1
X lý các cht dinh dưỡng dư tha bng cách nuôi kết hp rong nâu
Sargassum sp. trong h thng nuôi tôm gân (Penaeus latisalcatus,
Kishinouye 1896)
Huong Mai1 and Ravi Fotedar2
1 Vin nghiên cu nuôi trng thy sn 1, Đình bng, T sơn, Bc ninh. E-mail:
mhuongria1 yahoo.com
2 Curtin University of Technology, Curtin University of Technology, Muresk Institute,
Technology Park (Brodie Hall Building) 1 Turner Ave Bentley, 6102 Perth, Western Australia.
Tel: +61 92664508, Fax: +61 92664422, Email: r.fotedar@curtin.edu.au
Tóm tt
Cht thi t các ao h nuôi tôm thường có hàm lượng cht dinh dưỡng (nitơ và phtpho) cao. Do
đó, nghiên cu này được thc hin để đánh giá dòng dinh dưỡng trong mô hình nuôi kết hp
rong nâu (Sargassum sp.) và tôm gân (P. latisulcatus) cùng nhau. Thí nghim bao gm 3 công
thc khác nhau và mi công thc được lp li 4 ln. Thí nghim s dng b nha có dung tích là
0,1 m3. Công thc 1 được b trí nuôi đơn canh tôm (kích c 5,48 ± 0,29g) và công thc 2 nuôi
rong. Công thc 3 là nuôi kết kết hp nuôi rong và tôm. Mt độ th tôm trong công thc 1 và 3 là
5 con trên mt b (tng sinh khi là khong 27 gram). Mt độ rong th trong công thc 2 và 3 là
khong 137 ± 0,36g rong. Tôm c công thc 1 và 3 được cho ăn 2 ln mt ngày theo t l 2,5%
tng trng lượng trong b. Các kết qu cho thy khi kết thúc thí nghim nng độ nitơ hòa tan
(DIN), tng s nitơ tng s (TN), phtpho tng s (TP) trong h thng nuôi kết hp là thp hơn
(p < 0,05) có ý nghĩa so vi h thng nuôi tôm đơn canh. T l hp th DIN ca Sargassum nm
trong khong t 35,8%-52,6% và nitơ tng s khong t 34,7%-61,9%. Sargassum có th hp
th khong 14,5% -37,0% phtpho tng s t nuôi tôm. Nng độ DIN, nitơ tng s, PO43-
phtpho tng s trong h thng nuôi kết hp luôn nm trong gii hn gii hn cho phép ca nuôi
tôm trong sut quá trình thí nghim. S kết hp nuôi rong Sargassum và tôm cùng nhau không
làm thay đổi t l tăng trưởng (SGR) và t l sng ca tôm (p > 0,05). Sau 7 ngày thí nghim, t
l tăng trưởng ca rong ca h thng nuôi kết hp là 3,16 ±0,74 % g/ngày, kết qu này thp hơn
(p < 0,05) so vi tc độ tăng trưởng ca rong khi nuôi đơn canh (5,70 ± 0,82% g/ngày). Kết qu
t thí nghim này cho thy h thng nuôi kết hp rong và tôm có th mang li nhiu li ích cho
các trang tri nuôi tôm thông qua vic đảm bo cht lượng nước luôn điu kin thích hp cho
loài nuôi và t đó s gim nhng nh hưởng bt li cho môi trường xung quanh.
T khóa: Nuôi trng thy sn kết hp, nitơ, phtpho, loi b cht dinh dưỡng, Sargassum sp.,
Penaeus latisulcatus, tôm
2
1. Gii thiu
Các trang tri nuôi tôm đã phát trin nhanh chóng để đáp ng nhu cu ngày càng tăng ca th
trường trong nhung thp k qua. Tôm gân (Penaeus latisulcatus, Kishiouye 1896) được xem là
mt trong các đối tượng nuôi và đã được nuôi ph biến mt s nước châu Á (Kathirvel &
Selvaraj 1987). Để tăng sn lượng tôm, thì vic s dng thc ăn vi cht lượng cao và s lượng
ln đã được s dng trong các ao nuôi tôm (Brzeski & Newkirk 1997, Shepherd & Bromage
1988, Seymour & Bergheim 1991), và chiếm khong 95% tng s lượng dinh dưỡng đầu tư vào
ao nuôi (Krom & Neori 1989). Tuy nhiên, tôm ch hp th được dưới 1/3 tng lượng dinh dưỡng
đầu tư vào ao nuôi (Briggs & Funge-Smith 1994) và phn còn li b mt vào h thng ao nuôi
(Wu 1995, Piedrahita 2003). Hơn na, các cht bài tiết t các loài thy sinh vào môi trường nước
chiếm khong 70 – 80% lượng protein chúng đã tiêu hóa, phn ln trong s đó (80%) dưới
dng d hòa tan trong nước, đặc bit là ammoniac (Porter et al. 1987).
Nước thi t h nuôi tôm có th là nguyên nhân liên quan ti ô nhim môi trường. Các cht
thi này, bao gm thc ăn dư tha và các sn phm bài tiết, có th phì nhưỡng cho ao nuôi và kết
qu là s phát trin bùng n ca to độc cũng như gây ra hin tượng thiếu ô-xy trong nước (Wu
1995). Để gim thiu nh hưởng ca nước thi t ao nuôi ti môi trường và đảm bo các trang
tri nuôi tôm hot động mt cách bn vng, mt s phương pháp đã được khuyến cáo để gi
quyết các vn đề liên quan đến nước thi t các mô hình nuôi tôm thâm canh (Neori et al. 2004).
Mt trong nhng phương pháp thích hp là kết hp nuôi tôm và rong vi nhau, trong h thng
đó rong có th hp th được các cht dinh dưỡng dư tha t nuôi tôm.
Mt s loài rong như Ulva, Porphyra and Gracilaria đã được chng minh là chúng có th
được s dng để làm gim hàm lượng các cht dinh dưỡng trong nước thi mt cách hiu qu,
đồng thi giúp duy trì cht lượng nước mc độ cho phép (Neori et al. 2004). Tuy nhiên, hin
nay các nghiên cu v nuôi mô hình kết hp rong nâu Sargassum sp. vi tôm gân Penaeus
latisulcatus còn hn chế. Bi vì Sargassum là mt loài rong xut hin ph biến trên thế gii,
chúng sng vùng dưới triu c vùng nước nhit đới và ôn đới, như Tây n Độ Dương và
Australia (Tseng et al. 1985). Hơn na, các loài Sargassum có kh năng hot động như mt h
thng lc sinh hc, bi nó có kh năng hp th nitơ tt t nước bin (Hanson 1977, Phlips et al.
1986). Do đó mc tiêu chính ca nghiên cu này là để đánh giá kh năng hp th các cht dinh
dưỡng ca Sargassum khi được nuôi kết hp vi tôm gân Penaeus latisulcatus.
2. Vt liu và phương pháp nghiên cu
2.1 Nguyên liu và thiết kế thí nghim
Tôm Penaeus latisulcatus (vi kích thước: 5,48 ± 0,29 g) được đánh bt t vùng ca sông
ca sông Swan, Bicton, Tây Úc (320 40”S 1150 13”E). Trước khi bt đầu thí nghim tôm được
nuôi trong phòng thí nghim 14 ngày để thích nghi vi các điu kin môi trường trong phong thí
nghim. Sargassum được thu thp t b bin Cottesloe, Tây Úc (310 57S 1150 05”E). Rong
được ra sch bng nước bin và loi b các vt ký sinh trên rong.
3
Thí nghim s dng 12 b nha vi dung tích 100L (0,1 m3) trên mt b. Thí nghim gm 3
công thc khác nhau, mi mt công thc được lp li 4 ln và được b trí hoàn toàn ngu nhiên.
Công thc 1 (PM) là h thng nuôi đơn canh tôm và công thc 2 (SM) là h thng nuôi đơn canh
rong nâu. Công thc 3 (ISP) là h thông nuôi kết hp tôm vi rong. Mt độ th tôm là 18 con/m2
(tương đương vi 27g mi b) và mt độ th rong là 0,5 kg/m2 (tương đương 140g mi b). T l
cho ăn ca tôm là 2,5% tng trng lượng tôm trong mt b, mi ngày cho tôm ăn hai ln. Tôm
chết được loi b khi b và ghi li tt c các du hiu liên quan đến tôm cht đồng thi cân
trong lượng ca tôm chết.
Độ mn ca c h thng thí nghim được duy trì trong phm vi thích hp cho nuôi tôm
Penaeus latisulcatus (khong 28,96-30,19‰) trong sut quá trình thí nghim (Sang & Fotedar
2004, Prangnell 2007). Trong sut quá trình thí nghim, nước ct s được cung cp cho các b
nuôi để duy trì nng độ mui luôn khong 29 – 30‰ để bù vào lượng nước đã bc hơi.
2.2 Phân tích mu
Tôm được cân khi bt đầu b trí thí nghim và sau mi hai tun được cân li để xác định tc
độ tăng trưởng (SGR%) và tăng sinh khi ca tôm (WG) theo các công thc:
SGR = 100 (lnWt-lnW0)/t và WG = Wt - W0
Trong đó: W0 = khi lượng ban đầu; Wt = khi lượng ti thi đim t tính t khi bt đầu.
T l sng (Stn) ca tôm trong mi b được tính theo công thc:
Stn = Ntn x 100/Ni
Trong đó: Ntn: s lượng tôm sng ti thi gian n; Ni: s lượng tôm ti thi đim bt đầu thí
nghim.
Nng độ ammonia tng s (TAN: NH3- and NH4+), nitrit (NO2-), nitrat (NO3-), nitơ tng s,
phtphat (PO43-) và phtpho tng s ca tt c các b thí nghim được xác định hai tun mt ln.
TAN, NO2- and PO43- được phân tích da theo phương pháp phân tích chun cho nước và nước
thi (APHA 1998). NO3- được phân tích bng thiết b so mu DR/890. Nitơ tng s (TN) trong
nước được xác định bng phương pháp so mu indophenol blue (APHA 1998). Sau khi mu
nước chưa lc được ô xi hóa bng persunfate oxidation, s dng hp kim Devarda alloy để
chuyn tt c các hp cht có cha nitơ sang dng ammonia (Raveh & Avnimelech 1979).
Phtpho tng s được xác định bng phương pháp axít ascorbic (APHA 1998).
T l các cht dinh dưỡng được loi b khi h thng nuôi kết hp (NR %) được xác định
theo công thc sau:
4
NR = 100 x (Ccnl – Cp)/Ccnl
Trong đó: Ccnl = nng độ cht dinh dưỡng trong h thng nuôi tôm đơn canh (mg/L)
Cp = nng độ cht dinh dưỡng trong h thng nuôi kết hp rong và tôm (mg/L)
2.3 Phân tích thng kê
S dng phn mm thng kế SPSS (phiên bn 15) và Excel để phân tích s liu. LSD Post
Hoc trong phân tích mt mt nhân t (ANOVA) được s dng để xác định s sai khác có ý nghĩa
gia các công thc thí nghim (vi p < 0,05).
3. Kết qu và tho lun
3.1 Cht lượng nước
Nhìn chung nng độ các cht dinh dưỡng thu được trong quá trình thí nghim ca các công
thc ISP và SM là thp hơn (p < 0,05) so vi công thc PM (Đồ th 1). Nng độ DIN và nitơ
tng s trong ISP ghi nhn được là thp hơn (p < 0,05) so vi PM, thm chí ngay c khi không
có rong ISP trong 14 ngày thí nghim. Nng độ nitơ hòa tan (DIN) đạt giá tr cao nht vào
ngày 28 ca thí nghim trong tt c các công thc, vi DIN đạt 11 mg/l trong nuôi tôm đơn canh,
4,27 mg/l trong h thng nuôi kết hp và 1,77 mg/l đối vi nuôi rong đơn canh. Hàm lượng nitơ
có th tăng nên trong các h thông kết hp bi vì s thi ra ca rong (Jones 1999). Trong
nghiên cu này, Sargassum đã bt đầu chết và phân hy sau 7 ngày và 100% rong b chết sau 28
ngày thí nghim. Kết qu ca thí nghim này tương t như trong thí nghim nuôi kết hp rong
đỏ Gracilaria và tôm sú Penaeus monodon, DIN đạt giá tr ln hơn 14 mg/l khi rong Gracilaria
chết (Marinho-Soriano et al. 2002).
Tương t, nng độ phtphát và phtpho tng s (TP) ca ISP được ghi nhn là thp hơn (p <
0,05) so vi PM khi rong vn còn trong các b ca h thng nuôi kết hp. Nng độ PO43- và TP
được quan sát trong b ch nuôi tôm cao có th là do thc ăn dư tha và cht bài tiết ca tôm thi
ra b (Buschmann et al. 1996a). Tuy nhiên, nng độ ca PO43- trong ISP là như nhau (p > 0,05)
trong c hai h thng ISP và PM t ngày th 28 nuôi cho đến khi kết thúc thí nghim bi vì sau
28 ngày nuôi toàn b rong chết đã được ly ra khi h thng nuôi kết hp. Kết qu này có th
do khi rong chết chưa vt ra khi b thì s phân hy ca rong đã làm tăng hàm lượng phtpho
trong các b nuôi kết hp.
5
Đồ th 1: Nng đồ ca các yếu t cht lượng nước trong các h thng thí nghim khác nhau sau
42 ngày thí nghim
(PM = nuôi tôm đơn canh, SM = nuôi rong đơn canh, ISP = nuôi tôm và rong kết hp)
3.2 Kh năng hp th cht dinh dưỡng
Trong các b nuôi kết hp tôm gân và rong Sargassum t l hp th nitơ và phtpho không
có s khác bit trong sut quá trình thí nghim, ngoi tr PO43- đã gim đáng k theo thi gian
thí nghim và t l hp th nitơ tng s (TN) là khác nhau theo thi gian (Bng 1). Hiu qu hp
th c DIN và TN ca rong Sargassum trong nghiên cu nhìn chung là cao hơn nhng nghiên
cu trước đây, vi DIN là khong 35,82-52,57% và khong 34,68-61,94% nitơ tng s. C th,
rong Gracialaria longissima ch hp th được 17% DIN khi kết hp vi nuôi cá (Sparus
auratus) (Hernández et al. 2005). Gracilaria tikvahiae ch loi b được khong 10 – 14% nitơ
trong nước thi ca ao nuôi thâm canh tôm chân trng (Litopenaeus vannamei) (Kinne et al.
2001). Điu này cho thy Sargassum có kh năng hp th nitơ tt khi được nuôi kết hp vi tôm.
Tuy nhiên ch có mt vài nghiên cu được th nghim để đánh giá kh năng hp th phtpho
ca rong. Gn đây, Jones và các cng s (2001) đã tìm ra rng rong G. edulis có th hp th ti
95% PO43- khi được nuôi trong nước thi ca nuôi tôm. Trong nghiên cu này, Sargassum đã có
th hp th ti đa 65,85% PO43- sau 14 ngày thí nghim. So vi phn ln nhng rong bin khác,
hiu qu hp th phtphát ca Sargassum trong nghiên cu này là khá cao. C th, trong thí
nghim nuôi kết hp cá hi vi rong Gracilaria chilensis, ch có khong 32% PO43- được x
khi ao nuôi cá (Buschmann et al. 1996b). Nghiên cu trên các loài rong khác cũng đã cho kết