hành tại 3 vùng sinh thái: Trung m NC Đồng cBa Vì. Tây;
Phú Thái. Phổ Yên. Thái Nguyên và Công ty Giống bò sữa Đức Trọng. Lâm Đồng trong thời gian 2
năm (2005-2006) trên diện tích thí nghiệm cho mỗi điểm 4.5-5 ha. Vật liệu nghiên cứu bao gồm
các giống cỏ họ đậu được đưa vào trồng cùng với các giống cỏ hoà thảo đang được phổ biến tại các
cơ sở chăn nuôi bò sữa:
Cỏ hòa thảo Cỏ/cây họ đậu
Pennisetum purpurem Kingrass (Cỏ Voi kinggrass) Leucaena leucocephala K636 (Keo dậu K636)
Panicum maximum TD58 (Ghinê TD58). Stylosanthes Plus (Stylo Plus)
Brachiaria hybrid (B. Hybrid)
Thí nghiệm được bố trí theo thiết kế Phân chính các phụ (split-split-plot design). Phương
pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng của Chapman Hall (1993) trong đó: Vùng chăn nuôi sữa
trọng điểm: 3 vùng (Phổ Yên. Ba Vì. Đức Trọng)
Các giống cỏ họ đậu và hòa thảo (Đậu:Thảo) trồng tách riêng theo tỷ lệ diện tích (DT): 1:1 và trồng
xen theo băng với chòa thảo với tlệ DT (1:1) (0,3: 0,7). Băng chọ đậu cỏ hòa thảo rộng
2m theo tỷ lệ 1:1; băng cỏ đậu rộng 2m và cỏ hòa thảo rộng 4m theo tỷ lệ 0,3: 0,7.
Tưới nước trong mùa khô tuỳ thuộc sở (không cố định lượng nước) bón 3 mức phân hữu cơ:
10-20-30 tấn/ha/năm (HC-10. HC-20 và HC-30)
Lượng giống sử dụng: Stylo 8kg/ha. Keo giậu 20 kg/ha. Giống cây keo giậu trồng hàng*hàng =
50cm. cây*cây = 15 cm. Giống stylo gieo theo hàng*hàng = 40-45cm. Nền thí nghiệm được bón
phân hóa học với số lượng: Ure 130kg/ha đối với y họ đậu 350kg/ha với y hòa thảo; Lân
400kg/ha. Kali 200kg/ha. cho cả họ đậu và hòa thảo. Độ cao cắt cỏ stylo 17-20cm keo giậu là
50-60cm. Sơ đồ bố trí thí nghiệm cho một giống/1 vùng như sau:
Sơ đồ bố trí thí nghiệm:
Một số chỉ tiêu theo dõi
Năng suất chất xanh. Năng suất vật chất khô (NS VCK. tấn/ha/năm). Năng suất Protein thô (NS
Protein. tấn/ha/năm)
Tỷ lệ cỏ đậu thu được trong các công thức (%). tỷ lệ Protein thô/1 kg vật chất khô (%)
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Thu thập số liệu từng lứa cắt theo phương pháp của Viện NC Đồng cỏ Cu Ba (1987)
Xử lý số liệu bằng mô hình tuyến tính tổng quát:
Y
ijkh
= M
ijkh
+V
i
+PT
j
+T
ijk
+HC
h
+ (V*PT)
ij
+ (V*PT*T*HC)
ijkh
*e
ijkh
- ảnh hưởng của: Vùng (V);
Phương thức trồng (PT); Tưới nước (T); Phân hữu (HC) ảnh hưởng tương tác - Trên chương
trình Minitab Release 13.2.
Kết quả và thảo luận
Kết quả về NS VCK NS Protein của các giống cỏ thí nghiệm trình y trong Bảng 1. Tuỳ thuộc
vào vùng chăn nuôi. vào mức phân n ớc tưới (tuỳ thuộc sở) năng suất các giống c
trong điều kiện trồng thuần có khác nhau. NS VCK của cỏ Voi Kingrass khá cao. đạt từ 41 đến
61tấn/ha/năm. CGhinê TD58 B. Hybrid cho NS VCK đạt từ 23-40 23-36 tấn/ha/năm. Kết
quả về NS VCK của giống P. M. TD 58 trong nghiên cứu này cao hơn kết quả 17.8-19.2 tấn/ha/năm
trong nghiên cứu của Phan Thị Phần và CTV (2000). Giống cỏ P.M. TD 58 khi trồng thuần với mức
phân bón 20-30 tấn/ha/năm đã cho NS VCK khá cao xấp xỉ với NS đạt được 42 tấn VCK/ha/năm
trong c nông hộ Thái Lan (Chaisang P.. 2003; Chaisang P. Ganda. N.. 2003). Hàm lượng
Protein thô/kg VCK đạt xấp xỉ 10% cho cỏ Voi Kingrass. B. Hybrid. và 11% cho cỏ Ghinê TD58.
Các giống cỏ họ đậu thí nghiệm cho NS VCK từ 10.5 đến 18.1 tấn/ha/năm đối với giống Keo dậu
K636 t13.6 đến 19.2 tấn/ha/năm đối với cStylo Plus. Hàm lượng Protein đạt bình quân 22%
cho Keo dậu K636 17% cho cỏ Stylo Plus cao hơn NS của giống Stylo. Cook (12.5 tấn
VCK/ha/năm) trong nghiên cứu của Trương Tấn Khanh CTV. (1999). NS VCK của giống Stylo
Plus cho tương đương với giống Stylsanthes guianesis Cook trồng trên nền đất xám Bình Dương
của Châu (1999). Tại Ba Vì. Hà Tây Stylo Plus chỉ cho NS VCK tương đương với NS của
Stylo Guianensis CIAT 184 trong nghiên cứu của Trương Tấn Khanh CTV (1999). Trên cả 3
vùng nghiên cứu. giống Keo dậu L. L. K636 cho NS VCK tương tự nkết quả nghiên cứu của
Nguyễn Thị Mùi CTV (2002). Khi thâm canh với 20-30 tấn phân hữu cơ/ha/năm NS VCK đạt
tương tự với Keo dậu và Stylo (20 tấn VCK/ha/năm) trong nghiên cứu của Wong. C.C. (1999)
H C
10
tấn
Trồng tách Trồng xen
Tưới Không tưới Tưới
Không tưới
HC
20
tấn
H C
30
tấn
H C
10
tấn
HC
20
tấn
H C
30
tấn
H C
10
tấn
HC
20
tấn
H C
30
tấn
H C
10
tấn
HC
20
tấn
H C
30
tấn
G
i
ống
Vùng
Bảng 1: Năng suất các giống cỏ trồng thuần tại các vùng sinh thái khác nhau
Tưới nước Không tưới
Giống cỏ/Chỉ tiêu/Vùng HC-
10
HC-
20
HC-
30
HC-
10
HC-
20
HC-
30
SEM
Pennisetum purpurem Kingrass
Phổ Yên 40,8
a
51,6
b
56,9
b
39,9
a
49,5
b
53,3
c
Ba Vì 43,1
a
48,3
a
52,0
b
40,0
c
45,4
a
50,5
b
NS VCK.
Tấn/ha/năm Đức Trọng 45,9
a
55,8
b
61,8
c
40,6
d
54,7
b
57,9
b
0,59
Phổ Yên 4,12
a
5,42
b
6,04
c
4,03
a
5,20
b
5,65
b
Ba Vì 4,35
a
5,10
b
5,66
c
4,04
d
4,79
e
5,50
c
NS Protein thô
Tấn/ha/năm Đức Trọng 4,87
a
5,93
b
6,57
c
4,32
d
5,82
b
5,89
b
0,21
Panicum maximum TD58
Phổ Yên 25,2
a
30,7
b
33,9
c
23,4
d
28,2
e
30,5
b
Ba Vì 28,3
a
35,5
b
40,6
c
24,8
d
31,3
e
36,1
b
NS VCK.
Tấn/ha/năm Đức Trọng 25,2
a
29,5
b
32,9
c
23,5
a
26,8
d
30,1
b
0,56
Phổ Yên 2,70
a
3,40
b
3,90
c
2,44
a
3,22
b
3,45
a
Ba Vì 3,03
a
3,94
b
4,67
c
2,58
d
3,57
e
4,09
b
NS Protein thô
Tấn/ha/năm Đức Trọng 2,12
a
2,57
b
2,93
c
1,95
a
2,29
a
2,63
b
0,06
Brachiaria hybrid
Phổ Yên 29,5
a
36,2
b
38,7
c
28,2
a
34,8
bc
36,3
b
NS VCK.
Tấn/ha/năm Ba Vì 25,5
a
31,7
b
32,6
c
23,4
d
29,9
b
33,4
c
0,49
Phổ Yên 2,83
a
3,44
b
3,75
c
2,68
a
3,37
b
3,53
bc
NS Protein thô
Tấn/ha/năm
Ba Vì 2,45
a
3,01
b
3,51
c
2,25
a
2,84
b
3,29
bc
0,05
Leucaena leucocephala K636
Phổ Yên 14,3
a
17,8
b
18,1
b
13,5
a
16,8
b
17,0
b
Ba Vì 11,2
a
13,2
b
14,8
c
10,5
d
12,3
bc
13,4
b
NS VCK.
Tấn/ha/năm Đức Trọng 12,9
a
14,8
b
16,3
c
10,9
d
12,2
a
12,5
a
0,21
Phổ Yên 3,03
a
3,97
b
4,10
c
2,83
d
3,67
b
3,77
b
Ba Vì 2,30
a
2,93
b
3,33
c
2,10
a
2,70
b
3,00
b
NS Protein thô
Tấn/ha/năm Đức Trọng 2,77
a
3,17
b
3,49
c
2,35
d
2,62
a
2,69
a
0,05
Stylosanthes Plus
Phổ Yên 16,3
a
17,8
b
19,2
c
15,5
d
17,0
b
18,4
b
NS VCK.
Tấn/ha/năm Ba Vì 14,7
a
17,8
b
18,5
b
13,6
c
15,6
a
16,7
d
0,23
Phổ Yên 2,70
a
3,00
b
3,30
c
2,60
a
2,90
b
3,20
d
NS Protein thô
Tấn/ha/năm
Ba Vì 2,50
a
3,03
b
3,16
b
2,31
a
2,66
c
2,85
b
0,04
a. b. c..:
Các chữ khác nhau trong cùng một hàng chỉ sự sai khác có ý nghĩa thống kê ở mức xác xuất P<0.05
ảnh hưởng của các phương thức tỷ lệ diện tích đến các chỉ tiêu NS VCK. NS Protein. tỷ lệ cỏ
đậu trong thức ăn cỏ xanh của các cặp giống thí nghiệm được trình bày trong Bảng 2. Tổng NS
VCK của cỏ Voi và Keo dậu K636 tuy giảm đi so với cỏ voi trồng thuần từ 31-39% theo các vùng.
Tỷ lệ cỏ đậu trong thức ăn xanh của các cặp giống
Giống/chỉ tiêu/công
thức
Trồng tách rời DT
1:1
Trồng xen băng DT
1:1
Trồng xen băng DT
2:1
SEM
P
Tưới
P
Hcơ
V1 V2 V3 V1 V2 V3 V1 V2 V3
Keo dậu K636 và Cỏ Voi Kingrass
TNSVCK. tấn/ha/năm
33,6
a
30,1
b
33,7
a
31,8
b
30,7
b
33,7
a
39,2
c
31,2
b
38,0
c
0,41
NS **
NSProtein/tấn/ha/năm
4,52
a
3,89
b
4,48
a
4,08
b
3,88
b
4,17
a
4,66
a
3,59
b
4,47
a
0,05
NS **
% Keo dậu/tổng VCK
25,2
a
18,1
b
20,6
c
19,9
b
16,9
d
20,0
c
11,9
e
6,7
f
9,9
g
0,28
NS **
% Protein thô/kg VCK
13,5
a
12,9
b
13,3
a
12,8
b
11,5
c
12,7
b
11,8
c
11,5
c
11,8
c
0,07
NS **
%TĂxanh/cỏVoithuần
30,9
a
38,9
b
36,9
b
34,7
c
35,3
c
43,7
d
19,3
e
31,7
a
22,1
f
0,68
NS **
Keo dậu K636 và Ghinê TD 58
TNS VCK tấn/ha/năm
22,5
a
23,6
a
18,1
b
23,2
a
23,5
a
16,3
c
25,9
d
26,3
d
21,1
a
0,29
NS **
TNSProteintấn/ha/năm
3,37
a
3,17
a
2,63
b
3,45
a
3,12
a
2,31
b
3,31
a
3,34
a
2,57
b
0,08
NS **
% Keo dậu/tổng VCK
36,3
a
29,3
b
36,6
a
32,7
a
23,1
d
35,2
a
15,8
e
8,2
f
18,6
g
0,42
NS **
% Protein thô/kg VCK
14,9
a
13,7
b
14,5
a
14,6
a
13,2
b
14,2
a
12,8
c
12,7
c
12,2
c
0,09
NS **
%TAxanh/Ghinêthuần
21,4
a
29,2
b
21,1
a
17,4
c
28,0
b
29,2
b
9,7
d
20,7
a
8,6
e
0,59
NS **
Stylo Plus và Ghinê TD 58
TNS VCK tấn/ha/năm
24,0
a
- 19,6
b
22,9
c
- 17,5
d
26,9
e
- 21,2
a
0,27
NS **
TNSProteintấn/ha/năm
3,22
a
- 2,58
b
3,00
c
- 2,24
d
3,31
a
- 2,40
b
0,03
NS **
% Stylo/tổng VCK
39,3
a
- 41,3
a
34,0
b
- 40,1
a
20,0
c
- 19,0
d
0,05
NS **
% Protein thô/kg VCK
13,4
a
- 13,2
a
13,1
a
- 12,8
a
12,2
b
- 11,3
c
0,05
NS **
%Taxanh/Ghinêthuần
15,8
a
- 14,7
a
19,9
b
- 23,4
c
5,7
d
- 8,1
e
0,83
NS **
Stylo Plus và Brachiaria Hybrid
TNS VCK tấn/ha/năm
25,7
a
20,8
b
-
25,1
a
20,1
b
- 30,6
c
20,8
d
-
0,20
NS **
TNSProteintấn/ha/năm
3,07
a
2,38
b
-
2,93
a
2,49
b
- 3,31
c
2,15
a
-
0,02
NS **
% Stylo/tổng VCK
33,0
a
27,8
b
-
29,3
b
30,4
b
- 16,7
c
19,4
d
-
0,35
NS **
% Protein thô/kg VCK
11,9
a
11,4
a
-
11,7
a
12,4
b
- 10,8
c
10,4
c
-
0,04
NS **
%TAxah/Hybridthu
ần
24,1
a
30,6
b
-
25,8
a
33,1
c
- 9,7
d
31,3
b
-
0,45
NS **
**:
Khác nhau có ý nghĩa ở mức P<0.05; NS: Không sai khác thống kê
b.b, c:
Các chữ khác nhau chỉ sự sai khác có ý nghĩa V1: Phổ Yên; V2: Ba Vì; V3: Đức Trọng.
vùng, tỷ lcỏ đậu trong thức ăn xanh đã đạt được từ 18-25.2% trong phương thức “Trồng tách
rời. DT 1:1”. Thêm vào đó NS Protein tăng lên dẫn đến hàm lượng Protein/kg VCK tăng n (từ
10% lên 13.5%). Công thức “Trồng xen băng. DT 0.3: 0.7” cho kết quả tỷ lệ thiếu hụt chất xanh so
với chỉ trồng cỏ Voi thuần thấp hơn so với công thức “Trồng tách rời. DT 1:1” và “Trồng xen băng.
DT 1:1” 2 vùng Phổ Yên và Đức Trọng nhưng tỷ lệ cỏ đậu trong thức ăn xanh cho bò sữa chỉ đạt 9 -
12% và tỷ lệ Protein mới chỉ đạt được 11.5 đến xấp xỉ 12%/kg VCK.
Khi đưa Keo dậu vào diện tích trồng cỏ Ghinê TD 58 với phương thức “Trồng ch rời. DT 1:1” tỷ
lệ cỏ đậu trong thức ăn xanh đạt khá cao (29-36%). Tỷ lệ Protein đạt đươc từ 14.5 đến xấp xỉ 15%
tại Đức Trọng và Phổ Yên và 13.72 % tại Ba Vì.
Kết hợp với việc giảm thiểu sự thiếu hụt chất xanh so với phương thức trồng cỏ Ghinê đơn điệu cho
sữa hiện nay thì Vùng Phổ Yên Đức Trọng với Công thức Trồng xen ng. DT 0.3:0.7” đã
đảm bảo được tlệ Keo dậu trong thức ăn xanh từ 16-19%. Tuy nhiên tỷ lệ Protein trong VCK chỉ
đạt được 12.2 đến 12.8%.
Tương tự như 2 cặp giống trên. đối với cặp gống cỏ Stylo và Ghinê TD 58. cặp giống cỏ Stylo và B.
Hybrid trồng theo phương thức Trồng tách rời. DT 1:1” đã đảm bảo được chỉ tiêu cỏ đậu trong
thức ăn xanh (28% đến 41%) và tỷ lệ protein trong 1 kg VCK cũng được cải thiện từ 10 % tăng lên
12% và 13%.
Trên sở thu thập được năng suất VCK của từng giống cỏ tại mỗi vùng. Sử dụng thuật toán
(Phương trình 2 ẩn số) để tính toán đưa ra c công thức tính diện tích cỏ hđậu cần trồng để đạt
được một tỷ lệ họ đậu trong cơ cấu cây thức ăn xanh cho bò sữa thuận tiện cho việc ứng dụng trong
sản suất của người chăn nuôi:
Tỷ lệ cỏ đậu (%) = (X
1
*Y
1
)/{(X
1
*Y
1
)+(X
2
*Y
2
)}*100
Tỷ lệ họ đậu mong muốn có trong cỏ xanh (%)
X
1
: NS VCK/m
2
tính theo lý thuyết của cỏ Đậu (kg VCK/m
2
)
Y
1
: Diện tích cỏ đậu cần trồng (m
2
)
X
2
: NS VCK/m
2
theo lý thuyết của cỏ Hoà thảo (kg VCK/m
2
)
Y
2
: Diện tích cỏ hoà thảo cần trồng (m
2
)
Ví dụ: Người chăn nuôi bò sữa tại Phổ Yên hoặc bất kỳ vùng nào muốn đưa cây Keo dậu K636 vào
cấu cây thức ăn xanh đạt được tỷ lkhoảng 20% cỏ đậu cho sữa ng ngày trước đó hộ
chỉ hoàn toàn trồng cỏ Voi. Người chăn nuôi có ý định giành ra 5000m2 đất để trồng cỏ cho bò sữa
của họ. biết rằng năng suất VCK của Keo dậu trong vùng là 1.5kg/m
2
và NS VCK của cỏ voi là 4.5
kg/m
2
. Sử dụng công thức trên tính toán như sau: